Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TRANG 47) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT:Đọc được số liệu thống kê đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về Học sinh tham chia sẻ. kết quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe.
- 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số - Học sinh đọc dãy số liệu: tiền thu được trong mỗi ngày. 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được đồng. nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt - Giáo viên nhận xét tuyên dương. động đó. Vậy chọn đáp án B. 2 Bài 2: ngày - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được” - Đọc yêu cầu bài tập - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu, bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu đố nhất? bạn nào giải được ít câu đố câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 nhất? câu. - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu - Bạn Mai giải được nhiều câu đố câu đố? nhất, bạn Việt giải được ít câu đố - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu nhất. câu đố ? - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh
- hiểu và nắm được trung bình là gì. - Giải quyết được tất cả 36 câu đố - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) học sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài - Học sinh lắng nghe. tập - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Đọc nội dung và yêu cầu của bài - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều tập. nhất bao nhiêu chậu cây ? - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu - Cho biết số chậu cây mà hai chị chậu cây? em Mai và Mi đã hoàn thành trong - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được mỗi ngày. Cho biết số chậu cây ít bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhất và nhiều nhất được làm trong nhớ lại kến thức về tìm số trung bình) mỗi ngày. - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét. 2 chậu cây. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Vận dụng kiến thức về tìm số Bài 4: trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài Trung bình mỗi ngày hai chị em tập làm được bao nhiêu chậu cây: - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + kiện có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) 4 hộp đó là gi? - Nhận xét bài làm của bạn. - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. - Học sinh đọc nội dung, yêu cầu Chọn được hộp đựng kẹo bài tập Chọn được hộp đựng tẩy - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Việt bút chì lấy được hộp đựng kẹo hoặc Việt - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và lấy được hộp đựng tẩy bút chì.
- cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự - Học sinh thực hành: kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các HS lắng nghe để vận dụng. cho học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực,phẩm chất Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu
- - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS lắng nghe hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào
- trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? ( Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn - Rút ra ND bài xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn gợi hình bóng ông...) + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ thời gian, chỉ nơi chốn trong câu (Trả lời câu hỏi ở đâu? Khi nào?). Bước đầu biết tìm được trạng ngữ chỉ nơi chốn trong đoạn văn xếp chúng vào nhóm thích hợp (BT2), biết thêm những bộ phận cần thiết để hoàn chỉnh câu có trạng ngữ cho trước(BT4) 2. Năng lực,phẩm chất Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, tự chủ và tự học. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực. *HSKT:Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: + Đặt câu có thành phần trạng - 2-3 HS trả lời ngữ và nêu ý nghĩa? - Nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm trạng ngữ - HS trả lời trong câu và cho biết chúng bổ sung thông tin gì) - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi, hoàn - Thảo luận nhóm đôi thành phiếu học tập. - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời KQ:
- Câu Trạng Ý Nghã ngữ của TN a. Mùa xuân, Mùa xuân Bổ sung ý các loài hoa nghĩa về đua nhua thời gian khoe sắc b. Trân cành Trân cành Bổ sung ý cây, lộc non cây nghĩa về đã nhú xanh Nơi chốn biếc c. Tháng ba, Tháng ba Bổ sung ý hoa ban nở nghĩa về trắng núi Thời gian rừng Tây Bắc. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu (Đặt câu hỏi cho các trạng ngữ tìm được?) - HS trả lời - Cho HS làm bài cá nhân - NX, khen ngợi KQ: a. Khi nào/ Bao giờ các loài hoa đua sắc? b. lộc non đã nhú xanh biếc ở đâu ? c. Khi nào, hoa ban nở trắng núi rừng Tây Bắc? *) Ghi nhớ - Thảo luận - Hỏi: Trạng ngữ chỉ thời gian có nghĩa gì trong câu? Trạng ngữ chỉ nơi chốn có nghĩa gì trong câu? - 2 hs nêu ghi nhớ - Nhận xét, rút ra ghi nhớ 3. Luyện tập thực hành Bài 3: - HS đọc - Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- - Cho HS thảo luận nhóm đôi làm PBT - HS thaot luận - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS thực hiện chia sẻ - KQ: + TN chỉ TG: Tháng chạp, vào ngày tết + TN chỉ nơi chốn: Ở góc vườn, Khắp gian phòng. Bài 4. Thêm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn vào câu. - Gọi HS đọc bài tập - HS nêu Yc - HD HS làm bài. - Cá nhân lam vào vở - Cho HS làm bài vào vở - Đại diện chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi KQ: a. Trên cành cây .. b. Mùa hè . c. Sáng sớm 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức thảo luận nhóm 4 cùng bạn hỏi - 2-3 HS trả lời đáp về thời gian, nơi chốn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ BUỔI CHIỀU: Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ KHÁI NIỆM PHÂN SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. 1 2 - Các mảnh giấy , bìa hình tròn đã tô màu và hình tròn 6 6 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu Giáo viên tổ chức học sinh chơi trò chơi Học sinh tham trò chơi. “Ai nhanh, ai đúng”: Chia nhóm (mỗi nhóm 4 học sinh), phát cho mỗi nhóm 5 cái bánh và yêu cầu học sinh chia số bánh cho mỗi bạn trong nhóm (sao cho mỗi bạn đều có số bánh như nhau). Nhóm nào hoàn thành nhanh, chia số bánh chính xác sẽ chiến thắng. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giáo viên giới thiệu vào bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Tổ chức cho học sinh quan sát tranh đọc - Quan sát tranh đọc lời thoại. lời thoại của các nhân vật ở phần khám phá. - Học sinh liên hệ và chia sẻ trước - Em hãy liên hệ thực tế về một tình lớp. nhuống tương tự mà em đã gặp. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ nhất - Quan sát và trả lời câu hỏi. và đặt câu hỏi tương tác + Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau ? - Hình tròn được chia thành 6 phần + Đã tô màu mấy phần của hình tròn? bằng nhau Giáo viên nêu: - Đã tô màu 1 phần của hình tròn. - Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Ta nói đã tô màu một phần - Lắng nghe. sáu hình tròn.
- 1 - Hướng dẫn viết và đọc phân số 6 - Quan sát giáo viên hướng dẫn. - Cho học sinh nhắc lại. - Học sinh hhắc lại. - Cho học sinh quan sát hình tròn thứ hai - Học sinh thực hiện. và tổ chức cho học sinh hỏi đáp theo cặp. + Học sinh 1: Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau? + Học sinh 2: Hình tròn được chia thành 6 phần bằng nhau + Học sinh 1: Đã tô màu mấy phần của hình tròn? 2 - Hướng dẫn học sinh viết + Học sinh 2: Đã tô màu 2 phần. 6 2 1 2 - Thực hành viết vào bảng con. Giáo viên giới thiệu: và là những 6 6 6 1 - Học sinh lắng nghe và quan sát. phân số. Phân số có 1 là tử số (chỉ số 6 phần đã tô màu), 6 là mẫu số (chỉ số phần bằng nhau đã chia ra của hình tròn). Mỗi phân số đều có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên (khác 0) viết dưới gạch ngang. - Tổ chức cho học sinh trao đổi tương tự 2 với phân số 6 - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh thực hiện. 3. Thực hành. Bài tập 1: Viết phân số chỉ phần đã tô - Học sinh thực hiện cá nhân trên màu trong mỗi hình. piếu học tập. 3 2 4 4 5 6 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên 3 dương học sinh. 8 Bài tập 2: Số? - Bài tập yêu cầu viết số của những phần nào của phân số đã cho. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Viết các số chỉ phần tử số và mẫu
- số của phân số đã cho. - Học sinh thực hiện cá nhân trên piếu. Phân số Tử số Mẫu số 4 4 7 7 6 6 10 10 - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên Phân số Tử số Mẫu số dương học sinh. 3 3 8 HSKT: luyện đọc, viết phân số 8 9 Bài 3: Chọn phân số phù hợp với cách đọc 9 12 của phân số. 12 - Học sinh thực hiện trên phiếu học - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên tập (bằng cách viết phân số phù dương học sinh. hợp với cách đọc sau các chữ A, B, C, D) 2 5 2 A. B. C. 6 8 3 3 D. 5 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh đọc, viết các phân - HS tham gia thực hành. số. Câu 1: Đọc và xác định tử số, mẫu số của - Ba phần năm (Tử số là 3, mẫu số 3 2 các phân số ; là 5) 5 7 - Hai phần bảy (Tử số là 2, mẫu số Câu 2: Viết phân số: Bốn phần chín. là 7) - Nhận xét, tuyên dương và lưu ý học sinh 4 - Học sinh viết (Khi viết dấu gạch ngang của phân số ta 9 phải dùng thước thẳng) - Học sinh lắng nghe và vận dụng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ______________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI NHỮNG NGƯỜI SỐNG QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người sống xung quanh
- - HS chia sẻ được với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng có thể thực hiện được. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết kết nối, gần gũi, hòa đồng với những người xung quanh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: máy tính, phiếu học tập, nhạc bài hát “Việt Nam ơi” - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS khởi động theo nhịp - HS thực hiện. video bài hát “Việt Nam ơi”. - GV dẫn dắt giới thiệu – ghi bài. 2. Khám phá chủ đề: Nhận diện hoạt động kết nối cộng đồng. - GV cho HS hoạt động nhóm 4, quan sát - HS thực hiện tranh ảnh hoặc video giới thiệu về một số hoạt động kết nối cộng đồng như lễ hội chung: hoạt động xây dựng trường, lớp, địa phương,.. + Hoạt động ấy được tổ chức vào thời điểm nào trong năm? + Những ai tham gia vào hoạt động này? + Hoạt động này tổ chức nhằm mục đích gì? + Mọi người thường làm gì trong hoạt - HS chia sẻ động này? - Gọi HS chia sẻ GV chốt: Mỗi địa phương đều có những hoạt động cộng đồng đặc trưng. Những hoạt động này giúp mọi người găn kết với nhau và tạo ra cơ hội để thể hiện tinh thần
- trách nhiệm với xã hội cộng đồng. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Đề xuất các hoạt động kết nối cộng đồng - GV hướng dẫn HS ngồi theo nhóm 4. - Các thành viên trong nhóm đề Thảo luận đưa ra đề xuất. xuất ý tưởng cho hoạt động kết Câu hỏi thảo luận: nối cộng đồng + Ý nghĩa của hoạt động. Vì sao em thấy nên tổ chức hoạt động này? + Nội dung hoạt động: Mục đích hoạt động: các công việc cụ thể cần làm; kết quả mong muốn. + Đối tượng tham gia: Những ai có thể tham gia và công việc của mỗi người. + Phương pháp thực hiện: Nêu những cách để kêu gọi mọi người chung tay hành động. - Mỗi nhóm thiết kế một tờ rơi giới thiệu - HS thiết kế tờ rơi. về hoạt động kết nối cộng đồng mình muốn thực hiện để kêu gọi mọi người tham gia. - HS chia sẻ. - GV mời học sinh chia sẻ - GV kết luận: khi đã có ý tưởng hoạt động cụ thể, chúng ta có thể bắt tay vào kêu gọi cộng đồng, đặc biệt lưu ý tìm sự cổ vũ hỗ trợ của người thân, hoặc cá nhân có uy tín trong cộng đồng. 4. Cam kết hành động: - GV hướng dẫn HS lựa chọn và thực hiện - HS lắng nghe thực hiện một cách làm để chia sẻ với những người xung quanh về ý tưởng kết nối cộng đồng của mình. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ______________________________ Lịch sử và địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 3)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (đất đai, rừng) của Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên, hoạt động sản xuất và đời sống của người dân Tây Nguyên; đưa ra một số biện pháp để bảo vệ rừng. 2. Năng lực,phẩm chất Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác Phẩm chất: Yêu nước, yêu thiên nhiên, có những việc làm thể hiện yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường. HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Cho HS nghe hát bài “Rừng Tây - HS trả lời Nguyên xanh” - Tây Nguyên có các cao nguyên nào? Nêu đặc điểm địa hình ở Tây nguyên. - HS nhận xét - Khí hậu Tây nguyên có mấy mùa. Đó là những mùa nào? Nêu đặc điểm khí hậu từng mùa. + GV gọi HS trả lời, HS nhận xét, GV nhận xét và khen ngợi.. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và đọc YCCĐ 2. Hình thành kiến thức: c. Đất - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và cho - HS đọc thông tin và trả lời biết đặc điểm đất ở Tây Nguyên. - Gọi HS trả lời, HS bổ sung + GVKL: Loại đất chính ở Tây Nguyên là đất đỏ ba dan. Đất giàu dinh dưỡng, thích hợp cho trồng các loại cây công nghiệp lâu năm: - HS lắng nghe
- cà phê, hồ tiêu, cao su. - Gv trình chiếu một số hình ảnh về đất đỏ ba dan, vườn trồng cà phê, hồ tiêu,... để HS quan sát và nắm thêm thông tin. d. Rừng - GV chia lớp thành các nhóm 4, và thực hiện - Hs hoạt động theo nhóm và nhiệm vụ: đọc thông tin SGK quan sat H4,5 thực hiện các hoạt động của GV. thảo luận: + Tên một số kiểu rừng ở Tây Nguyên có ở miền Trung nước ta. + Vai trò của rừng ở Tây Nguyên + Một số cách để bảo vệ rừng ở Tây Nguyên - Đại diện các nhóm trình bày - Gv thực hiện kĩ thuật khăn trải bàn. - Gọi đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác phản biện, bổ sung. - HS xem hình ảnh, video + GV cung cấp một số hình ảnh, video về tài - HS lắng nghe nguyên rừng và các biện pháp bảo vệ rừng Tây Nguyên. + GV chốt: Tây nguyên có diện tích rừng lớn gồm 2 kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới, rừng rụng lá vào mùa khô (rừng khộp). Rừng giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô; cung cấp sản vật có giá trị; góp phần phát triển du lịch.Chúng ta cần có các biện pháp bảo vệ rừng như: trồng rừng và phục hồi rừng, thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...), tuyên truyền và vận động người dân tham gia bảo vệ rừng,.. HSKT: trình bày được một đặc điểm thiên nhiên của Tây Nguyên. 3. Luyện tập, thực hành: - GV đưa phiếu học tập và yêu cầu học sinh - HS thực hiện yêu cầu của GV thảo luận nhóm 2 trình bày đặc điểm về đất đai và rừng ở Tây Nguyên Đất ...................................................... - Đại diện nhóm trình bày đai Rừng ....................................................... - Gọi đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- + GV chốt về đặc điểm, vai trò và cách bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên 4. Vận dụng, trải nghiệm: Liên hệ: Đất và rừng là của cải thiên nhiên, - HS trả lời theo tư duy riêng em cần làm gì để bảo vệ đất và rừng Tây Nguyên. - GV chốt các việc làm bảo vệ đất và rừng - GV yêu cầu HS sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng ở Tây Nguyên. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Thứ 6 ngày 7 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận được khái niệm ban đầu về phân số. - Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. - Đọc, viết được phân số. - Nhận biết được phân số có liên quan đến số lượng của một nhóm đồ vật. 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được tử số, mẫu số của một phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy, học toán 4. - Các mảnh giấy, bìa hình tròn đã tô màu các phần. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu
- Giáo viên tổ chức khởi động bài học. Học sinh tham gia khởi động. 5 12 7 Câu 1: Đọc các phân số: ; ; 8 23 12 Câu 2: Viết phân số: Mười lăm phần ba mươi bốn. Câu 3: Nêu tử số, mẫu số của các phân số vừa đọc. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh - Giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập. Bài tập 1: Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình. - Giáo viên hướng dẫn mẫu: - Theo dõi giáo viên hướng dẫn. - Tổ chức học sinh thực hiện bài tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện bài tập. Hìn Viết Đọc phân số h phân số 5 b) Năm phần chín 9 6 c) Sáu phần chín 9 4 d) Bốn phần bảy 7 4 e) Bốn phần tám Bài 2: Viết phân số. 8 - Tổ chức cho học sinh làm bài tập theo hình thức cá nhân (Gọi 4 bạn lên viết bảng lớp, học - Học sinh thực hành làm bài sinh còn lại làm vào vở). tập. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. 7 a) Bảy phần chín 9 9 b) Chín phần mười 10 c) Mười bảy phần 17 hai mươi ba. 23
- HSKT: Nhận biết được tử số, mẫu số của một d) Hai mươi lăm 25 phân số. phần năm mươi Bài 3: tám. 58 - Yêu cầu học sinh quan sát các hình và cho biết số bông hoa trong mỗi hình và số hoa đã được tô - Học sinh thực hiện theo màu, nêu phân số chỉ số hoa đã tô màu trong mỗi hướng dẫn và trả lời câu hỏi. hình. Hình C. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Chọn câu trả lời đúng. - Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa bài tập và trả lời các câu hỏi: + Bức tường được chia thành mấy phần bằng - Học sinh quan sát tranh minh nhau ? họa. + Bạn Mai đã sơn màu mấy phần của bức tường? + Còn mấy phần của bức tường bạn Mai chưa - Được chia thành 10 phần. sơn màu? - Từ phần gợi ý giáo viên cho học sinh chọn câu - Bạn Mai đã sơn 7 phần. trả lời đúng. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. - Còn 3 phần bạn Mai chưa sơn màu 3 - Câu a) Chọn B. 10 7 - Câu b) Chọn C. 10 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức học sinh thi đọc, viết nhanh các - HS tham gia thực hành. phân số theo các hình giáo viên đã chuẩn bị. - Giáo viên kiểm tra, nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( Nếu có) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG CÙNG HÀNH ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Học sinh chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân. - Xây dựng được kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm *HSKT:Lắng nghe đánh giá, nhận xét của bạn, hòa đồng đoàn kết, vui vẻ cùng bạn bè II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống (ý tưởng về một hoạt cộng - HS lắng nghe tình huống đồng hoặc khuyến khích học sinh tự đề xuất ý và hướng dẫn của giáo tưởng) cho học sinh hoạt động hỏi đáp theo nhóm viên. đôi với mục đích thuyết phục bạn cùng tham gia - HS tham gia hỏi đáp, hoạt động đó với mình. thuyết phục bạn theo gợi - GV Nhận xét, tuyên dương học sinh có ý tưởng ý hướng dẫn. sáng tạo, giao tiếp tốt,... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 25 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời tuần: Đánh giá kết quả các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, + Sinh hoạt nền nếp. tự đánh giá kết quả kết + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. quả hoạt động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ - Các tổ trưởng lần lượt nhiệm nhận xét chung. báo cáo kết quả hoạt động - GV nhận xét chung, tuyên dương:Trong tuần thực cuối tuần. hiện nghiêm túc nội quy, ra vào lớp nhanh nhẹn, có - Lắng nghe rút kinh ý thức chăm chỉ xây dựng bài, tuyên dương những nghiệm.

