Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 45) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Giáo viên tổ chức trò chơi “Về đích” - Chia hai đội chơi “Đội số chẵn” và “Đội số lẻ”. - Học sinh tham gia trò chơi. Gieo xúc sắc và tính tổng số chấm ở mặt trên nếu tổng là số chẵn thì một bạn ở “Đội số chẵn” được tiến về phía trước, nếu tổng là số lẻ thì một bạn ở “Đội số lẻ” được tiến về phía trước. Thực hiện cho đến khi số bạn ở các đội đều được tiến về phía trước. Đội nào hoàn thành trước sẽ giành chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Giới thiệu vào bài.
- - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài tập 1: Chọn câu trả lời đúng. - Học sinh quan sát và trả lời câu hỏi: - Yêu cầu học sinh quan sát bảng kiểm đếm của Nam khi gieo xúc xắc nhiều lần và trả lời câu hỏi: + Mỗi mặt của xúc xắc đã xuất hiện bao nhiêu lần? + Mặt 1 chấm xuất hiện 2 lần, mặt 2 chấm xuất hiện 5 lần, mặt 3 chấm xuất hiện 3 lần, mặt 4 chấm xuất hiện 4 lần, mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 2 lần. + Mặt 5 chấm đã xuất hiện mấy lần? + Mặt 5 chấm xuất hiện 7 lần - Học sinh chọn đáp án: D. 7 lần Bài tập 2: a) Tổ chức học sinh quan sát tranh minh họa, đọc - Học sinh quan sát tranh minh họa, các yêu cầu. đọc các yêu cầu. Cho biết có các sự kiện nào có thể xảy ra? + Có 2 sự kiện có thể xảy ra: Lấy được 2 chiếc bút cùng màu (cùng xanh); b) Tổ chức cho học sinh thực hành lấy hai bút ra hoặc lấy được 2 bút khác màu (1 bút khỏi túi, quan sát màu và ghi lại kết quả vào bảng xanh 1 bút vàng) kiểm đếm (Thực hiện 20 lần) - Học sinh thực hiện nhóm (4-6 học sinh) c) So sánh số lần xuất hiện của hai sự kiện lấy 1 bút vàng và 1 bút xanh được từ hai chiếc bút khác màu và sự kiện lấy 2 bút xanh được 2 chiếc bút cùng màu. - Học sinh so sánh. Tổ chức các nhóm báo cáo kết quả hoạt động. Giáo viên mở rộng: Thường thì sự kiện lấy được
- 2 bút khác màu có số lần xuất hiện nhiều hơn. Lý do: Nếu ta đánh số bút xanh là bút xanh 1 và bút - Các nhóm trình bày báo cáo. xanh 2, thì có thể nêu được các kết quả có thể xảy ra khi ta lấy 2 chiếc bút ra khỏi túi là. Lấy được - Học sinh lắng nghe để vận dụng. bút xanh 1 và bút xanh 2 (2 chiếc bút cùng màu), lấy được bút xanh 1 và bút vàng hoặc lấy được bút xanh 2 và bút xanh vàng (2 chiếc bút khác màu). Bài tập 3: - Tổ chức học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Cho biết các sự kiện có thể xuất hiện khi ta gieo hai xúc xắc và tính tổng số chấm ở các mặt trên của xúc xắc ? - Tổ chức học sinh thực hành. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập. - Có 11 sự kiện có thể xảy ra: Nhận được tổng là 2, 3, 4, ,12 - Học sinh thực hành (theo nhóm) - Tổ chức các nhóm chia sẻ kết quả. - Chia sẻ kết quả của nhóm về 3 chú rùa về đích đầu tiên. - Học sinh lắng nghe. Giáo viên mở rộng: Thường thì những tổng ở khoảng giữa như 6, 7 và 8 hay xuất hiện nhiều hơn vì có thể nhận được các mặt trên là (1, 5), (2, 4), (3, 3), (4, 2) và (5, 1), hay 7 có thể nhận được khi các mặt trên là (1, 6), (2, 5), (3, 4), (4, 3), (5,
- 2), (6, 1) hay 8 cũng tương tự. Tổng 12 khả nang xuất hiện thấp hơn (vì phải cần hai mặt trên của xúc xắc là 6 và 6) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho - HS tham gia thực hành. học sinh thực hành ghi chép lại vào bảng kiểm đếm số lần đạt các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. Điểm 5 6 7 8 9 10 - Nhận xét, tuyên dương. Số lần IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tự đọc được một số bài thơ hoặc ca dao về lòng biết ơn. - Hiểu và tự hào về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông, biế ơn những thế hệ đi trước. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách đã quyên góp tháng 2 - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1.Hoạt động mở đầu. HS chia sễ theo nhóm và cá nhân GV cho học chia sẽ một số sách đã quyên góp tháng 2 2. Luyện tập, thực hành: - Gọi HS đọc đoạn thơ trong SGK - HS đọc - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ các - HS đọc bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những bài thơ, câu ca dao đã sư tầm được. - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những câu ca dao tục ngữ về lòng biết ơn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí Bài 20: THIÊN NHIÊN Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: rừng, ) của vùng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của rừng đối với tự nhiên , hoạt động sản xuất và đời sống của người dân ở vùng Tây Nguyên. - Đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết đưa ra được một số biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống thông qua việc có ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hướng dẫn HS trò chơi “Mở ô cửa bí mật”: - HS quan sát tranh và trả lời một số Mỗi HS được lựa chọn một ô cửa, đằng sau mỗi câu hỏi ô cửa là một món quà bí mật. - GV tổ chức cho HS chơi + Ô cửa số 1: Kể tên các cao nguyên ở Tây + Các cao nguyên: Kom Tum, Pleiku, Nguyên? Đăk Lăk, Mơ Nông, Lâm Viên, Di + Ô cửa số 2: Nêu đặc điểm địa hình ở vùng Tây Linh. Nguyên? + Tây Nguyên có địa hình cao, gồm các cao nguyên xếp tầng, cao ở phía + Ô cửa số 3: Khí hậu ở Tây Nguyên gồm có đông và thấp dần ở phía tây. + Khí hậu ở Tây Nguyên có hai mùa rõ
- mấy mùa? Đó là những mùa nào? rệt là mùa mưa và mùa khô. + Ô cửa số 4: Em hãy mời cả lớp đứng dậy vận + Cả lớp vận động và hát động và hát theo lời bài hát “Em nhớ Tây Nguyên” - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên. c) Tìm hiểu về tài nguyên rừng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK và quan sát - HS đọc, quan sát hình và thảo luận nhóm 4. hình 4,5 và thảo luận nhóm 4 thực hiện nhiệm vụ: + Kể tên một số kiểu rừng ở vùng Tây Nguyên? + Vùng Tây Nguyên có diện tích rừng lớn, gồm hai kiểu rừng chính: rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp (rừng rụng lá vào mùa khô). + Nêu vai trò của rừng ở Tây Nguyên? + Vai trò của tài nguyên rừng: ∙ Giúp giảm lũ lụt vào mùa mưa, giảm khô hạn vào mùa khô. ∙ Cung cấp sản vật có giá trị như gỗ, dược liệu, thực phẩm,... ∙ Góp phần phát triển du lịch. + Nêu một số biện pháp vệ rừng ở vùng Tây + Một số biện pháp bảo vệ rừng: Nguyên ∙ Trồng rừng và phục hồi rừng.
- ∙ Thành lập các khu bảo tồn thiên nhiên (vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyển,...). ∙ Tuyên truyền và vận động người dân cùng tham gia bảo vệ rừng,... - Gọi đại diện lên bảng chia sẻ - Đại diện nhóm lên chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV có thể cung cấp thêm một số hình ảnh, - HS xem, khắc sâu video về tài nguyên rừng, biện pháp bảo vệ rừng ở Tây Nguyên. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 3: (Sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện - HS hoạt động cá nhân, thực hiện. nhiệm vụ: + Trình bày một số đặc điểm, khí hậu ở vùng Tây Nguyên. - GV mời 3 – 5HS lên chia sẻ kết quả trước lớp. - HS lên chia sẻ. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai là người hóm hỉnh”. + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên học vào thực tiễn. trước lớp chia sẻ những hiểu biết của mình về thiên nhiên ở vùng Tây Nguyên.
- + Mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tham gia vận dụng. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn nào chia sẻ những thông tin hay sẽ được chọn giải nhất, nhì , ba, - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 7 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( TRANG 47) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được về dãy số liệu thống kê, cách sắp xếp dãy số liệu thống kê theo các tiêu chí cho trước. - Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ cột, nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ cột. Tính được giá trị trung bình của các số liệu trong biểu đồ cột. - Kiểm đếm được số lần lặp lại của một khả năng xảy ra (nhiều lần) của một sự kiện khi thực hiện (nhiều lần) thí nghiệm, trò chơi đơn giản. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao,tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bộ đồ dùng dạy học toán 4. - Xúc xắc. Bóng hoặc bút, viên bi màu với 2 loại màu khác nhau. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ về kết Học sinh tham chia sẻ. quả thực hiện kiểm đếm số lần đạt điểm các điểm số trong học tập của cá nhân ở các môn học trong tuần và trả lời các câu hỏi: + Số điểm nào xuất hiện nhiều nhất? + Số điểm nào xuất hiện ít nhất? + Hãy tự đánh giá kết quả học tập của em qua kết quả kiểm đếm trên. - Nhận xét, tuyên dương và giáo dục học sinh - Học sinh lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Chọn câu trả lời đúng. Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm hiểu và trả lời: - Rô-bốt cùng các bạn làm gì? - Rô-bốt cùng các bạn làm những món đồ chơi tái chế để bán lấy tiền ủng hộ đồng bào lũ lụt. - Học sinh đọc dãy số liệu: - Hãy đọc dãy số liệu mà Rô-bốt đã ghi lại số tiền thu được trong mỗi ngày. 180 000 đồng, 70 000 đồng, 125 000 đồng, 80 000 đồng, 100 000 đồng. - Có 2 ngày nhóm bạn thu được nhiều - Có bao nhiêu ngày nhóm bạn thu được nhiều hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó. hơn 100 000 đồng từ hoạt động đó? Vậy chọn đáp án B. 2 ngày - Giáo viên nhận xét tuyên dương. Bài 2: - Hướng dẫn học sinh đọc yêu cầu, đọc thông tin - Đọc yêu cầu bài tập biểu đồ “Số câu đố mỗi bạn giải được”
- - Nội dung của biểu đồ là gì ? - Biểu đồ ghi lại số câu đố mà các bạn Lan, Rô-bốt, bạn Việt, bạn Nam, bạn Mai, bạn Lâm giải được. - Bạn Lan: 7 câu, bạn Rô-bốt: 6 câu, - Mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? bạn Việt: 3 câu, bạn Nam: 6 câu, bạn Mai: 9 câu, bạn Lâm: 5 câu. - Bạn Mai giải được nhiều câu đố nhất, bạn Việt giải được ít câu đố - Trong số 6 bạn, bạn nào giải được nhiều câu đố nhất. nhất? bạn nào giải được ít câu đố nhất? - 6 bạn đã giải quyết được tất cả bao nhiêu câu - Giải quyết được tất cả 36 câu đố đố? 7 + 6 + 3 + 6 + 9 + 5 = 36 (câu) - Trung bình mỗi bạn giải được bao nhiêu câu đố ? - Giáo viên mở rộng: giải thích học sinh hiểu và nắm được trung bình là gì. - Giáo viên đánh giá, nhận xét, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. Bài 3: - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập - Đọc nội dung và yêu cầu của bài tập. - Dãy số liệu thống kê của bài toán cung cấp cho em những thông tin gì ? - Cho biết số chậu cây mà hai chị em - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều Mai và Mi đã hoàn thành trong mỗi nhất bao nhiêu chậu cây ? ngày. Cho biết số chậu cây ít nhất và nhiều nhất được làm trong mỗi ngày. - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được bao nhiêu chậu cây? - Trong một ngày, Mai và Mi làm được nhiều nhất 12 chậu cây. - Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây? (Gáo viên gợi ý học sinh nhớ lại - Ngày ít nhất Mai và Mi làm được 2 kến thức về tìm số trung bình) chậu cây. - Vận dụng kiến thức về tìm số trung bình thực hiện trả lời câu hỏi. Trung bình mỗi ngày hai chị em làm được bao nhiêu chậu cây:
- (2 + 3 + 5 + 5 + 5 + 8 + 8 + 10 + 12 + 12) : 10 = 7 (chậu cây) - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét. - Nhận xét bài làm của bạn. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. Bài 4: - Học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài - Tổ chức học sinh đọc nội dung, yêu cầu bài tập tập - Dựa vào nội dung bài tập cho biết các sự kiện - Có hai sự kiện có thể xảy ra: Việt có thể xuất hiện khi Việt chọn một trong 4 hộp lấy được hộp đựng kẹo hoặc Việt lấy đó là gi? được hộp đựng tẩy bút chì. - Chia nhóm và tổ chức học sinh thực hành và - Học sinh thực hành: ghi lại kết quả thực hành vào bảng kiểm đếm. Chọn được hộp đựng kẹo Chọn được hộp đựng tẩy bút chì - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động của nhóm mình. - Mời các nhóm chia sẻ kết quả hoạt động. và cho biết sự kiện nào xuất hiện nhiều hơn, sự kiện nào xuất hiện ít hơn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV hướng dẫn học sinh vận dụng bằng các cho HS lắng nghe để vận dụng. học sinh thực hành lấy các đồ vật khác màu và ghi lại kết quả kiểm đếm số lần xuất hiện của các đồ vật đó. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi.
- - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà với cháu trong câu chuyện. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực: Năng lực ngôn ngữ, năng lực văn học, năng lực giao tiếp, năng lực thẩm mĩ. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi suy - HS thảo luận, suy nghĩ nghĩ: Tưởng tượng em được đến thăm một khu vườn ăn quả lâu năm. Chia sẻ với bạn cảm xúc, suy nghĩ của em về vườn cây ấy? - GV gọi đại diện 2->3 HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài: Vườn của - HS đọc ông tôi - HS chia đoạn - Bài chia làm mấy đoạn? ( Bài gồm 5 - HS đọc nối tiếp đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến để cho cá ăn sung + Đoạn 2: Tiếp theo đến Như khi ông còn sống
- + Đoạn 3: Tiếp đến Khoai sọ + Đoạn 4: Tiếp đến còn mãi xanh tươi + Đoạn 5: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Xoà - HS lắng nghe xuống, giữa quãng cách, cây cau cao vút,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc câu văn dài + Dù chỉ hoàn toàn là tưởng tượng/ nhưng bóng hình ông/không thể phai nhạt/khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ gợi tả gợi cảm xúc nhân vật: Chuối um tùm sau nhà. Trước sân là năm cây cau cao vút. - Cho HS luyện đọc theo cặp - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - YC hs đọc toàn bài và TLCH - Thực hiện + Câu 1: Lần đâu về quê bạn nhỏ được bà - HS trả lời nội giới thiệu cho biết về những cây nào trong vườn? ( Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về nhiều loại cây: mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn...) + Câu 2: Theo em qua lời giới thiệu của - HS trả lời bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? ( Cây nào trong vườn cũng gợi nhớ về ông./ Cây trong vườn luôn gợi kỉ niệm về ông/...) + Câu 3: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1-. 2 câu - HS thực hiện nhận xét về vườn của ông? + Câu 4: Vì sao hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? (
- Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây./..Vì vườn cây ông trồng luôn - Rút ra ND bài gợi hình bóng ông...) + Câu 5: Câu chuyện cho em biết điều gì?( Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện được sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông đã làm nên khu vườn đó). - GV kết luận, khen ngợi HS - Lăng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, nếu là bạn nhỏ trong câu - HS trả lời. chuyện em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của ông được nguyên vẹn như khi ông còn sống? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG CÙNG HÀNH ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Học sinh chia sẻ thể hiện ý kiến cá nhân. - Xây dựng được kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: nhân ái; chăm chỉ; trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: video, hình ảnh minh họa -Học sinh: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu tình huống (ý tưởng về một hoạt cộng đồng - HS lắng nghe tình huống hoặc khuyến khích học sinh tự đề xuất ý tưởng) cho học và hướng dẫn của giáo viên. sinh hoạt động hỏi đáp theo nhóm đôi với mục đích - HS tham gia hỏi đáp, thuyết phục bạn cùng tham gia hoạt động đó với mình. thuyết phục bạn theo gợi ý - GV Nhận xét, tuyên dương học sinh có ý tưởng sáng hướng dẫn. tạo, giao tiếp tốt,... - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần 26 * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các cuối tuần. tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả + Sinh hoạt nền nếp. hoạt động trong tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ cáo kết quả hoạt động cuối nhiệm nhận xét chung. tuần.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, - Lắng nghe rút kinh thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 27 - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển - 1 HS nêu lại nội dung. khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời - HS thảo luận nhóm 4 hoặc GV nhận xét, góp ý. tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành - Cả lớp biểu quyết hành động động bằng cách giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề:Cộng đồng cùng hành động Hoạt động 3: Lập kế hoạch tham gia hoạt động kết nối cộng đồng. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thực hiện - 1 HS đọc yêu cầu, lắng (Gợi ý mẫu khế hoạch cho HS) nghe cách thực hiện. - Thảo luận nhóm thực hành - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm thực hành lập kế
- hoạch theo gợi ý. lập kế hoạch. - Tổ chức học sinh trình bày kết quả (nội dung kế hoạch - Đại diện nhóm trình bày. kết nối cộng đồng của học sinh) - Chọn một kế hoạch của một nhóm để góp ý chung cho - Tham gia góp ý, rút kinh lớp (Gợi ý một số nội dung để học sinh tham gia góp ý) nghiệm. + Nội dung KH có phù hợp không ? + Cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ trong kế hoạch có cụ thể rõ ràng chưa ? + Kế hoạch có thể hiện đầy đủ các nội dung hay không ?............................... - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng lập kế hoạch của các nhóm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên + Chia sẻ với người thân về kế hoạch triển khai hoạt trong gia đình. động kết nối cộng đồng của nhóm và mời người thân cùng tham gia. + Suy nghĩ một động tác hoặc một khẩu hiệu chung để thể hiện tinh thần quyết tâm thực hiện được kế hoạch hoạt động kết nối cộng đồng mà nhóm đã xây dựng. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Khoa học Bài 24: CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG Ttiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn - Một số HS lên trước lớp thực uống” - Nhạc và lời Gia Hân để khởi hiện. Cả lớp cùng múa hát theo động bài học. nhịp điều bài hát. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung - HS chia sẻ nhận xét về các bạn
- bài hát và các hoạt động múa, hát mà các thể hiện múa hát trước lớp. bạn thể hiện trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức - HS trả lời ăn khác nhau? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - HS đọc yêu cầu và thục hiện - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan theo nhóm 4 sát các tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện theo nội dung của SGK - GV hướng dẫn học sinh lập sơ đồ tư duy về các nhóm thức ăn trong Tháp dinh dưỡng: - Các nhóm lập sơ đồ tư duy trên giấy A3 hoặc bảng phụ. + Trung tâm: "Tháp dinh dưỡng" - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét. + Nhánh chính: Các nhóm thức ăn - Nội dung sơ đồ tư duy gồm: (Lương thực, Rau củ quả, Sữa và chế phẩm từ sữa, Thực phẩm giàu đạm, Dầu + Nhóm lương thực: bánh mì,

