Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 26 Thứ 2 ngày 10 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng *HSKT:Tham gia chào cờ nghiêm túc, biết chia sẻ, giúp đỡ, kết nối với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn - HS xem. đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau - Các nhóm lên thực hiện
- buổi tọa đàm Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận thức đúng cách viết bài văn, lỗi trong bài văn. Biết tham gia sửa lỗi chung: ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của giáo viên 2. Năng lực,phẩm chất -Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ, văn học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, nhân ái. *HSKT: Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc lại đề bài đã viết ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Đề bài yêu cầu những gì? Lí do mình viết đoạn văn đó? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài.
- 2. Luyện tập, thực hành: - GV trả bài cho HS - HS viết bài vào vở. - Gọi HS đọc bài viết của mình. - GV nhận xét bài làm của HS - GV quan sát, hỗ trợ HS. + Ưu điểm: HS hiểu đề, viết đúng y/c của - HS soát lỗi và sửa lỗi. đề. Xác định đúng đề bài, hiểu bài, bố cục. Diễn đạt câu, ý đầy đủ. Có sự sáng tạo khi miêu tả. Hình thức trình bày bài văn hay, ít mắc lỗi chính tả - GV nêu tên những bài viết đúng y/c, sinh động giàu tình cảm, sáng tạo, có sự liên kết giữa các phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Tồn tại: Một số bạn viết còn sai lỗi chính tả, dùng chưa đúng câu văn, diễn đạt ý chưa được hay. - GV yêu cầu một số học sinh đjc lại bài của mình 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu chia sẻ với người thân về một - HS lắng nghe hoặc nhiều điều đã học từ bài viết của bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN( Trang 52) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập bảng chia 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, hoa trắc nghiệm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 - Mười bốn phần mười chín 3 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm - 5 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 2 3 - Phân số có tử số là 2, mẫu số 3 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào là 3 bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi - Cô có 3 cái bánh cô chia đều bạn được mấy cái bánh? cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = + HS nêu: 3 : 3 = 1 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - 4 HS khác lên bảng chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm -HS suy nghĩ thảo luận cách chia 4(2’) theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến bạn 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái
- - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. bạn chưa có bánh + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 - HS quan sát, lắng nghe em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh - Mỗi bạn được ¾ cái bánh 4 3 hay 3: 4 = 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 3 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia - HS đọc 3: 4 = đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái 4 bánh? 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, 4 5 5 : 4 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, viết bảng) 5 mỗi bạn được cái bánh 5 4 H: là kết quả của phép chia nào? 4 5 - HS đọc 5 : 4 = 3 5 4 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia 5 - là kết quả phép chia 5 : 4 với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? 4 - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận - HS đọc ba chia bốn bằng ba xét như SGK phần tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 1 - Tử số là số bị chia, mẫu số là Cô có phân số cô viết phép chia số tự số chia 3 nhiên nào? - HS đọc phần nhận xét SGK
- 5 - 5: 7 = 7 1 - = 1: 3 3 3. Luyện tập Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 13 17 11 em đọc 1 phép tính: 13: 17 = ; 17 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 21 51 25 21 : 11 = 11 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 - HS đọc trương tự các phép tính 17 5 còn lại 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 ? - HS quan sát yêu cầu bài 2 1 - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 20 47 0 - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. 20 = ; 47 = ; 0 = ; 1 1 1 85 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số 85 = tự nhiên và phân số trên? 1 - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc - Các số tự nhiên đều viết được
- nhóm 4 hoặc 5) dưới dạng phân số với tử là số tự nhiên đó, còn mẫu số là 1. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS lắng nghe - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 53) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- *HSKT:Luyện đọc, viết phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: -Viết thương của phép chia sau dưới dạng 21 phân số. - 21 : 25 = 25 + Câu 1: 21: 25 = 61 - 61 : 69 = + Câu 2: 61: 69 = 69 17 + Câu 3: 17 : 100 = - 17 : 100 = 100 - Thương của phép chia số tự + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia nhiên cho số tự nhiên có thể viết số tự nhiên và phân số? dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng nháp. hoặc yếu a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 9 em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 51 60 51 : 7 = 60 : 39 = ; 7 39 200 200 : 163 = - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, 163 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương
- của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích - GV Nhận xét, tuyên dương. của con vật đó - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, các hình vẽ vừa được nối? sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát mẫu, tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát mẫu - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo H: Em hiểu mẫu như thế nào? cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : 1 - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 4 = kg 4 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 1 nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - HS làm việc nhóm - GV cho HS làm theo nhóm. - Đại diện nêu từng phần: a) Cân - GV mời các nhóm trình bày. hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo 7 - Mời các nhóm khác nhận xét cân nặng kg b). Rót hết 8 l nước 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. được được đầy 5 ca như nhau. 8 Mỗi ca có l nước. 5 *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS suy nghĩ làm bài - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS quan sát, sửa sai nếu có - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp đọc các phân số đó Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? - HS đọc yêu cầu bài tập và quan (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) sát - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách
- làm 2 3 a) AD = AB; AE = AB; AG 5 5 4 = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng 5 2 nên AD = AB, AE gồm 3 đoạn) 5 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình 2 3 b) AD = m; AE = m; AG = - GV nhận xét, tuyên dương 5 5 4 m 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học 101 - 3 HS xung phong tham gia sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu chơi. ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Lịch sử và địa lí DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc ở Tây Nguyên
- - Sử dụng được lược đồ phân bố dân cư hoặc bảng số liệu so sánh được sự phân bố dân cư ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu của vùng Tây Nguyên (trồng cây công nghiệp) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học. - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Kể tên được một dân tộc ở Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS trả lời theo hiểu biết - GV cho HS trải nghiêm với câu hỏi: - HS quan sát H1.2 và trả lời + Kể một số hoạt động kinh tế ở Tây Nguyên. - Cho HS quan sát H1,2 SGK trang 89 nêu hoạt động kinh tế chủ yếu ở Tây Nguyên. - Từ câu trả lời của HS GV dẫn dắc vào bài mới. - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi đề bài vào vở và nêu YCCĐ 2. Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu về dân cư - HS quan sát H3, đọc thông tin - GV yêu cầu HS quan sát H3, đọc thông tin và thực hiện nhiệm vụ SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên +So sánh mật độ dân số ở Tây Nguyên và các vùng khác. - Đại diện nhóm trình bày trước - GV gọi đại diện các nhóm trình bày trước lớp. lớp. + Ngoài các dân tộc đã sống lâu đời ở Tây - HS trả lời Nguyên còn có các dân tộc nào khác đến định cư? + So sánh sự phân bố dân cư ở Tây Nguyên và các vùng khác. + Gv trình chiếu hình ảnh một số dân tộc đã - HS theo dõi sống lâu đời và các dân tộc khác cùng với sự
- phân bố dân cư ở các vùng miền để HS có thêm thông tin + GVKL: Các dân tộc sinh sống lâu đời ở Tây Nguyên là: Ê – đê, Ba na, Xơ đăng, Gia rai,...Hiện nay có một số dân tộc đến sinh sống để xây dựng kinh tế như: Kinh, Mường, Dao, Mông,...Mật độ dân cư ở Tây Nguyên thưa thớt, mật độ thấp nhất trong các vùng ở nước ta. Dân cư chủ yếu tập trung ở thị trấn, thị xã, thành phố ven các trục đường giao thông,... 2.2. Tìm hiểu về một số hoạt động kinh tế chủ yếu a. Tìm hiểu về hoạt động trồng cây công - HS quan sát H4,5, đọc thông nghiệp tin và thực hiện nhiệm vụ - GV yêu cầu HS quan sát H4,5, đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm 2 trả lời các câu hỏi sau: + Kể tên các loại cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên. + Xác định trên lược đồ những địa phương - HS đọc phần chú giải trồng nhiều loại cây đó - Đại diện HS trình bày kết quả - GV cho HS đọc kĩ phần chú giải SGK để thảo luận nắm bắt được các kí hiệu. GV hướng dẫn kĩ - Các HS khác nhận xét, bổ sung các kĩ năng đọc lược đồ cho HS - HS lắng nghe - Gọi đại diện 3-5 nhóm trình bày câu trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung GV: Các cây công nghiệp được trồng nhiều ở Tây Nguyên: cà phê, điều, hồ tiêu, chè, cao su Phân bố: - Cà phê; tất cả các tỉnh trong vùng - Điều: Gia Lai, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng. - Hồ tiêu: Gia Lai, Đăk lăk, Đăk Nông - Chè: Gia Lai, Lâm Đồng - Cao su: Kon Tum, Gia Lai, Đăk Lăk Chốt: Tây Nguyên là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm nhất nước ta. Các cây có giá trị xuất khẩu cao là: cao su, cà phê, hồ tiêu, điều, chè. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS lấy thông tin, hình ảnh về - HS lấy tư liệu đã sưu tầm và một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi trình bày trước lớp.
- tiếng ở Tây Nguyên và trình bày. - GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________ Thứ 3 ngày 11 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: TRONG LỜI MẸ HÁT (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ: Trong lời mẹ hát, nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc của bạn nhỏ đối với người mẹ của mình - Hiểu được nội dung bài: Ý nghĩa của lời mẹ ru với cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 2. Năng lực,phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ, văn học. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái *Tích hợp GDQCN: Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - YCHS thảo luận theo cặp: Kể cho bạn - HS đọc nối tiếp nghe một kỉ niệm của mình với người thân mà mình nhớ nhất? Nêu cảm nghĩ của mình khi nhớ về kỉ niệm ấy? - GV gọi HS đại diện lên chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? ( 4 đoạn - Thực hiện chia đoạn tương ứng 4 khổ thơ) - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Chòng chành, nôn nao,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 HD ngắt - HS lắng nghe giọng ( Ngắt theo nhịp 2/2/2, 3/3 hoặc
- 2/4...) - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc - HS đọc toàn bài b. Tìm hiểu bài: - GVYC hs đọc toàn bài thảo luận cặp đôi - HS trả lời và TLCH Câu 1: Khổ thơ nào cho thấy ngay từ thuở ấu thơ, bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao? ( Khổ thơ đầu tiên cho thấy ngay từ thuở ấu thơ bạn nhỏ đã được nghe mẹ kể chuyện cổ tích, hát ru những bài ca dao) Câu 2: Tìm những ảnh đẹp, gần gữi được gợi ra từ lời hát ru của mẹ? ( Những hình ảnh gần gũi: Cánh cò trắng, đồng lúa xanh, hoa mướp vàng và những câu đồng dao). Câu 3: Qua cảm nhận của bạn nhỏ về mẹ ( - HS nối tiếp nêu Ở khổ thơ thứ ba), em thấy bạn nhỏ là người ntn? ( Bạn nhỏ rất yêu thương mẹ, bạn cảm nhận được những hi sinh vất vả của mẹ vì các con...) Câu 4: Dựa theo nội dung khổ thơ thứ tư, - HS thảo luận và chia sẻ . đóng vai bạn nhỏ để nới lời tâm sự với mẹ? ( VD Mẹ ơi1 từ lời ru của mẹ con đã lớn lên nhiều, con rất yêu mẹ...) Câu 5: HS chọn theo ý kiến của mình giải - HS trả lời thích vì sao? - GV chốt ND: Ý nghĩa của lời mẹ ru với - HS lắng nghe cuộc đời người con, lòng biết ơn của người con đối với mẹ 3. Luyện tập, thực hành: Luyện tập theo văn bản - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Bài 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: Tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài - HS đọc lại bài thơ. thơ Trong lời mẹ hát. - Tổ chức học sinh đọc lại bài thơ và tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. (Giáo viên gợi ý học sinh về nhân hóa: những sự vật có hoạt động giống như con người ) - Học sinh trao đổi theo nhóm, tìm hình ảnh nhân hóa có trong bài thơ: - Tổ chức học sinh làm việc nhóm 4. - Đại diện nhóm trình bày (Ví dụ: - Mời đại diện các nhóm trình bày. thuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông
- – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ; lời ru – chấp cánh cho con) - Mời các nhóm khác nhận xét. - Nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đọc yêu cầu. Bài 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2 - 3 câu về những việc mẹ đã làm cho con, trong đó có trạng ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn. - Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của bài - Lắng nghe GV hướng dẫn. tập. - Gợi ý học sinh nhớ lại kiến thức về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn. - Nhớ lại kiến thức. - Lưu ý học sinh viết đúng yêu cầu: Viết từ - Nghe hướng dẫn và thực hành 2 – 3 câu, nội dung nói về những việc mẹ viết. đã làm cho con, trong câu có sử dụng trạng ngữ chỉ thời gian hoặc chỉ nơi chốn. - Học sinh trình bày kết quả hoạt - Tổ chức học sinh trình bày. động. (Ví dụ: Trong nhà, mẹ là người tuyệt vời nhất. Mẹ thường dậy rất sớm nấu bữa sáng cho cả gia đình. Tuần trước, mẹ đã nấu một món chè cho em ăn thật ngon) - Giáo viên, cả lớp nhận xét, điều chỉnh - Rút kinh nghiệm qua nhận xét cho học sinh. (nếu bài viết chưa tốt) - GV nhận xét, tuyên dương khích lệ học - Lắng nghe. sinh. - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: *Tích hợp GDQCN: Điều 15. Quyền được -HS trả lời chăm sóc, nuôi dưỡng Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - Cá nhân HS thực hiện sau đó chia Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi
- dưỡng để phát triển toàn diện. sẻ trước lớp. - Yêu cầu hoạt động nhóm 4 tìm những hình ảnh nhân hóa trong bài thơ Trong lời mẹ hát. ( Tuổi thơ – chở cổ tích; dòng sông – đưa con đi; thời gian – chạy qua tóc mẹ) + Viết 2-3 câu về những việc mẹ đã làm cho em, trong đó có Tn chỉ thời gian hoặc nơi chốn ( Hồi em vào lớp 1, mẹ đưa em đến trường..) - GV cùng HS nhận xét và sửa câu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________ Thứ 4 ngày 12 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO MỘT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Lập được dàn ý bài văn thuật lại một sự việc được tham gia hoặc chứng kiến (thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Để lập được dàn ý cho bài văn thuật lại + Chuẩn bị nội dung (chọn nội một sự việc cần chuẩn bị những gì? dung sự việc), liệt kê hoặc nhớ lại những sự việc (hoạt động), sắp xếp theo trình tự hợp lý (trước – H: Dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc sau, bắt đầu – kết thúc, ). gồm mấy phần chính, đó là những phần + Gồm 3 phần chính (Mở bài, nào? Thân bài và Kết bài) - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe ghi nhớ kiến
- dương học sinh. thức. - Giới thiệu vài nội dung bài. 2. Luyện tập Bài 1. Chuẩn bị. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu cầu của đề - Học sinh đọc đề bài và nêu yêu bài. cầu (Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về sự việc đó) - Học sinh suy nghĩ lựa chọn sự việc. - Tổ chức học sinh làm việc cá nhân chọn sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn để thuật lại. - Cho học sinh nêu sự việc đã chọn. - Học sinh nêu (Ví dụ: Chăm sóc nghĩa trang Liệt sĩ, thăm hỏi gia đình thương binh, tham gia hoạt động áo lụa tặng bà, chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam, ) - Tổ chức chia nhóm học sinh có cùng sự - Thảo luận theo nhóm. việc, thảo luận để nhớ lại những hoạt động, việc làm chính và sắp xếp các hoạt động đó theo trình tự hợp lý. - Gọi học sinh trình bày kết quả. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Đại dện nhóm trình bày kết quả. Bài 2. Lập dàn ý. - Giáo viên gợi ý về dàn ý bài văn thuật lại - Quan sát, nghe hướng dẫn. sự việc và hướng dẫn học sinh. - Tổ chức học sinh thực hiện cá nhân (Giáo
- viên lưu ý học sinh: khi lập dàn ý cần phải thuật cho đúng thực tế) - Giáo viên quan sát, kiểm tra, giúp đỡ học sinh gặp khó khăn. - Học sinh làm việc cá nhân (Dựa - Tổ chức học sinh trình bày trước lớp. và phần chuẩn bị và gợi ý của - Giáo viên, cả lớp nhận xét, góp ý để hoàn giáo viên thực hành lập dàn ý) thiện dàn ý. Bài 3. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm trao - 2-3 học sinh trình bày dàn ý. đổi bài làm nhận xét, góp ý cho bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm để (Giáo viên lưu ý học sinh tập trung vào các hoàn thiện dàn ý. nội dung: Bố cục, trình tự sự việc, việc lựa chọn hoạt động, việc làm) - Giáo viên nhận xét, đánh giá chung về kết - Trao đổi trong nhóm góp ý, quả hoạt động của học sinh. Kết luận và chỉnh sửa dàn ý theo gợi ý. lưu ý học sinh một số nội dung khi lập dàn ý thuật lại một sự việc - Tuyên dương học sinh. - Lắng nghe để vận dụng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh và sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các hoạt động của một sự việc về một buổi đi thực tế chăm sóc nghĩa trang liệt sĩ (các hoạt động được sắp xếp ngẫu nhiên không theo thứ tự), yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các hoạt động đó thành một sực việc hoàn chỉnh, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc qua sự việc đó. + Chia lớp các nhóm (nhóm 4 học sinh) và yêu cầu thực hiện. - Các nhóm thực hiện. + Mời các nhóm trình bày. - Trình bày và nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ Tiếng Việt
- NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT:Lắng nghe bạn chia sẻ về một việc thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống, uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ,
- cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh thuật lại sự việc dựa theo dàn - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Đại diện nhóm thực hiện trước - Gọi học sinh trình bày. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi ý sau khi nghe bạn trình bày: và thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc bạn theo các nội dung giáo viên có thể hiện rõ truyền thống Uống nước đã gợi ý. nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá cảm xúc của bản thân về những nhân. việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho - Học sinh nhắc lại những nội học sinh. dung chính của bài 14.

