Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 28 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 53) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: -Viết thương của phép chia sau dưới dạng 21 phân số. - 21 : 25 = 25 + Câu 1: 21: 25 = 61 - 61 : 69 = + Câu 2: 61: 69 = 69 17 + Câu 3: 17 : 100 = - 17 : 100 = 100 - Thương của phép chia số tự + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia nhiên cho số tự nhiên có thể viết số tự nhiên và phân số? dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng
  2. hoặc yếu nháp. a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 9 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 51 60 51 : 7 = 60 : 39 = ; 7 39 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, 200 200 : 163 = 163 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương nếu có của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - Mỗi phép chia (con vật) được - GV Nhận xét, tuyên dương. nối phân số (món ăn) yêu thích - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét của con vật đó các hình vẽ vừa được nối? Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. - Yêu cầu HS quan sát mẫu - HS quan sát mẫu, tìm hiểu H: Em hiểu mẫu như thế nào? - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg : - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 1 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ 4 = kg 4 lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 1 nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc nhóm - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nêu từng phần: a) Cân - Mời các nhóm khác nhận xét hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo 7 - GV nhận xét chung, tuyên dương. cân nặng kg b). Rót hết 8 l nước 2 được được đầy 5 ca như nhau.
  3. 8 *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc Mỗi ca có l nước. số đo đó? (Làm việc cá nhân) 5 - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS đọc yêu cầu - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS suy nghĩ làm bài - GV nhận xét, tuyên dương - HS quan sát, sửa sai nếu có Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? - Cả lớp đọc các phân số đó (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS đọc yêu cầu bài tập và quan - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài sát - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm 2 3 a) AD = AB; AE = AB; AG 5 5 4 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng 5 2 - GV nhận xét, tuyên dương nên AD = AB, AE gồm 3 đoạn) 5 2 3 b) AD = m; AE = m; AG = 5 5 4 m 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học 101 - 3 HS xung phong tham gia sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu chơi. ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc
  4. nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc
  5. Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, phải biết ơn ba người có công nghĩa mẹ, ơn thầy? sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ - 2-3 HS đọc câu. năm nay đã tám mươi tuổi.// - 2 học sinh trong bàn đọc nối - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm
  6. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng cảm. của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác - Đại diện trình bày kết quả thảo luận nhận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng
  7. nước + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì - HS phát biểu suy nghĩ, cảm khi được tới thăm người thầy đầu tiên của nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, bố? kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ dõi theo sự tiến bộ của từng em. của mình về thầy cô? - HS trả lời theo cảm nhận của - GV nhận xét, tuyên dương mình - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính - HS nhắc lại nội dung bài học. trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc
  8. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỀN ƠN, ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo.
  9. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu - Một số HS lên trước lớp tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi thực hiện. Cả lớp cùng múa động bài học. hát theo nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát trước lớp - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc - HS hoạt động nhóm 4 chia từng tham gia. (3’) sẻ cùng các bạn theo gợi ý - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: GV đưa ra + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương.
  10. Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền - Đại diện HS chia sẻ trước thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay lớp: + Mỗi tháng lớp ra quét dọn Đài tưởng niệm liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có - HS chia sẻ theo cặp công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để - HS lằng nghe, thực hiện nhiệm thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến vụ theo nhóm thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho - HS làm việc trong nhóm phân nhóm mình công; ghi nội dung công việc
  11. nhóm mình thực hiện đền ơn dáp nghĩa trong thời gian tới: - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, v n hóa của gia ình, ă đ - Học sinh tiếp nhận thông tin dòng họ, quê hương, đất nước. và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà cùng với người thân: Các em trao đổi với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 14 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích.
  12. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trả lời . + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức *Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp H: Bài 1 yêu cầu gì? lắng nghe đọc thầm theo bạn. Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - HS trả lời cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo
  13. cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 ( 3’) - HS làm việc theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. của hoạt động ‘trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nghĩa” nào trong câu? - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? đầu câu. H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - GV nhận xét, kết luận - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa nguyên nhân tìm được ở bài tập 1. - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu - HS lắng nghe yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm
  14. - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung bài theo nhóm đôi - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. động đền ơn đáp nghĩa để làm H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em gì? dùng câu hỏi nào? - Các nhóm khác nhận xét, bổ H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em sung. dùng câu hỏi nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong này. SGK 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đọc thầm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho
  15. ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 5. 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu - Mời HS đọc yêu cầu bài tập càu bài - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải chăm tập thể dục. - GV nhận xét, tuyên dương - Khi đặt câu theo tranh em lưu H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều ý đặt câu gì? theo nội dung bức tranh, viết - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có câu. dấu chấm,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm
  16. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi nhanh – Ai đúng”. vận dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  17. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở bài, + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa gì? điểm, thời gian, người tham gia,.. + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, - HS làm bài cá nhân các em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết bài. - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) Bố cục Nội dung Diễn dạt - Một số HS trình bày trước lớp. Bài văn - Sự việc được kể có -Từ ngữ - HS lắng nghe. có đủ 3 thể hiện truyền dùng có + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. phần thống Uống nước phù hợp không? nhớ nguồn không? - không?
  18. Các hoạt động, việc - Viết câu làm,.. có được sắp có đúng xếp đúng trình tự không? không? b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 - HS đọc yêu cầu. - GV mời một số HS trình bày. - HS thực hiện yêu cầu bài 2 - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận -HS nhận xét. xét chung và tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương chung. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghe bài viết của mình. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, - HS trả lời cá nhân – HS nhận xét, nhắc lại kiến thức: bổ sung. + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên +Phân bố các loại cây công nghiệp -HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6. học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân - HS lắng nghe biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học - HS trình bày và bổ sung sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây - HS thảo luận và trình bày Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về chăn nuôi trâu, bò. 2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển - HS xem video thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai
  20. thác tiềm năng của Tây Nguyên trong phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách - HS lắng nghe thực hiện các nhiệm vụ. - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối - HS tìm hiểu thông tin và trình bày với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách - HS lắng nghe giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có diện tích rừng lớn việc mất trường cũng dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy - HS thảo luận và trả lời các câu hỏi điện cần được quản lý và quy hoạch hợp - HS nhận xét và nhắc lại kiến thức lý. 2.2. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: