Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 36 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống, uống nước
  2. nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh thuật lại sự việc dựa theo dàn - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Đại diện nhóm thực hiện trước lớp. - Gọi học sinh trình bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi ý sau khi nghe bạn trình bày: và thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc bạn theo các nội dung giáo viên có thể hiện rõ truyền thống Uống nước đã gợi ý. nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá cảm xúc của bản thân về những nhân. việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho - Học sinh nhắc lại những nội
  3. học sinh. dung chính của bài 14. + Đọc hiểu: Trong lời mẹ hát. + Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc. + Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  4. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, phải biết ơn ba người có công nghĩa mẹ, ơn thầy? sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên - Học sinh thực hiện. bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/
  5. năm nay đã tám mươi tuổi.// - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng cảm. của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác - Đại diện trình bày kết quả thảo luận nhận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học
  6. trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì - HS phát biểu suy nghĩ, cảm khi được tới thăm người thầy đầu tiên của nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, bố? kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - HS trả lời theo cảm nhận của mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật
  7. trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + HS đọc phân vai trong nhóm - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + Các nhóm đọc trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, hoa trắc nghiệm. - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
  8. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số 19 - Mười bốn phần mười chín 3 + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm - 5 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số 2 3 - Phân số có tử số là 2, mẫu số 3 - GV nhận xét, tuyên dương; dẫn dắt vào là 3 bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi - Cô có 3 cái bánh cô chia đều bạn được mấy cái bánh? cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = + HS nêu: 3 : 3 = 1 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô - 4 HS khác lên bảng chỉ có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm -HS suy nghĩ thảo luận cách chia 4(2’) theo nhóm 4 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến bạn 1 miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy bánh và đưa ¼ cái bánh đó cho nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. bạn chưa có bánh
  9. + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 - HS quan sát, lắng nghe em HS + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh - Mỗi bạn được ¾ cái bánh 4 3 hay 3: 4 = 4 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 4 3 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia - HS đọc 3: 4 = đều cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái 4 bánh? 3 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 - Đúng rồi 5cái bánh chia đều cho 4 bạn, 4 5 5 : 4 mỗi bạn được cái bánh hay 5: 4 = ( 4 4 - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, viết bảng) 5 mỗi bạn được cái bánh 5 4 H: là kết quả của phép chia nào? 4 5 - HS đọc 5 : 4 = 3 5 4 - Gv chỉ phép tính: 3: 4 = ; 5: 4 = 4 4 H: Em có nhận xét gì về số bị chia, số chia 5 - là kết quả phép chia 5 : 4 với tử số, mẫu số trong mỗi phép tính? 4 - GV nhận xét, chốt kiến thức đưa ra nhận - HS đọc ba chia bốn bằng ba xét như SGK phần tư, 5 chia bốn bằng năm phần tư VD: Cô có 5: 7 có kết quả bằng mấy? 1 - Tử số là số bị chia, mẫu số là Cô có phân số cô viết phép chia số tự số chia 3 nhiên nào? - HS đọc phần nhận xét SGK 5 - 5: 7 = 7
  10. 1 - = 1: 3 3 3. Luyện tập Bài 1. Viết theo mẫu? (Làm việc cá nhân). - HS quan sát mẫu, vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu 13 21 a) 13 : 17 = ; 21 : 11 = ; - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 13 17 11 em đọc 1 phép tính: 13: 17 = ; 17 40 72 40 : 51 = ; 72: 25 = 21 51 25 21 : 11 = 11 34 20 b) 34 : 17 = = 2; 20 : 5 = = 4 - HS đọc trương tự các phép tính 17 5 còn lại 42 0 42 : 42 = = 1 ; 0 : 6 = = 0 42 6 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc mẫu - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai nếu có - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. ? ? ? 20 = ; 47 = ; 0 = ; 85 = 1 1 1 ? - HS quan sát yêu cầu bài 2 1 - HS đọc và nghe bạn đọc mẫu - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. 20 47 0 - GV Nhận xét, tuyên dương em làm tốt. 20 = ; 47 = ; 0 = ; 1 1 1 85 H: Em có nhận xét gì mối quan hệ giữa số 85 = tự nhiên và phân số trên? 1 - GV nhận xét, chốt bài: Các số tự nhiên - HS đổi vở kiểm tra, nhận xét. đều viết được dưới dạng phân số với tử số là số tự nhiên, mẫu số là 1. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các số tự nhiên đều viết được dưới dạng phân số với tử là số tự - GV cho HS làm theo nhóm. nhiên đó, còn mẫu số là 1.
  11. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS nêu và giải thích 2 C. thùng 5 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức, - HS tham gia để vận dụng kiến hái hoa,...sau bài học để học sinh nhận biết thức đã học vào thực tiễn. được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 4 phép chia bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc nhanh kết quả. Ai - HS lắng nghe để vận dụng vào đúng sẽ được tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: BÓNG RỔ BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG TRÒ CHƠI “ÔM BÓNG CHẠY QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC”. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Tại chỗ 2 tay chuyển bóng cho nhau từ dưới lên trên - ngang đầu. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  12. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập Tại chỗ 2 tay chuyển bóng cho nhau từ dưới lên trên - ngang đầu trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  yêu cầu giờ học   Khởi động  - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh  tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. gối,... - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động - Trò chơi “Chuyển theo GV. bóng phải, trái” - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động * Tại chỗ 2 tay chuyển Đội hình HS tác kết hợp phân tích bóng cho nhau từ dưới quan sát tranh, kĩ thuật động tác. lên trên - ngang đầu. tập mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên
  13. thực hiện Bài tập Tại - HS quan sát, chỗ hai tay chuyển lắng nghe GV bóng cho nhau trên nhận xét để vận cao ngang đầu. dụng vào tập - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên luyện. dương - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.     - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho  các bạn luyện tập theo khu vực. - ĐH tập luyện - Tiếp tục quan sát, theo nhóm nhắc nhở và sửa sai  cho HS.     - Thi đua giữa các tổ   - GV tổ chức cho HS  GV thi đua giữa các cặp  đôi. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên đánh giá tuyên thi đua trình - Trò chơi “Ôm bóng dương. diễn chạy qua vật cản tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách - Chơi theo đội 3-5’ chơi, tổ chức chơi trò hình hướng dẫn chơi cho HS.
  14. - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật   4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS b. Thả lỏng cơ toàn - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của  HS.  c. Kết thúc giờ học.  - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp  - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. 2. Năng lực, phẩm chất    - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức,    kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp    tác        - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ       II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC       1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video       2. HS: sgk, vở ghi           III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU                                                                                                                                                  
  15. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, - HS trả lời cá nhân – HS nhận nhắc lại kiến thức: xét, bổ sung. + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên +Phân bố các loại cây công nghiệp -HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6. học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân - HS lắng nghe biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học - HS trình bày và bổ sung sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - HS thảo luận và trình bày - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về - HS xem video chăn nuôi trâu, bò. 2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai - HS thảo luận và trả lời các câu thác tiềm năng của Tây Nguyên trong hỏi phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy
  16. điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các - HS lắng nghe học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách - HS tìm hiểu thông tin và trình thực hiện các nhiệm vụ. bày - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối - HS lắng nghe với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có - HS thảo luận và trả lời các câu diện tích rừng lớn việc mất trường cũng hỏi dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên - HS nhận xét và nhắc lại kiến cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thức thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý. 2.2. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: + Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên
  17. cao xuống thấp. + Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2: + GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a- c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: + Câu 1 Vùng Đồng bằng Nam Bộ Duyên hải Trung du Tây Bắc Bộ miền và miền Nguyên Trung núi Bắc Bộ Mật độ 1431 554 212 139 109 dân số (người/ km²) + Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS sưu tầm một số thông tin - HS sưu tầm và chia sẻ hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng và chia sẻ với các bạn. - GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu học sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỀN ƠN, ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia định thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu - Một số HS lên trước lớp tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi thực hiện. Cả lớp cùng múa động bài học. hát theo nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát trước lớp - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
  19. mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc - HS hoạt động nhóm 4 chia từng tham gia. (3’) sẻ cùng các bạn theo gợi ý - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: GV đưa ra + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. - Đại diện HS chia sẻ trước Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền lớp: thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay + Mỗi tháng lớp ra quét dọn Đài tưởng niệm liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp)
  20. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia - HS chia sẻ theo cặp đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS lằng nghe, thực hiện nhiệm - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để vụ theo nhóm thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho - HS làm việc trong nhóm phân nhóm mình công; ghi nội dung công việc nhóm mình thực hiện đền ơn dáp nghĩa trong thời gian tới: - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá