Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 26 trang Bảo Vy 11/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 26 Thứ 5 ngày 13 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, phải biết ơn ba người có công
  2. nghĩa mẹ, ơn thầy? sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ - 2-3 HS đọc câu. năm nay đã tám mươi tuổi.// - 2 học sinh trong bàn đọc nối - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng cảm. của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn
  3. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến - HS luyện đọc diễn cảm theo hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác - Đại diện trình bày kết quả thảo luận nhận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc chuyện như chưa hề xa cách động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? của mình cho thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ
  4. ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, khi được tới thăm người thầy đầu tiên của kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo bố? rất yêu mến học sinh.. + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ - HS trả lời theo cảm nhận của của mình về thầy cô? mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử - GV nhận xét, tuyên dương. chỉ,... 4. Vận dụng, trải nghiệm
  5. *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trả lời . + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới
  6. Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. sân trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí + Trạng ngữ thường đứng ở đầu nào trong câu? câu - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức *Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp H: Bài 1 yêu cầu gì? lắng nghe đọc thầm theo bạn. Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - HS trả lời cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 ( 3’) - HS làm việc theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự
  7. việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. chức hoạt động đền ơn đáp H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nghĩa” nào trong câu? - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? đầu câu. H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - GV nhận xét, kết luận - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm được ở bài tập 1. - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu - HS lắng nghe yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm mình? bài theo nhóm đôi - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa để làm - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. gì? H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - Các nhóm khác nhận xét, bổ dùng câu hỏi nào? sung. H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dùng câu hỏi nào? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ SGK này. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp.
  8. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thầm - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương thảo luận. Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 3 câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh Bài tập 5. nghiệm. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS đặt câu cho nhau nghe và
  9. chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải chăm tập thể dục. - GV nhận xét, tuyên dương - Khi đặt câu theo tranh em lưu H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều ý đặt câu gì? theo nội dung bức tranh, viết - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có câu. dấu chấm,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi nhanh – Ai đúng”. vận dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán
  10. LUYỆN TẬP (Trang 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chất cơ bản của phân số, bổ sung kiến thức “nếu nhân (chia) cả số bị chia và số chia với (cho) một số khác 0 thì thương không thay đổi” vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số 6 - Bốn phần sáu 7 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 - 7 : 5 = 5 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = 0 .... - 0 : 7 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. Chọn số thích hợp cho thành phần - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa? thức đã học để làm. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm. yếu
  11. H: Em điền củ cà rốt mang số mấy vào? ở - Em điền củ cà rốt mang số 4, vì phép tính thứ nhất? Vì sao? mẫu phân số 3x 2 bằng 6 nên ở tử số em lấy 2x2 =4 - HS lắng gnhe, ghi nhớ Chốt: Nếu nhân hoặc chia tử số của một phân số cho số tự nhiên nào thì mẫu ta cũng phải nhân hoặc chia cho số tự nhiên đó. - GV nhận xét, tuyên dương. HSKT: luyện đọc, viết phân số *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. Biểu thức Giá trị của biểu thức - GV quan sát hỗ trợ em yếu a : b 12 : 4 = ? (a x 3) : ( b (12 x 3) : (4 x 3) Biểu thức Giá trị của biểu thức x3) = 36 : 12 = 3 a : b 12 : 4 = ? ( a : 2 ): ( b : (12 : 2): ( 4 : 2) (a x 3) : ( b x3) (12 x 3) : (4 x 3) = ? 2) = 6 : 2 = 3 ( a : 2 ) : ( b : 2) ( 12 : 2) : ( 4 : 2) = ? - Nhân số bị chia và số chia với H: Nhận xét về giá trị hai biểu thức trên? cùng một số thì kết quả không thay đổi - Số bị chia, số chia cùng chia cho một số thì kết quả giống nhau - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS đọc nhận xét - GV đưa nhận xét SGK - HS làm, đổi vở kiểm tra b) Yêu cầu HS vận dụng nhận xét, điền - HS trả lời
  12. nhanh - HS vận dụng nhận xét H: Vì sao em điền dấu bằng? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. 8 2 4 a) 12 3 6 b) - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến bông hoa là 1 câu hỏi: thức đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu tính chất của phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong SGK Câu 2. Số? 8 : 4 = ( 8 x 2) : ( 8 x ) = - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: ĐỀN ƠN, ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống địa phương.
  13. - Biết tìm hiểu và chia sẻ các thông tin về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe - nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng tham gia hoạt động nhân đạo, qua đó góp phần phát triển tình nhân ái. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh hành động và việc làm đền ơn dáp nghĩa của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết làm một số việc đền ơn đáp nghĩa - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. - Phẩm chất nhân ái: Quan tâm, giúp đỡ những gia đình thương bình, liệt sĩ và người có công với cách mạng. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tham gia và tuyên truyền mọi người tham gia hoạt động đền ơn, đáp nghĩa. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, dòng họ, quê hương, đất nước. * HSKT:Biết tham gia chia sẻ, biết ơn những gia đình thương binh, liệt sĩ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức múa hát theo băng bài “Gia điệu - Một số HS lên trước lớp tự hào” – Nhạc và lời Phạm Hồng Biên để khởi thực hiện. Cả lớp cùng múa động bài học. hát theo nhịp điều bài hát. - Em có suy nghĩ gì về lời bài hát? - HS chia sẻ nhận xét về bài hát trước lớp - Sau khi hát và nghe xong em có cảm nhận gì về gia điệu bài hát? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe.
  14. mới. 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS chia sẻ những hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương mà mình biết hoặc - HS hoạt động nhóm 4 chia từng tham gia. (3’) sẻ cùng các bạn theo gợi ý - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm: GV đưa ra + Hoạt động đó là gì? + Hoạt động đó diễn ra khi nào? + Những ai tham gia hoạt động đó? +Theo em tại sao hoạt động đó lại được tổ chức, Nêu ý nghĩa của nó? + Nêu cảm xúc khi tham gia hoạt động đó? + Qua hoạt động đó, em học được thêm điều gì, kĩ năng gì? - GV mời đại diện chia sẻ trước lớp. - GV Nhận xét kết luận, tuyên dương. - Đại diện HS chia sẻ trước Kết luận: “Uống nước nhớ nguồn” là truyền lớp: thống quý báu của dân tộc ta từ bao đời nay + Mỗi tháng lớp ra quét dọn Đài tưởng niệm liệt sĩ 1 lần: bạn quét rác, bạn hót rác, bạn nhổ cỏ, bạn lau các bia mộ, bạn hương, bạn dâng hoa. Ai rất vui, thương các liệt sĩ, biết ơn họ,... + Thỉnh thoảng trường em tổ chức đến thăm bà mẹ liệt sĩ, các cô chú thương binh sau đó quét dọn nhà cửa, nấu cơm giúp mẹ liệt sĩ.... - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Tìm hiểu về gia đình thương binh, liệt sĩ và gia đình có công với cách mạng ở địa phương.” (làm việc theo cặp)
  15. - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Chia sẻ những thông tin tìm hiểu về gia - HS chia sẻ theo cặp đình thương binh, liệt sĩ hoặc gia đình có công với cách mạng ở địa phương em. - GV mời HS đại diện một số cặp trình bày - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương - HS lằng nghe, thực hiện nhiệm - GV giao nhiệm vụ các em theo thôn để vụ theo nhóm thực hiện hoạt động đền ơn, đáp nghĩa: đến thăm hỏi, dọn dẹp quét nhà, nấu cơm giúp,.. + Lưu ý làm việc cẩn thận, an toàn, không đùa giỡn nô nghịch khi đến thăm. *Hoạt động 2. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV yêu cầu các nhóm đã được phân công đề xuất các việc làm, nên kế hoạch cụ thể cho - HS làm việc trong nhóm phân nhóm mình công; ghi nội dung công việc nhóm mình thực hiện đền ơn dáp nghĩa trong thời gian tới: - GV mời đại diện HS trình bày - GV nhận xét, bổ sung thêm hoạt động cho các em - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Đại diện trình bày kết quả thảo luận. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. *GD quy tắc ứng xử: Giữ gìn, phát huy giá
  16. trị di sản truyền thống, văn hóa của gia đình, - Học sinh tiếp nhận thông tin dòng họ, quê hương, đất nước. và yêu cầu để về nhà ứng dụng. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà cùng với người thân: Các em trao đổi với người thân thực hiện việc đền ơn, đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - GV trình chiếu bài thơ: Mỗi sớm dậy – Tác giả Thụy Anh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Lịch sử địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ *HSKT: Nêu được một hoạt động chăn nuôi gia súc ở Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, - HS trả lời cá nhân – HS nhận nhắc lại kiến thức: xét, bổ sung. + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên +Phân bố các loại cây công nghiệp -HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài
  17. 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6. học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân - HS lắng nghe biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học - HS trình bày và bổ sung sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - HS thảo luận và trình bày - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về - HS xem video chăn nuôi trâu, bò. 2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai - HS thảo luận và trả lời các câu thác tiềm năng của Tây Nguyên trong hỏi phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các - HS lắng nghe học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách - HS tìm hiểu thông tin và trình thực hiện các nhiệm vụ. bày
  18. - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối - HS lắng nghe với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có - HS thảo luận và trả lời các câu diện tích rừng lớn việc mất trường cũng hỏi dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên - HS nhận xét và nhắc lại kiến cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thức thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý. 2.2. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: + Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao xuống thấp. + Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2: + GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a- c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: + Câu 1
  19. Vùng Đồng bằng Nam Bộ Duyên hải Trung du Tây Bắc Bộ miền và miền Nguyên Trung núi Bắc Bộ Mật độ 1431 554 212 139 109 dân số (người/ km²) + Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS sưu tầm một số thông tin - HS sưu tầm và chia sẻ hình ảnh về một số sản phẩm của cây công nghiệp nổi tiếng và chia sẻ với các bạn. - GV kiểm tra vào đầu tiết học sau, yêu cầu học sinh trong cặp/ nhóm trình bày, bổ sung. - Nhận xét giờ học. HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 03 năm 2025 Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ (TRANG 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm HSKT: luyện đọc,viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi.
  20. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 ... 20 20 : 5 4 + Câu 1: Số = - = 30 30 : 5 ... 30 30 : 5 6 7 7 : 7 ... 7 7 : 7 1 + Câu 2: Số? = = - = = 14 14 : 7 ... 14 14 : 7 2 20 20 4 H: Phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 30 30 6 7 7 1 H: Em có phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 14 14 2 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập - Tính chất phân số - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, SGK đóng vai nội dung SGK các bạn quan sát 20 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số thành một phân 35 số mới bằng phân số đó nhưng có tử - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là số và mẫu số bé hơn. tìm một phân số mới bằng phân số đó - HS lắng nghe nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - Rút gọn phân số là tìm một phân số H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? mới bằng phân số đó nhưng có tử số - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ và mẫu số bé hơn SGK 20 b). VD: Rút gọn phân số - HS làm việc theo phân công 35 - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng tử số và mẫu số cho 5, ta có: nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2