Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 23 trang Bảo Vy 20/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 13 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 53) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về viết thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) dưới dạng một phân số và ngược lại. Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: -Viết thương của phép chia sau dưới dạng 21 phân số. - 21 : 25 = 25 + Câu 1: 21: 25 = 61 - 61 : 69 = + Câu 2: 61: 69 = 69 17 + Câu 3: 17 : 100 = - 17 : 100 = 100 - Thương của phép chia số tự + Câu 4. Nêu mối quan hệ giữa phép chia nhiên cho số tự nhiên có thể viết số tự nhiên và phân số? dưới dạng phân số với tử số là số bị chia, mẫu số là số chia. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Viết thương của phép chia sau dưới
  2. dạng phân số. (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm nháp. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoặc yếu a) Đã làm phần kiểm tra bài cũ - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 9 em đọc 1 phép tính: 9: 4 = ; 4 b) 9 : 4; 51 : 7; 60 : 39 ; 200 : 163 51 60 51 : 7 = 60 : 39 = ; 7 39 200 200 : 163 = 163 - GV chụp bài làm đúng HS soi bài, - HS quan sát, đối chiếu, sửa sai - GV nhận xét, tuyên dương. nếu có Bài 2: Chọn phân số thích hợp là thương của mỗi phép chia? (Làm việc cá nhân) - HS quan sát yêu cầu bài 2 - HS nêu và giải thích - HS chữa bài bằng cách nối trên màn hình - Mỗi phép chia (con vật) được nối phân số (món ăn) yêu thích - GV Nhận xét, tuyên dương. của con vật đó - HS quan sát bài làm hoàn chỉnh, nhận xét Thỏ thích ăn cà rốt, khỉ ăn chuối, các hình vẽ vừa được nối? sóc ăn hạt dẻ, trâu ăn cỏ. *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 2) - HS quan sát mẫu, tìm hiểu - Yêu cầu HS quan sát mẫu - Đĩa cân thăng bằng, 4 hộp kẹo cân nặng 1 kg.1 hộp kẹo nặng 1kg H: Em hiểu mẫu như thế nào? 1 : 4 = kg - GV làm rõ hơn: 4 gói kẹo có cân nặng 4 1kg, muốn biết túi nặng bao nhiêu ta chỉ lấy 1 kg chia đều vào 4 túi, tìm được cân 1 nặng của 1 túi: 1 kg : 4 = kg 4 - HS làm việc nhóm - GV cho HS làm theo nhóm. - Đại diện nêu từng phần: a) Cân - GV mời các nhóm trình bày. hai túi gạo như nhau, mỗi túi gạo
  3. 7 - Mời các nhóm khác nhận xét cân nặng kg b). Rót hết 8 l 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. nước được được đầy 5 ca như 8 nhau. Mỗi ca có l nước. 5 *Bài 4: Chọn số đo thích hợp với cách đọc số đo đó? (Làm việc cá nhân) - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS suy nghĩ làm bài - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình - HS quan sát, sửa sai nếu có - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp đọc các phân số đó Bài 5: Tìm phân số thích hợp theo mẫu? - HS đọc yêu cầu bài tập và quan (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) sát - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài - HS làm việc nhóm 4 theo phân công - HS trình bày và chia sẻ cách làm 2 3 a) AD = AB; AE = AB; AG 5 5 4 = AB(vì AD gồm 2 đoạn thẳng 5 2 - GV chụp bài làm đúng, soi trên màn hình nên AD = AB, AE gồm 3 đoạn) 5 - GV nhận xét, tuyên dương 2 3 4 b) AD = m; AE = m; AG = 5 5 5 m 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi,...sau bài học để học sinh nhận thức đã học vào thực tiễn. biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên ( khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại. - Ví dụ: GV viết 3 phép chia bất kì như: 32 Đọc kg; 17 5 Số = 5 : .; 7
  4. 78 = : và 3 phiếu. Mời 3 học - 3 HS xung phong tham gia 101 chơi. sinh tham gia trải nghiệm: Phát 3 phiếu ngẫu nhiên cho 3 em, sau đó mời 3 em đọc nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRUYỀN THỐNG UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về một sự việc thể hiện truyền thống Uống nước nhớ nguồn, biết chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của bản thân về sự việc đó. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Để thuật lại một sự việc ta thực hiện - HS tham gia trả lời. theo những bước nào? Thực hiện theo 3 bước: + Bước 1: Giới thiệu sự việc: Địa điểm, thời gian tổ chức, những người tham gia. + Bước 2: Nêu diễn biến của sự việc theo trình tự thời gian.
  5. + Bước 3: Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về sự việc được tham gia ,chứng kiến hoặc nêu việc mình muốn làm tiếp theo. - Giáo viên nhận xét, kết luận, tuyên - HS lắng nghe. dương học sinh - GV giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập, thực hành 1. Nói. - Gọi học sinh đọc yêu cầu hoạt động. Yêu cầu: Thuật lại một sự việc thể hiện truyền thống, uống nước nhớ nguồn và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình về sự việc đó. - Thảo luận nhóm, lần lượt học sinh thuật lại sự việc dựa theo dàn - Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm. ý đã lập ở tiết trước trong nhóm. (Giáo viên lưu ý học sinh kết hợp sử dụng giọng nói, cử chỉ, điệu bộ, nét mặt, để thể hiện tình cảm, cảm xúc, có thể kết hợp sử dụng tranh, ảnh để minh họa) - Đại diện nhóm thực hiện trước - Gọi học sinh trình bày. lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi, góp ý - Tổ chức cho học sinh, nhóm trao đổi góp - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi ý sau khi nghe bạn trình bày: và thực hiện yêu cầu. (Giáo viên định hướng một số nội dung để - Tham gia nhận xét, góp ý cho học sinh góp ý, nhận xét: Nội dung sự việc bạn theo các nội dung giáo viên có thể hiện rõ truyền thống Uống nước đã gợi ý. nhớ nguồn không?, diễn biến sự việc có đúng thực tế không?, các sự việc có sắp xếp hợp lý không?, có kết hợp cử chỉ, điệu bộ,..để thể hiện tình cảm, cảm xúc hay không?, có sử dụng tranh ảnh minh họa hay không?) - Nhận xét, đánh giá. Tuyên dương, khen ngợi học sinh, nhóm có phần trình bày tốt. - Lắng nghe để rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm
  6. - Hướng dẫn học sinh thực hiện phần vận - Chia sẻ với người thân suy nghĩ, dụng qua hình thức chia sẻ cảm nhận cá cảm xúc của bản thân về những nhân. việc làm thể hiện, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thông Uống nước nhớ nguồn. - Tìm đọc thêm những câu chuyện về lòng biết ơn, câu chuyện thể hiện việc Uống nước nhớ nguồn và chia sẻ câu chuyên đó vơi bạn bè, người thân. - Tổ chức hoạt động củng cố bài học cho - Học sinh nhắc lại những nội học sinh. dung chính của bài 14. + Đọc hiểu: Trong lời mẹ hát. + Viết: Lập dàn ý cho bài văn thuật lại một sự việc. + Nói và nghe: Truyền thống Uống nước nhớ nguồn. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
  7. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi: + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc Trong lời mẹ hát theo yêu cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài + HS trả lời thơ? + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, phải biết ơn ba người có công nghĩa mẹ, ơn thầy? sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên - Học sinh thực hiện. bài 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm dẫn cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài.
  8. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô- - HS đọc từ khó. xét-ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm nay đã tám mươi tuổi.// - 2-3 HS đọc câu. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng cảm. của nhân vật nhẹ nhàng tình cảm. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập, thực hành 3.1. Tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') Chia sẻ kết quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trả lời, nhóm khác
  9. - Đại diện trình bày kết quả thảo luận nhận xét, bổ sung - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Hành động bỏ mũ khi chào thầy + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ cho thấy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. +Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào chuyện như chưa hề xa cách của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc động? +Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc-tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nước mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình cho thấy bố rất xúc mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì nhận cá nhân ( bố rất yêu quý, khi được tới thăm người thầy đầu tiên của kính trọng thầy giáo cũ, thầy giáo bố? rất yêu mến học sinh.. + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu
  10. thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - HS trả lời theo cảm nhận của mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm - HS nhắc lại nội dung bài học. động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử - GV nhận xét, tuyên dương. chỉ,... 4. Vận dụng, trải nghiệm *Tích hợp GDĐĐBH: Bài 5: Nhớ ơn thầy cô theo gương Bác Hồ + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến + Đọc câu, đoạn mình thích thức đã học vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 14 tháng 03 năm 2025 Toán TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ (trang 56) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  11. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được tính chất cơ bản của phân số; vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS : SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số 6 - Bốn phần sáu 7 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 - 7 : 5 = 5 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = 0 .... - 0 : 7 = 7 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức + GV yêu cầu HS chuẩn bị đồ dung - HS chuẩn bị đồ dùng lên bàn - Chia băng giấy thứ nhất thành 4 phần - HS thao tác nhóm đôi trên bằng nhau tô màu 3 phần; băng giấy - Chia băng giấy thứ hai thành 8 phần bằng nhau tô màu 6 phần. - HS nêu phân số biểu diễn số - GV yêu cầu HS viết phân số biểu diễn số phần đã tô màu của mỗi băng phần đã tô màu ở băng giấy 1? phân số giấy? biểu diễn số phần đã tô màu ở băng giấy 2?
  12. 2 - GV yêu cầu so sánh phần tô màu của hai Tô màu băng giấy băng giấy. 3 4 H: Nhìn vào hình vẽ, hãy so sánh phần tô Tô màu băng giấy màu của hai băng giấy? 6 - GV kết luận: Nhìn hình vẽ ta thấy: - Phần tô màu của 2 băng giấy bằng nhau 2 4 băng giấy bằng băng giấy 2 4 3 6 băng giấy bằng băng giấy 3 6 3 6 - Hay = 4 8 3 6 b) GV; Ta lấy cả tử số và mẫu số của phân - HS đọc = 3 3 3x2 6 4 8 số nhân với 2: = = 4 4 4x2 8 - HS quan sát 3 H: Phân số bây giờ bằng phân số nào? 4 - GV: Khi nhân cả tử số và mẫu số với một 3 6 số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới - = bằng phân số ban đầu 4 8 - Yêu cầu HS chia cả tử số và mẫu số của - HS nhắc lại: Khi nhân cả tử . 6 phân số cho 2. 8 6 3 H: Phân số bằng phân số nào? - HS thực hiện 8 4 6 6 : 2 3 - GV: Khi chia cả tử số và mẫu số cho một = = 8 : 2 số tự nhiên khác 0 ta được phân số mới 8 4 bằng phân số ban đầu. 6 3 = - GV kết luận, rút ra nhận xét SGK 8 4 - Đây là tính chất cơ bản phân số H: Tính chất cơ bản của phân số là gì? - HS nhắc lại - HS đọc nhận xét
  13. - Nếu nhân cả tử số và mẫu số (SGK) 3. Luyện tập, thực hành *Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân). - HS vận dụng bài học để làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc yếu - HS nêu theo dãy bài làm, mỗi 2 2x3 6 4 4x2 8 a) ; ; em đọc 1 phép tính: 5 5x3 15 7 7x2 14 13 13x3 39 54 54x3 162 8 8 : 4 2 10 10 : 2 5 25 25 : 5 5 b) ; ; 20 20 : 4 5 16 16 : 2 8 65 65 : 5 13 2 H: Phân số bằng phân số nào? 2 6 5 - Phân số bằng phân số 5 15 25 H: Phân số bằng phân số nào? 25 5 65 - Phân số bằng phân số 65 13 H: Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em làm thế nào? - Muốn tìm một phân số mới bằng phân số đã cho em lấy cả - GV nhận xét, tuyên dương. tử số và mẫu số nhân (hoặc chia) *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) với một số tự nhiên khác 0 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS quan sát yêu cầu bài 2 - GV quan sát hỗ trợ em yếu - HS làm việc theo phân công 2 2x? 10 4 4x7 ? -HS chia sẻ bài làm, nhận xét a) ; 5 5x? 25 7 7x? ? 2 2x5 10 4 4x7 28 a) ; 36 36 : ? 9 24 24 : ? ? 5 5x5 25 7 7x7 49 b) ; 40 40 : ? 10 32 32 :8 ? 36 36 : 4 9 24 24 :8 3 b) ; H; Vì sao trong phép tính đầu tử số bạn lấy 40 40 : 4 10 32 32 :8 4 2x5 và mẫu số 5x5? - Tôi quan sát tử số 2x 5 =10, mẫu số 5 x 5 = 25. Vậy tôi lấy cả tử và mẫu nhân 5 - HS đối chiếu, sửa sai, đổi vở - GV yêu cầu HS đối chiếu kiểm tra, nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. *Bài 3: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc
  14. nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - HS nêu và giải thích - GV mời các nhóm trình bày. 2 - Mời các nhóm khác nhận xét C. 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến bông hoa là 1 câu hỏi: thức đã học vào thực tiễn. 1 Câu 1. Nhân cả tử và mẫu của phân số 3 với 4 ta được phân số nào? 4 1 4 1 - HS trả lời: B. A. B. C. 12 3 12 12 - HS phát biểu lại nhận xét trong Câu 2. Nêu tính chất của phân số? SGK ? 45 15 :17 = .; 89 :90 = ; 3 = ; = .: 1 51 và. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT LỚP: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh xây dựng được kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn tham gia được hoạt động đền ơn đáp nghĩa.
  15. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Bản thân tự tin chia sẻ những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa trước tập thể. Biết tự hào về những việc làm của mình. Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia vào hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Phẩm chất: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn những người có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ. Có tinh thần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. Có ý thức với lớp, tôn trọng và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ lớp đã phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho học sinh thi đọc câu thơ, ca dao, - HS lắng nghe. tục ngữ thể hiện truyền thống uống nước - HS thi đọc nối tiếp nhớ nguồn của dân tộc ta + Nêu cảm nhận của em về câu thơ vừa đọc đó. - HS trình bày ý kiến - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần.
  16. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo kết quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Thanh Hằng, Thùy Linh, Ân, Quân - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học đội cờ đỏ. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng mình tìm hiểu (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước
  17. - GV mời cả lớp nhận xét. lớp. - Em có cảm nhận gì sau khi nghe câu chuyện trên? - HS lắng nghe, cho ý kiến - GV nhận xét chung, tuyên dương tinh thần uống nước nhớ nguồn của các em. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - GV mời HS trình bày kế hoạch của mình - GV nhận xét, thống nhất: Tuần tới lớp: - Một số em nêu, nhận xét, bổ + Dâng hoa tại Đài tưởng niệm liệt sĩ sung + Thăm gia đình thương binh,.. - HS lắng nghe và thực hiện - HS thực hiện theo nhóm đã phân công - HS làm việc theo phân công - GV nhận xét, lưu ý, khen ngợi các em 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê những việc cần làm để hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm của bản thân về hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử địa lí BÀI 21. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Trình bày được một số hoạt động kinh tế chủ yếu ở vùng Tây Nguyên chăn nuôi, gia súc phát triển thủy điện. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí; Hình thành năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học; Hình thành năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất: - Yêu nước;Trách nhiệm; Chăm chỉ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh họa, video 2. HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”, - HS trả lời cá nhân – HS nhận nhắc lại kiến thức: xét, bổ sung. + Kể tên một số dân tộc ở Tây Nguyên + Đặc điểm dân cư ở Tây Nguyên + Kể tên các loại cây công nghiệp Tây Nguyên +Phân bố các loại cây công nghiệp -HS lắng nghe. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1. Tìm hiểu về hoạt động chăn nuôi gia súc - GV cho học sinh quan sát hình 5 yêu cầu - HS thảo luận nhóm 6. học sinh xác định trên lược đồ những địa phương nuôi nhiều trâu bò và lợn ở vùng Tây Nguyên. - GV lưu ý học sinh quan sát kỹ để phân - HS lắng nghe biệt ký hiệu của các đối tượng nhất là ký hiệu trâu và bò. - GV mời học sinh ra xác định, các học - HS trình bày và bổ sung sinh khác bổ sung. - GV nhận xét và chốt kiến thức: - HS lắng nghe + Địa phương nuôi nhiều trâu, bò: Gia Lai, Đắk Lắk, Kon Tum + Địa phương nuôi nhiều bò: Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng + Địa phương nuôi nhiều lợn: Đắk Lắk, Gia Lai, Lâm Đồng - HS thảo luận và trình bày
  19. - GV đặt câu hỏi: “Vì sao vùng Tây Nguyên có thể phát triển chăn nuôi trâu, bò?” - Thảo luận nhóm đôi đại diện 1 đến 2 nhóm lên trình bày - GV nhận xét và chốt kiến thức: Do có nhiều đồng cỏ tự nhiên và khí hậu thuận lợi nên vùng Tây Nguyên có thế mạnh về - HS xem video chăn nuôi trâu, bò. 2.2. Tìm hiểu về hoạt động phát triển thủy điện - GV cho học sinh xem video về để khai - HS thảo luận và trả lời các câu thác tiềm năng của Tây Nguyên trong hỏi phát triển thủy điện nhiều nhà máy thủy điện đã được xây dựng ở vùng. - GV cho HS đọc thông tin trong mục và quan sát hình 5 thực hiện các nhiệm vụ: + Kể tên và chỉ trên lược đồ một số nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên + Giải thích vì sao vùng Tây Nguyên có nhiều nhà máy thủy điện. - GV gọi 1 đến 3 nhóm lên trình bày, các - HS lắng nghe học sinh khác lắng nghe và bổ sung. - GV lưu ý hướng dẫn cho học sinh cách - HS tìm hiểu thông tin và trình thực hiện các nhiệm vụ. bày - GV đặt câu hỏi: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện có ý nghĩa như thế nào đối - HS lắng nghe với vùng Tây Nguyên? - GV cho HS đọc thông tin trong sách giáo khoa và trả lời - GV mời HS trình bày rồi nhận xét. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Ngoài vai trò cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất, các nhà máy thủy điện ở Tây Nguyên còn góp phần điều tiết nguồn nước giữa mùa lũ và mùa cạn, hạn chế lũ lụt cung cấp nước tưới vào mùa khô. - GV mở rộng cho HS, xem video nói về tác động tiêu cực tới môi trường tự nhiên: Việc xây dựng các nhà máy thủy điện đem lại nhiều lợi ích sông cũng có những tác động tiêu cực tới môi trường thiên tự nhiên các nhà máy thủy điện có thể gây
  20. mất rừng do chúng được xây dựng ở đầu nguồn các dòng sông thường là nơi có - HS thảo luận và trả lời các câu diện tích rừng lớn việc mất trường cũng hỏi dẫn tới suy giảm đa dạng sinh học bên - HS nhận xét và nhắc lại kiến cạnh đó các nhà máy thủy điện cũng có thức thể làm ảnh hưởng đến hệ sinh thái Sông vì vậy việc xây dựng các nhà máy thủy điện cần được quản lý và quy hoạch hợp lý. 2.2. Luyện tập - GV cho HS thảo luận nhóm đôi để thực hiện nhiệm vụ phần luyện tập. - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 1: + Mời 1 - 2 học sinh lên sắp xếp mật độ dân số ở vùng nước ta theo thứ tự từ trên cao xuống thấp. + Học sinh rút ra kết luận: Tây Nguyên là vùng có mật độ dân số thấp nhất trong cả nước - GV yêu cầu học sinh trả lời câu 2: + GV gọi học sinh ghép nối các thành phần tự nhiên 1 - 3 đặc điểm tương ứng a- c, các học sinh khác nhận xét, bổ sung. - Giáo viên nhận xét và chốt kiến thức: + Câu 1 Vùng Đồng bằng Nam Bộ Duyên hải Trung du Tây Bắc Bộ miền và miền Nguyên Trung núi Bắc Bộ Mật độ 1431 554 212 139 109 dân số (người/ km²) + Câu 2: 1 -c, 2-a, 3-b 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS sưu tầm một số thông tin - HS sưu tầm và chia sẻ