Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem. đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của
- bản thân sau khi tham gia . 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) _________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Trang 57) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chất cơ bản của phân số, bổ sung kiến thức “nếu nhân (chia) cả số bị chia và số chia với (cho) một số khác 0 thì thương không thay đổi” vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: + Trả lời: 3 - Hai phần ba 4 + Câu 2: Đọc phân số - Bốn phần sáu 6 7 - 7 : 5 = + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 5 ... 0 + Câu 4: Số: 0 : 7 = - 0 : 7 = .... 7 - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới 2. Luyện tập *Bài 1. Chọn số thích hợp cho thành phần - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa? thức đã học để làm. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng hoăc - HS chia sẻ bài làm, cách làm. yếu
- - Em điền củ cà rốt mang số 4, vì mẫu phân số 3x 2 bằng 6 nên ở tử H: Em điền củ cà rốt mang số mấy vào? ở số em lấy 2x2 =4 phép tính thứ nhất? Vì sao? - HS lắng gnhe, ghi nhớ Chốt: Nếu nhân hoặc chia tử số của một phân số cho số tự nhiên nào thì mẫu ta cũng phải nhân hoặc chia cho số tự nhiên đó. - GV nhận xét, tuyên dương. *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) Biểu thức Giá trị của biểu thức - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a : b 12 : 4 = ? - GV quan sát hỗ trợ em yếu (a x 3) : ( b (12 x 3) : (4 x 3) x3) = 36 : 12 = 3 Biểu thức Giá trị của biểu thức ( a : 2 ): ( b : (12 : 2): ( 4 : 2) a : b 12 : 4 = ? 2) = 6 : 2 = 3 (a x 3) : ( b x3) (12 x 3) : (4 x 3) = ? ( a : 2 ) : ( b : 2) ( 12 : 2) : ( 4 : 2) = ? - Nhân số bị chia và số chia với cùng một số thì kết quả không thay H: Nhận xét về giá trị hai biểu thức trên? đổi - Số bị chia, số chia cùng chia cho một số thì kết quả giống nhau - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS đọc nhận xét - GV đưa nhận xét SGK - HS làm, đổi vở kiểm tra b) Yêu cầu HS vận dụng nhận xét, điền - HS trả lời nhanh - HS vận dụng nhận xét H: Vì sao em điền dấu bằng? - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) công. - GV cho HS làm theo nhóm. 8 2 4 a) 12 3 6 b)
- - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến bông hoa là 1 câu hỏi: thức đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu tính chất của phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong Câu 2. Số? 8 : 4 = ( 8 x 2) : ( 8 x ) = SGK - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú ngựa biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * GDANQP: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa là của Việt Nam
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ về bài Người thầy đầu tiên của bố tôi - 2 HS đọc thơ - GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ, hoặc tục ngữ nói về thầy cô giáo - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. cầu cần đạt của tiết học 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - HS đọc - GVgọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS trả lời - Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ? + GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm xuống dòng cách 1 dòng là 1 đoạn. + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và phát - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp âm các từ khó đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,... + Bài thơ thuộc thể thơ gì? - HS trả lời + Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như - Hs nêu cách ngắt nhịp thơ và đọc thế nào? lại khổ thơ + Lần 2: Giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 - 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: dựa vào SGK. biên phòng, phăm phăm, vó ngựa. + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS đọc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp lớp - GV nhận xét phần đọc của HS b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và TLCH - HS đọc thầm 1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm - HS trả lời câu hỏi 1 vụ gì? Theo em công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? 2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả - HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ 2
- gì? - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các nhóm khác nhận xét bổ sung. - Hs trả lời + GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú ngựa rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai - HS đọc đoạn 4,5 phong, gạn dạ. - HS trả lời + Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận nhosm2 trả lời câu 3 3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các - HS đọc và thảo luận trả lời câu 3 bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? + Gọi đại diện nhóm trả lời. 4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được - HS gạch dưới các hình ảnh yêu quý như vậy? - GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng - HS trả lời mà các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc. Liên hệ GDANQP: Khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ hành - HS rút ra nội dung của bài đọc chính Việt Nam - 2 HS nhắc lại nội dung + Nêu nội dung toàn bài: Nội dung: Câu 5 đáp án C - GV gọi HS nhắc lại nội dung 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS lắng nghe + GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi - HS thực hiện thuộc + GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng khổ thơ trong nhóm 4 - Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS luyện đọc theo nhóm - HS thi đọc trước lớp Bài 1: Tìm trong bài các câu thơ có sử - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét chung, tuyên dương. sung +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2- +So sánh đặc điểm của hoạt động:
- 3 câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa sử dụng biện pháp so sánh. phăm phăm bốn vó, như băm xuống - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài mặt đường. vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện của hoạt động yêu cầu vào vở - HS làm bài vào vở - GV thu và chấm một số bài, nhận xét VD: Chú ngựa biên phòng như - GV mời một số HS đọc bài làm của mình người bạn tốt của các anh bộ đội. - GV nhận xét, tuyên dương Chúng đã đồng hành cùng các anh trên hành trình đi làm nhiệm vụ. - HS đọc bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu nội dung chính của bài thơ? - HS trả lời. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một sự việc.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + Câu 1: Nghe câu chuyện này em có suy + Con vật cũng biết trả ơn người đã nghĩ gì? cứu nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ mình - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bài mới: - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - HS nhận lại bài làm của mình - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: - GV trả bài làm cho HS - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét và 2. HS chữa bài chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc chéo lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - HS lắng nghe, quan sát - GV quan sát, hỗ trợ các em 3. Học tập bài văn tốt - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so
- - GV mời 2-3 HS đọc bài làm của mình sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực trước lớp, trình chiếu trên màn hình hay, bạn thể hiện cảm xúc trong bài,... + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài văn vùa đọc, khen ngợi các em - HS viết lại một đoạn cho hay 4. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà - Các nhóm tham vận dụng. đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp nhóm 6 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì, ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán RÚT GỌN PHÂN SỐ (TRANG 59) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được rút gọn phân số là gì, cách rút gọn phân số; vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan. 2. Năng lực, phẩm chất:
- - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 20 20 : 5 ... 20 20 : 5 4 + Câu 1: Số = - = 30 30 : 5 ... 30 30 : 5 6 7 7 : 7 ... 7 7 : 7 1 + Câu 2: Số? = = - = = 14 14 : 7 ... 14 14 : 7 2 20 20 4 H: Phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 30 30 6 7 7 1 H: Em có phân số bằng phân số nào? - Phân số bằng phân số 14 14 2 H: Em vận dụng kiến thức nào để làm bài tập - Tính chất phân số - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới 2. Hình thành kiến thức a) Yêu cầu 3 HS vào vai 3 nhân vật trong - HS đọc lời thoại sau đó thể hiện, SGK đóng vai nội dung SGK các bạn quan sát 20 H: Ro bốt yêu cầu làm gì? - Rút gọn phân số thành một phân 35 - GV nhận xét, chốt lại: Rút gọn phân số là số mới bằng phân số đó nhưng có tử tìm một phân số mới bằng phân số đó số và mẫu số bé hơn. nhưng có tử số và mẫu số bé hơn - HS lắng nghe H: Em hiểu rút gọn phân số là làm thế nào? - Rút gọn phân số là tìm một phân số - GV nhận xét, yêu cầu HS đọc ghi nhớ mới bằng phân số đó nhưng có tử số SGK và mẫu số bé hơn 20 b). VD: Rút gọn phân số 35 - HS làm việc theo phân công Vận dụng kiến thức về tìm phân số bằng - 20 và 35 đều chia hết cho 5; chia cả nhau, yêu cầu HS thực hiện theo nhóm 2 tử số và mẫu số cho 5, ta có: 20 20 : 5 4 - Đại diện trình bày cách làm = = 35 35 : 5 7
- 20 4 H: rút gọn được bằng phân số nào? 35 7 - 2 HS nhắc lại cách làm - Yêu cầu HS nêu lại cách làm - Hai phân số bằng nhau, nhưng phân 20 4 - Yêu cầu HS quan sát 2 phân số và , số 35 7 4 có tử số và mẫu số bé hơn phân số em có nhận xét gì về tử số và mẫu số của 2 7 phân số này? 20 4 35 H: Nhận xét gì về phân số được rút gọn ? 4 7 - Phân số được rút gọn có tử số và - GV nhận xét, kết luận. Phân số được rút 7 4 mẫu số không thể chia tiếp cho số tự gọn có tử số và mẫu số không thể chia 7 nhiên nào nữa? hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Ta nói 4 phân số là phân số tối giản. - HS lắng nghe 7 - HS đọc lưu ý SGK - Yêu cầu HS đọc lưu ý SGK 3. Luyện tập *Bài 1. (Làm việc theo cặp). - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức 2 9 5 1 10 7 đã học để làm. a) Trong các phân số: ; ; ; ; ; 3 21 17 10 15 14 phân số nào tối giản, phân số nào chưa tối giản? - HS chia sẻ bài làm, cách làm. - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng 2 5 1 - Phân số ; ; là phân số tói giản hoăc yếu 3 17 10 - Yêu cầu HS trình bày cách làm vì tử số và mẫu số của từng phân số không chia hết cho một số tự nhiên - GV nhận xêt, khen ngợi các em nào khác 1 cả. Còn các phân số kia vẫn rút gọn được H: Phân số thế nào được gọi phân số tối giản? - HS quan sát mẫu và thực hiện yêu cầu b) Rút gọn các phân số chưa tối giản ở câu a 10 10 : 5 1 7 7 : 7 1 = ; = = theo mẫu 15 15 : 5 3 14 14 : 7 2 - HS làm việc cá nhân ( làm vở) - HS trình bày cách làm - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn - GV chụp soi bài làm, yêu cầu HS nêu cách làm - HS đọc yêu cầu và thực hiện - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS chia sẻ cách làm *Bài 2: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5)
- - GV mời các nhóm trình bày. 4 4 H: Tại sao em nối bông hoa có phân số - Em rút gọn phân số được phân 6 6 2 với bình hoa có phân số ? số 3 2 , em nối lại với nhau. - Mời các nhóm khác nhận xét 3 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức bông hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu cách rút gọn phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong 24 3 Câu 2. Số ? = SGK 16 ... - HS lắng nghe để vận dụng vào thực Câu 3. Nêu đặc điểm của phân số tối giản tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. - HS nêu lưu ý SGK IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học BÀI 25. MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được tên, dấu hiệu chính và nguyên nhân và cách phòng tránh của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: - Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình trong các hoạt động học tập. * Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chăm sóc sức khỏe của bản thân và những người trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài. - Phẩm chất trách nhiệm: Luôn nhắc nhở bản thân và những người trong gia đình cũng như các bạn cùng lớp có thói quen ăn uống và sinh hoạt hằng ngày phù hợp, thường xuyên tập thể dục để có được một cơ thể khỏe mạnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Video bài hát khởi động. - Giấy A3. - Tranh, ảnh (H1, 2 SGK tr.93, 94) hoặc tranh ảnh về người thừa cân, tranh ảnh về thói quen ăn uống và sinh hoạt không hợp lí. - Phiếu HT: Bảng theo dõi thực hiện một số hoạt động trong 3 ngày của cá nhân HS III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - Hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Chiếc bụng đói của nhạc sĩ Tiên Cookie. Cô khen cả lớp hát rất hay và nhảy rất đẹp! - Bạn nhỏ trong bài có ước mơ gì? - Có một chiếc bụng đói để được ăn - Bạn nhỏ trong bài hát sợ điều gì? nhiều thứ. Bệnh thừa cân béo phì là một trong những - Sợ béo phì bệnh liên quan đến dinh dưỡng, ngoài ra còn có bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, còn nguyên nhân nào dẫn đến các bệnh liên quan đến dinh dưỡng nữa, tất cả sẽ có câu trả lời trong bài học hôm nay: Một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV ghi bảng - HS nối tiếp nhắc tên bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của bệnh thừa cân, béo phì
- - Cho HS nhận biết về người thừa cân béo HS nhắc lại yêu cầu. phì: Bước 1. GV trình chiếu H1 các hình ảnh về người thừa cân béo phì và câu hỏi (SGK tr.93) Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. + Hình nào thể hiện người thừa cân béo phì? Thảo luận theo nhóm đôi Vì sao em biết? + Những ai có thể mắc bệnh thừa cân béo phì? Bước 2: Cô mời các nhóm báo cáo kết quả! Các nhóm báo cáo. - Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân nặng của người trong hình. Tất cả mọi người đều có thể mắc - GV chốt lại và ghi bảng. bệnh này. - GV chiếu số đo cân nặng và chiều cao theo yêu cầu chuẩn. - Hỏi về cân nặng và chiều cao của 1 em trong lớp để đối chiếu so sánh. HS xác định bạn có bị thừa cân béo phì không? - HS dựa vào bảng cân nặng chiều - GV chiếu khái niệm SGK tr93 và mời 1 – 2 cao để xác định. HS đọc lại - Người bị bệnh thừa cân béo phì có cân nặng theo chiều cao lớn hơn cân nặng theo chiều cao chuẩn của độ tuổi. Cơ thể người bệnh có những lớp mỡ nhiều quá mức, tích tụ tại một số bộ phận như dưới cánh tay, bụng, eo, cằm,... Nguyên nhân gây bệnh thường do chế độ ăn uống thừa - GV có thể giải thích thêm: Người được coi các chất bột đường, chất béo, chất là béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều đạm và ít vận động. cao, kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ.
- Hoạt động 2. Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - Quan sát hình 2 SGK (Tr.94) Thảo luận TL nhóm 4, trình bày phần trả lời nhóm 4 câu hỏi: Thói quen ăn uống, vận của mình trên phiếu học tập (A3) động như thế nào có thể dẫn đến bệnh thừa cân béo phì ? - Yêu cầu học sinh trình bày phần trả lời của - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả mình trên phiếu học tập (A3) thảo luận. GV: Cô khuyến khích các nhóm có cách trình HS các nhóm sáng tạo trong cách bày sáng tạo. trình bày bằng sơ đồ tư duy, bằng phỏng vấn ) + Thường xuyên ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho khẩu phần ăn (quá thừa chất bột, chất đạm và chất béo). + Ăn mỗi tối trước khi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động, thường Vậy nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo xuyên ngồi tĩnh tại. phì là gì? - Trả lời: Nguyên nhân dẫn đến Thực trạng bệnh béo phì ở Việt Nam đang bệnh thừa cân, béo phì do chế độ ăn diễn ra như thế nào cô mời cả lớp xem video không hợp lí: thừa về lượng, chất sau ! dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian - Cho HS xem Video nguyên nhân tác hại của ăn uống chưa khoa học, ít vận động bệnh béo phì để chuyển sang hđ 3) cơ thể. Em thấy bệnh béo phì có tác hại gì? Bệnh béo phì có những tác hại nguy hiểm như thế thì chúng ta cần làm gì để phòng - Làm mất thẫm mĩ tránh - ta cùng tìm hiểu hoạt động 3 - Khó vận động - Gây nguy cơ như mắc bệnh tim mạch, đái tháo đường, xương khớp và một số bệnh khác. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân béo phì (Thời gian: 12 phút) * Tổ chức HS thảo luận nhóm 4: - Chia sẻ trong nhóm một số việc làm để - Thảo luận nhóm 4 phòng tránh thừa cân béo phì? Lệnh N4 - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả Trả lời: Chế độ ăn uống hợp lí, trước lớp. thường xuyên vận động và tập thể
- Các em đã biết cách phòng tránh bệnh béo dục thể thao. phì chưa! Các nhớ thực hiện cho tốt nhé! - Gọi 2 học sinh đọc mục Em có biết. Đây là những thông tin rất bổ ích. HS đọc lại Vậy thời gian vận động cần thiết cho mỗi ngày là bao nhiêu? - 60p một ngày Để biết hoạt việc vận động hằng ngày của các em đã đảm bảo thời gian vận động cần thiết cho mỗi ngày chưa? Chúng ta thực hiện yêu cầu sau: Chiếu Slide: - Lập bảng liệt kê một số hoạt động vận động - HS làm việc cá nhân điền các hoạt hằng ngày của em. động và thời gian (tính bằng phút) - Tính tổng thời gian vận động mỗi ngày) vào bảng. - Gv giải thích bảng Lệnh làm việc CN Hoạt động vận động Thời gian (phút) Ngày 1 Ngày 2 Ngày 3 Đi bộ đến trường, ... ... ... về nhà Quét nhà ... ... ... Chơi thể thao ... ... ... Tập thể dục buổi ... ... ... sáng Báo hết thời gian; Chiếu câu hỏi. ....... ... ... ... Hết thời gian hoạt động cá nhân chúng ta ....... ... ... ... sang nhiệm vụ tiếp theo. Tổng ... ... ... Chiếu yêu cầu - So sánh và nhận xét về thời gian vận động trong một ngày của mình với thời gian vận động cần thiết. - Chia sẻ với bạn một số thói quen ăn uống, Đọc yêu cầu. vận động mà em cần thay đổi để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì? Lệnh N2 * Gọi 2 em chia sẻ trước lớp - GV: Bạn nào có tổng thời gian vận động Thảo luận N2 trong 1 ngày ít hơn thời gian vận động cần - 2 em chia sẻ trước lớp thiết giơ tay.
- - GV động viên nhắc nhở để HS thực hiện Em cần vận động cơ thể nhiều hơn điều chỉnh thời gian vận động trong mỗi (thường xuyên đi bộ, tập thể dục, ngày. chơi thể thao ) hạn chế ăn đồ ăn vặt, đồ chiên, rán để có cơ thể cân đối khỏe mạnh. - HS giơ tay. 4. Vận dụng, trải nghiệm (Thời gian: 3 phút) Các em có thích chơi trò chơi không? - Có ạ. Vậy chúng ta chơi trò chơi rung chuông vàng Trò chơi này đã rất quen thuộc với lớp ta và cô chỉ lưu ý thêm mỗi câu hỏi chỉ suy nghĩ trong 5s để viết đáp lên bảng con. Các em đã sẵn sàng chưa Chúng ta cùng bắt đầu! (GV chiếu và đọc câu - Sau mỗi câu hỏi viết đáp án: A, B, hỏi) C vào bảng con. Nếu sai tự giác Chúc mừng các bạn đã dành chiến thắng ở dừng cuộc chơi. trò chơi rung chuông vàng Thực trạng trẻ em béo phì ngày càng tăng, để hạn chế tình trạng này các em hãy về nhà ăn - Lắng nghe uống hợp lí và thường xuyên tập thể dục nhé. Và ngay bây giờ cả lớp cùng đứng dậy tập một bài thể dục để nâng cao tinh thần thể dục - Vận động theo nhạc. thể thao nào! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . Thứ 4 ngàu 19 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số miệng các kết quả: hành phân số tối giản. 12 1 + 12 80 75 48 = 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? đúng. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng 4 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết là D. 5 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 12 a. = 12 × 11 × 13 13 × 17 × 11 17 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 31 b. = 49 × 16 × 31 16 × 49 ×37 37 b. 16 × 49 ×37 - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được 10 giỏ, thỏ xám được 4 25 giỏ, thỏ trắng được 100 giỏ. Hỏi hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó
- tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - 1 HS trình bày cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách làm Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám - Cả lớp làm bài vào vở bằng số phần giỏ của thỏ trắng - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.

