Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng *HSKT: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ - HS xem.
- đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia HSKT: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở bài, + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa gì? điểm, thời gian, người tham gia,.. + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, - HS làm bài cá nhân các em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết bài. - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. HSKT: luyện viết 1 đoạn Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi - Một số HS trình bày trước lớp. Bố cục Nội dung Diễn dạt - HS lắng nghe.
- Bài văn - Sự việc được kể có -Từ ngữ + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. có đủ 3 thể hiện truyền dùng có phần thống Uống nước phù hợp không? nhớ nguồn không? - không? Các hoạt động, việc - Viết câu làm,.. có được sắp có đúng xếp đúng trình tự không? không? b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) - HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 - HS thực hiện yêu cầu bài 2 - GV mời một số HS trình bày. -HS nhận xét. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và tuyên dương -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghe bài viết của mình. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc,viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số miệng các kết quả: hành phân số tối giản. 12 1 + 12 80 75 48 = 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5
- 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm HSKT: Luyện đọc,viết phân số Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản đúng. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. 4 là D. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 5 quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - Các nhóm làm việc theo phân công. 12 × 11 × 13 12 - GV cho HS làm theo nhóm. a. = 13 × 17 × 11 17 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 31 b. 16 × 49 ×37 = 37 49 × 16 × 31 - Các nhóm trình bày. b. 16 × 49 ×37 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được 10 giỏ, thỏ xám được 4 25 giỏ, thỏ trắng được 100 giỏ. Hỏi hai thỏ con
- nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - 1 HS trình bày cách làm. - GV mời 1 HS nêu cách làm Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám - Cả lớp làm bài vào vở bằng số phần giỏ của thỏ trắng - HS nhận xét. - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
- Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc, viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 9 9 : 3 3 12 = = 12 12 :3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của hai của Nam: Tìm một phân số bằng phân số phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai số là 8. phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu
- 3 5 số hai phân số và 4 12 - HS quy đồng mẫu số GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu. - GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 9 9 x 3 27 b, = = HSKT: Luyện đọc, viết phân số 20 20 x 3 60 - Mời các bạn khác nhận xét - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - HS nêu: Tìm được một phân số bằng - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS đổi vở soát nhận xét: - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 = = , = = quả, nhận xét lẫn nhau. 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực
- - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ____________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚCVÀ CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được một số nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học -Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: Nêu được một nét chính về văn hóa các dân tộc Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ hành chính Việt Nam/ hình ảnh lược đồ các tỉnh Nguyên, tranh ảnh về nhà ở trang phục và các lễ hội ở Tây Nguyên và các video về văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần của vùng đất Tây Nguyên. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV giới thiệu hình ảnh về nhà rông hoặc lễ - HS quan sát và trả lời hội đua voi đặt câu hỏi: + Em hãy cho biết hình ảnh này nói về vùng nào của đất nước? Hãy chia sẻ hiểu biết của mình về vùng đất đó. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời - GV nhận xét và giới thiệu-ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu một số nét văn hóa của đồng bào Tây Nguyên - GV cho HS quan sát các tranh và đọc thông - HS quan sát và trả lời câu hỏi. tin mục 1 sách giáo khoa, thảo luận nhóm 6 thực hiện các yêu cầu: Mô tả những nét chính về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng, trang phục, lễ hội của đồng bào các dân tộc vùng Tây Nguyên.
- - GV cho các nhóm thảo luận trong 7 phút. - HS thảo luận nhóm - GV mời đại diện của các nhóm trình bày và trưng bày sản phẩm của nhóm. - HS trình bày và trưng bày kết - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. quả làm việc của nhóm, nhận - GV nhận xét, chốt lại nội dung chính: xét, bổ sung. + Hình 1: Nhà rông của người Ba na (tỉnh Kon Tum): nhà rông là loại hình kiến trúc đặc trưng xuất hiện nhiều tại các buôn làng của đồng bào dân tộc khu vực phía Bắc Tây Nguyên, đặc biệt ở hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum. Nhà Rông không phải là nhà dùng để lưu trú của đồng bào Tây Nguyên; mặc dù có kết cấu và vật liệu tương tự nhà sàn dùng để ở (được xây dựng bằng gỗ, tre, cỏ tranh,...). Nhà rông là không gian sinh hoạt cộng đồng là nơi tụ họp và tổ chức các nghi lễ quan trọng của buôn làng. Nhà Rông càng cao và rộng thì càng thể hiện sự giàu có thịnh vượng sung túc hùng mạnh của buôn làng. + Hình 2: Nhà Dài của người Ê đê (được dựng tại Bảo tàng Dân tộc học ở Hà Nội); Đồng bào ở ở khu vực phía Nam Tây Nguyên từ Đắk Lắk trở vào thường là nhà Dài. Nhà Dài của người Ê đê có kết cấu kiểu nhà sàn thấp dài từ 15m đến hơn 100m tùy theo gia đình nhiều người hay ít người, đây là ngôi nhà lớn của nhiều thế hệ cùng chung sống như một đại gia đình và là nét đặc trưng theo chế độ mẫu hệ của người Ê đê. Khi một cô gái lấy chồng ngôi nhà được dựng dài thêm làm nơi ở của vợ chồng trẻ. + Hình 3: Trang phục dân tộc Brau: Người Brau là một dân tộc ít người trong cộng đồng dân tộc Việt Nam. Trước đây, nam giới Brau thường đóng khố, phụ nữ quấn váy, tấm thân váy được xử lý mỹ thuật ở phần đầu váy và chân váy với lối đắp các miếng vải khác màu có các sọc đen chạy ngang. Mùa lạnh người pro mặc áo chui đầu cộc tay khoét cổ. Hiện
- nay trang phục của người Brau đã có những thay đổi nhất định nhưng vẫn giữ được nét văn hóa truyền thống trang phục của người Brau đơn giản nhất hòa quyện với khung cảnh núi rừng Tây Nguyên hùng vĩ. Trong trang phục truyền thống của cả nữ và nam người Brau sử dụng hai tông màu đỏ và đen là màu chủ đạo. Bên cạnh đó, một số màu như vàng, xanh, trắng cũng được sử dụng để làm họa tiết. + Hình 4: Trang phục dân tộc Mnông: Phụ nữ Mnông mặc váy dài áo ngắn tay hoặc dài tay được phối hợp với nhau giúp người mặc vừa có vẻ đẹp dịu dàng nhưng vẫn khỏe khoắn và nhanh nhẹn. + Hình 5: Lễ hội đua voi tại Đắk Lắk: Đây là một trong những truyền thống của các dân tộc tỉnh Đắk Lắk, được tổ chức hai năm một lần vào tháng 3 âm lịch. Lễ hội nhằm tôn vinh tinh thần thượng võ, dũng cảm trong sang Bắc và thuần dưỡng voi rừng của đồng bào các dân tộc ở Tây Nguyên. + Hình 6: Lễ Tạ ơn cha mẹ của dân tộc Gia Rai: Đây là một nghi lễ lớn có ý nghĩa quan trọng của người Gia Rai để báo hiếu công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ. Trước khi tổ chức, người con xin phép dòng tộc bố mẹ về việc muốn tổ chức làm lễ tạ ơn trong ngày lễ gia đình người con sẽ mang lễ vật (Tấm áo, tấm váy) làm quà cho cha mẹ. Người trai lớn mời cha uống rượu dẫn cần đầu tiên rồi đến lượt người con gái dâng rượu cho mẹ, rượu được tiếp tục chuyển đến cho những người con khác trong gia đình, thông thường con ruột sẽ uống trước rồi mới đến dâu hoặc rể. - HS tìm hiểu thông tin và trả lời HSKT: Nêu được một nét chính về văn hóa câu hỏi. các dân tộc Tây Nguyên - GV cho HS thảo luận nhóm 6 và trả lời câu
- hỏi: Chỉ ra một số đặc điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc vùng Tây Nguyên so với dân tộc em. - GV gợi ý cho HS so sánh về loại hình vật liệu chất liệu màu sắc của trang phục nhà ở - HS trình bày. và nhà sinh hoạt cộng đồng của dân tộc mình so với các dân tộc ở vùng Tây Nguyên. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu được một số nét chính về nhà ở trang - HS nêu phục lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. - Chỉ ra được một số điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các dân tộc ở vùng Tây Nguyên so với dân tộc mình. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú ngựa biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- * GDANQP: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa là của Việt Nam *HSKT: Luyện đọc 1 đoạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ về bài Người thầy đầu tiên của bố tôi - 2 HS đọc thơ - GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ, hoặc tục ngữ nói về thầy cô giáo - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. cần đạt của tiết học 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - HS đọc - GVgọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS trả lời - Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ? + GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm xuống dòng cách 1 dòng là 1 đoạn. + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp các từ khó đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,... + Bài thơ thuộc thể thơ gì? - HS trả lời + Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như - Hs nêu cách ngắt nhịp thơ và đọc lại thế nào? khổ thơ + Lần 2: Giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 - 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: vào SGK. biên phòng, phăm phăm, vó ngựa. + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS đọc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp lớp - GV nhận xét phần đọc của HS b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và TLCH - HS đọc thầm 1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm - HS trả lời câu hỏi 1
- vụ gì? Theo em công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? 2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả - HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2 thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các - Hs trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung. + GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú - HS đọc đoạn 4,5 ngựa rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng oai - HS trả lời phong, gạn dạ. + Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận nhosm2 trả lời câu 3 - HS đọc và thảo luận trả lời câu 3 3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? + Gọi đại diện nhóm trả lời. - HS gạch dưới các hình ảnh 4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được yêu quý như vậy? - HS trả lời - GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng mà các chú bộ đội đã hoàn thành tốt nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc. Liên hệ GDANQP: Khẳng định hai quần - HS rút ra nội dung của bài đọc đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ hành - 2 HS nhắc lại nội dung chính Việt Nam + Nêu nội dung toàn bài: Nội dung: Câu 5 đáp án C - GV gọi HS nhắc lại nội dung 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS lắng nghe + GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi - HS thực hiện thuộc + GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng khổ thơ trong nhóm 4 - Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS luyện đọc theo nhóm - HS thi đọc trước lớp Bài 1: Tìm trong bài các câu thơ có sử - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân
- ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: Ngựa 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết 2- phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm 3 câu về chú ngựa biên phòng, trong đó có bốn vó, như băm xuống mặt đường. sử dụng biện pháp so sánh. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện yêu vào vở. Các em có thể đặt câu có hình ảnh cầu vào vở so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc điểm - HS làm bài vào vở của hoạt động VD: Chú ngựa biên phòng như người bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã - GV thu và chấm một số bài, nhận xét đồng hành cùng các anh trên hành trình - GV mời một số HS đọc bài làm của mình đi làm nhiệm vụ. - GV nhận xét, tuyên dương - HS đọc bài làm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu nội dung chính của bài thơ? - HS trả lời. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học - Chuẩn bị bài “ Trả bài văn thuật lại một sự việc.” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 4 ngàu 19 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: - Củng cố kiến thức viết văn thuật lại một sự việc, nhận ra lỗi trong bài của mình và sửa lỗi theo nhận xét; học được điều hay từ bài viết của bạn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để chia sẻ suy nghĩ và cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Rèn kĩ năng viết bài văn thuật lại sự việc. bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ về lòng biết ơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất: Thông qua bài học, có ý thức chăm sóc, bảo vệ các con vật có ích và biết ơn những người có công với đất nước. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV mời HS nghe câu chuyện: Lòng biết - HS lắng nghe truyện ơn của con cáo - Truyện cổ Nhật Bản. + Câu 1: Nghe câu chuyện này em có suy + Con vật cũng biết trả ơn người đã cứu nghĩ gì? nó + Cần biết trân trọng người đã giúp đỡ mình - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. bài mới: - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 1. GV nhận xét bài làm của học sinh - Về bố cục: + Các bài viết đầy đủ 3 phần: mở bài, thân - HS lắng nghe, quan sát bài, kết bài. Có em phần kết bài chưa xuống dòng vẫn viết liền với phần thân bài. - Trình tự sắp xếp các sự việc: + Các sự việc được thuật lại theo đúng trình tự thời gian. Tập trung vào các sự việc chính + Một vài bạn còn sắp xếp các sự việc lộn xộn, chưa hợp lí như bài của bạn - Dùng từ, đặt câu, chính tả. Một số bài còn sai lỗi chính tả. Diễn đạt chưa trọn vẹn ý trong câu,..như bài của: . - HS nhận lại bài làm của mình - GV biểu dương một số bài HS viết tốt như bài của bạn: HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS đọc bài làm, đọc phần nhận xét và - GV trả bài làm cho HS chữa lỗi sai ra vở ( nếu có) 2. HS chữa bài - HS đổi vở ghi cho bạn để sửa lỗi chéo - GV yêu cầu HS tự đọc lại bài của mình
- và lời nhận xét của thầy cô, chú ý chỗ mắc - HS lắng nghe, quan sát lỗi - GV yêu cầu HS đổi vở kiểm tra cho nhau - HS nêu: dùng từ hay có hình ảnh so - GV quan sát, hỗ trợ các em sánh, nhân hóa; suy nghĩ chân thực hay, 3. Học tập bài văn tốt bạn thể hiện cảm xúc trong bài,... - GV mời 2-3 HS đọc bài làm của mình trước lớp, trình chiếu trên màn hình + Nêu cái hay, cái cần học tập trong bài văn của bạn? - HS viết lại một đoạn cho hay - GV nhận xét, chỉ them cái hay trong bài văn vùa đọc, khen ngợi các em 4. Viết lại một đoạn trong bài của em theo cách hay hơn - HS lựa chọn viết lại một đoạn mình thích - GV quan sát, giúp đỡ em chậm (em yếu chỉ cần viết lại cho đúng chính tá, theo đúng trình tự các ý) - GV chấm, nhận xét một vài bài sau khi học sinh đã sửa. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã là người sáng tạo”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một tình huống. Yêu cầu các nhóm đọc và viết suy nghĩ và cảm xúc của nhóm mình về tình huống đó ( Cô Mai dạy bạn Hà năm lớp 2,3. Năm nay bạn Hà - Các nhóm tham vận dụng. đã lên lớp 6. Nhưng mỗi khi gặp cô bạn Hà đều lễ phép chào hỏi. Cứ đến ngày 30/11 bạn Hà lại tự tay thiết kế một bưu thiếp để tặng cô.) + Chia lớp nhóm 6 - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét nhóm + Mời các nhóm trình bày. nào viết đúng, hay sẽ được chọn giải - GV nhận xét tiết dạy. nhất, nhì, ba, - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiến thức kỷ năng: -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên qua sách báo, internet,
- truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. PHIẾU ĐỌC SÁCH - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Tên câu Tác giả Ngày đọc HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã chuyện ghi trong phiếu đọc sách với các bạn. Nội dung chính HS ghi chép các thông tin cơ bản vào Điều em xúc động ở câu Bài học rút phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về chuyện ra nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. Mức độ yêu thích HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu HSKT: Luyện đọc 1 đoạn và những lí do yêu thích câu chuyện. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Lớp theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác giả - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu cuốn sách, những câu chuyện trong chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện sách,... nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật đó,... 3. Vận dụng trải nghiệm.

