Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 27 Thứ 2 ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng
- - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề - HS xem. Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia HSKT: Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn em làm thế nào? + Trả lời . + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào trong câu? + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu - GV nhận xét, tuyên dương và giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức *Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp H: Bài 1 yêu cầu gì? lắng nghe đọc thầm theo bạn. Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và - HS trả lời cho biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài
- 1 ( 3’) - HS làm việc theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung xét, bổ sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”. b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin về mục đích của hoạt động ‘trường em đã tổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí nào trong câu? - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ - GV nhận xét, kết luận nguyên nhân Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích tìm được ở bài tập 1. - HS lắng nghe M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm mình? bài theo nhóm đôi - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt
- động đền ơn đáp nghĩa để làm gì? - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm khác nhận xét, bổ H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em sung. dùng câu hỏi nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em dùng câu hỏi nào? - HS trả lời, nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. 3. Luyện tập Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt. b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 đọc thầm - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ.
- c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở. 3 câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh Bài tập 5. nghiệm. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình - GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét vừa đặt - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải chăm tập thể dục. - GV nhận xét, tuyên dương - Khi đặt câu theo tranh em lưu H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều ý đặt câu gì? theo nội dung bức tranh, viết - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết đầu câu viết hoa, cuối câu có câu. dấu chấm,.. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - Các nhóm tham gia trò chơi nhanh – Ai đúng”. vận dụng. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho
- răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. C. Trạng ngữ chỉ thời gian D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố tính chất cơ bản của phân số, bổ sung kiến thức “nếu nhân (chia) cả số bị chia và số chia với (cho) một số khác 0 thì thương không thay đổi” vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế có liên quan - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 2 + Câu 1: Đọc phân số sau: - Hai phần ba 3 - Bốn phần sáu 4 + Câu 2: Đọc phân số 6 7 - 7 : 5 = 5 + Câu 3. Viết thương của phép chia sau: 7: 5 0 - 0 : 7 = 7 ... + Câu 4: Số: 0 : 7 = .... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành *Bài 1. Chọn số thích hợp cho thành phần - HS đọc yêu cầu, vận dụng kiến thức còn thiếu của phân số trong mỗi tấm bìa? đã học để làm. (Làm việc cá nhân). - GV quan sát Hỗ trợ HS còn lúng túng - HS chia sẻ bài làm, cách làm. hoăc yếu
- - Em điền củ cà rốt mang số 4, vì mẫu phân số 3x 2 bằng 6 nên ở tử số em lấy 2x2 =4 - HS lắng gnhe, ghi nhớ H: Em điền củ cà rốt mang số mấy vào? ở phép tính thứ nhất? Vì sao? Chốt: Nếu nhân hoặc chia tử số của một phân số cho số tự nhiên nào thì mẫu ta cũng phải nhân hoặc chia cho số tự nhiên đó. Biểu thức Giá trị của biểu thức - GV nhận xét, tuyên dương. a : b 12 : 4 = ? *Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) (a x 3) : ( b (12 x 3) : (4 x 3) - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. x3) = 36 : 12 = 3 - GV quan sát hỗ trợ em yếu ( a : 2 ): ( b : (12 : 2): ( 4 : 2) 2) Biểu thức Giá trị của biểu = 6 : 2 = 3 thức a : b 12 : 4 = ? - Nhân số bị chia và số chia với cùng (a x 3) : ( b x3) (12 x 3) : (4 x 3) = một số thì kết quả không thay đổi ? - Số bị chia, số chia cùng chia cho một ( a : 2 ) : ( b : 2) ( 12 : 2) : ( 4 : 2) = số thì kết quả giống nhau ? - HS đọc nhận xét - HS làm, đổi vở kiểm tra H: Nhận xét về giá trị hai biểu thức trên? - HS trả lời - GV nhận xét, khen ngợi, kết luận - HS vận dụng nhận xét - GV đưa nhận xét SGK b) Yêu cầu HS vận dụng nhận xét, điền - Các nhóm làm việc theo phân công. nhanh H: Vì sao em điền dấu bằng?
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. 8 2 4 a) 12 3 6 *Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) b) - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi: hái hoa mỗi - HS tham gia để vận dụng kiến thức bông hoa là 1 câu hỏi: đã học vào thực tiễn. Câu 1. Nêu tính chất của phân số? - HS phát biểu lại nhận xét trong SGK Câu 2. Số? 8 : 4 = ( 8 x 2) : ( 8 x ) = - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết các đặc điểm của bài văn về nội dung và hình thức. - Viết được bài văn thuật lại một sự việc theo đúng trình tự, chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của mình. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy chụp - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Nêu bố cục một bài văn? + Bố cục bài văn gồm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết bài + Câu 2: Phần mở bài em cần nêu được gì? + Phần mở bài giới thiệu sự việc, địa + Câu 3: Phần thân bài em cần viết gì? điểm, thời gian, người tham gia,.. + Nêu diễn biến sự việc theo trình tự + Câu 4: Phần kết bài em làm gì? thời gian; bắt đầu, diễn biến và kết thúc,.. - GV nhận xét, tuyên dương, giới thiệu bài mới. + Bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của mình,.. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài tập 1. Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động viết ở bài 14 viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS thực hiện nội dung bài, các - HS làm bài cá nhân em dựa vào dàn ý tiết trước, để viết bài. - 1 HS đọc to yêu cầu, lớp đọc thầm - GV quan sát giúp đỡ HS gặp khó khăn. - HS tự sửa bài của mình ( nếu có) HSKT: luyện viết 1 đoạn
- - Một số HS trình bày trước lớp. - HS lắng nghe. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 2. Đọc soát và chỉnh sửa a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi Bố cục Nội dung Diễn dạt - HS đọc yêu cầu. Bài văn - Sự việc được kể -Từ ngữ - HS thực hiện yêu cầu bài 2 có đủ 3 có thể hiện truyền dùng có phù -HS nhận xét. phần thống Uống nước hợp không? không? nhớ nguồn không? - - Viết câu Các hoạt động, việc có đúng -HS lắng nghe. làm,.. có được sắp không? xếp đúng trình tự không? b. Sửa lỗi trong bài văn (nếu có) - GV mời HS đọc yêu cầu bài 2 - GV mời một số HS trình bày. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét chung và tuyên dương - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV dặn HS về nhà đọc cho người thân - HS tham gia để vận dụng kiến thức nghe bài viết của mình. đã học vào thực tiễn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. Hãy nói những đều em biết về bệnh do - HS dựa trên trải nghiệm của bản thân có thiếu chất dinh dưỡng với từng học sinh thể chia sẻ những ý kiến khác nhau về nhằm khuyến khích sự chia sẻ những biểu hiện nguyên nhân của bệnh. hiểu biết về bệnh suy dinh dưỡng thấp
- còi, thiếu máu thiếu sắt. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh - HS lắng nghe. dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Bệnh suy dinh dưỡng thấp còi bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt Hoạt động 2.1. Khái niệm bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt - GV giới thiệu phần cung cấp thông tin - HS quan sát, đọc nội đọc thông tin của hoạt động, yêu cầu học sinh quan sát trong hình, đối chiếu nội dung thông tin nội dung hình, thực hiện theo yêu cầu cung cấp của hoạt động, nêu tên bệnh và trong sách giáo khoa. dấu hiệu của bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu thiếu sắt. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau khi quả. Khuyến khích nhiều thành viên quan sát và nêu được một số ý: trong nhóm cùng báo cáo. Chốt lại tên và + Hình 3, bạn có thể mắc bệnh suy dinh biểu hiện của bệnh. dưỡng thấp còi. Bạn có dấu hiệu thấp và nhẹ cân hơn tiêu chuẩn của các bạn khác cùng lứa tuổi. + Hình 4, 5 bạn có thể mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt do bạn có biểu hiện mệt, chóng mặt, da xanh, thiếu tập trung trong học tập. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Trẻ em bị bệnh suy dinh dưỡng thấp còi có chiều cao cân nặng thấp hơn chiều cao cân nặng chuẩn cùng độ tuổi. Hoạt động 2.2: Nguyên nhân dẫn đến bệnh
- suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - HS đọc thông tin trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu học sinh cá nhân đọc và thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. - HS chia sẻ trước lớp, dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nêu được một số - GV mời các nhóm trình bày kết quả nguyên nhân của từng bệnh trên do: thảo luận. + Chế độ ăn uống không cân đối, không khoa học nên dẫn đến thiếu chất dinh dưỡng cung cấp trong hoạt động bình thường của cơ thể, lâu ngày cơ thể bị bệnh. + Cơ thể mắc một số bệnh liên quan đến cơ quan tiêu hóa, hô hấp khiến cơ thể mệt mỏi, yếu, không hấp thụ được một số chất dinh dưỡng từ thức ăn lâu ngày cơ thể bị bệnh. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Cả lớp lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2.3: Một số việc làm phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, bệnh thiếu máu kiểm thiếu sắt. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, - Chia nhóm cho học sinh thực hiện thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. nhiệm vụ. - Học sinh nêu được một số việc như: + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh - GV mời các nhóm trình bày kết quả dưỡng; nếu cơ thể mắc bệnh cần chữa kịp thảo luận. thời dứt điểm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ + Đảm bảo chế độ dinh dưỡng, đặc điểm kết quả trước lớp. bổ sung chất bổ sung thức ăn giàu chất sắt trong giai đoạn dậy thì. - Học sinh phân biệt được nguyên nhân
- liên quan đến dinh dưỡng do bản thân có chế độ ăn uống không hợp lý, khoa học với nguyên nhân do ảnh hưởng tới bệnh lý khác. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, bổ sung. - Học sinh trao đổi được việc ở hình 6 nên làm, vì rửa tay trước khi ăn phòng sống nhiễm giun, tiêu chảy. Việc ở hình 7 không nên làm vì bạn sẽ ăn không đủ để sẽ bị thiếu chất dinh dưỡng (đường bột) - Học sinh thực hiện đọc và liên hệ nêu một số việc làm khác. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc - Cả lớp lắng nghe mục Em có biết và chia sẻ nếu trẻ bị mắc một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng sẽ ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày và sự phát triển bình thường của trẻ em. - GV nhận xét, tuyên dương sau tiết dạy. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi - Học sinh chia nhóm và tham gia trò một lượt tổng thời gian 2 phút. chơi. + Các nhóm thi nhau đưa ra những cách phòng tránh để không bị các bệnh thừa, thiếu chất dinh dưỡng. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 18 tháng 3 năm 2025
- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN Đọc: NGỰA BIÊN PHÒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc; biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ. - Nhận biết và hiểu được các hình ảnh trong bài thơ, nhận biết được biện pháp so sánh trong việc xây dựng các hình ảnh thơ, hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ. - Hiểu được nội dung bài: Các chú bộ đội biên phòng đang vất vả ngày đêm canh giữ bảo vệ biên cương của Tổ quốc. Đồng hành với các chú là những chú ngựa biên phòng. Bài thơ khuyên chúng ta biết ơn những chú bộ đội biên phòng. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. * GDANQP: Giới thiệu bản đồ hành chính Việt Nam và khẳng định hai quần đảo Trường Sa, Hoàng Sa là của Việt Nam II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi 2 HS chia sẻ cảm nghĩ của mình - 2 HS chia sẻ cảm nghĩ về bài Người thầy đầu tiên của bố tôi - 2 HS đọc thơ - GV gọi HS đọc thuộc một vài câu thơ, hoặc tục ngữ nói về thầy cô giáo - HS ghi đề bài vào vở và nêu yêu cầu
- - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. cần đạt của tiết học 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - HS đọc - GVgọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS trả lời - Bài thơ Ngựa biên phòng có mấy khổ? + GV: bài có 5 khổ thơ. Mỗi lần chấm xuống dòng cách 1 dòng là 1 đoạn. + Lần 1: Sửa lỗi phát âm - GV cho HS đọc nối tiếp khổ thơ kết hợp - 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ và phát đọc các từ khó kết hợp ngắt câu dài âm các từ khó Luyện từ: lưng ngựa, nổi gió, rạp mình,... + Bài thơ thuộc thể thơ gì? - HS trả lời + Với thể thơ tự do ta ngắt nhịp thơ như - Hs nêu cách ngắt nhịp thơ và đọc lại thế nào? khổ thơ + Lần 2: Giải nghĩa từ - Yêu cầu HS đọc nối tiếp lần 2 - Yêu cầu HS đọc, kết hợp giải nghĩa từ: - 5 HS đọc nối tiếp và giải nghĩa từ dựa biên phòng, phăm phăm, vó ngựa. vào SGK. + Lần 3: Luyện đọc theo nhóm - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 - HS đọc theo nhóm 2 - GV yêu cầu đại diện 2 nhóm đọc trước - Đại diện 2 nhóm đọc trước lớp lớp - GV nhận xét phần đọc của HS b. Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài và TLCH - HS đọc thầm 1. Chú bộ đội biên phòng đang làm nhiệm - HS trả lời câu hỏi 1
- vụ gì? Theo em công việc đó vất vả, gian khổ như thế nào? - HS đọc và thảo luận trả lời câu hỏi 2 2. Hình ảnh ngựa biên phòng được miêu tả thế nào? Hình ảnh đó gợi cho em cảm nghĩ gì? - Đại diện nhóm phát biểu trước lớp, các - Hs trả lời nhóm khác nhận xét bổ sung. + GV: Hình ảnh gợi cho ta cảm giác chú - HS đọc đoạn 4,5 ngựa rất đẹp, khỏe, dẻo dai, hùng dũng - HS trả lời oai phong, gạn dạ. + Gv gọi 1 HS đọc đoạn 4,5 và thảo luận nhosm2 trả lời câu 3 3. Chi tiết nào cho thấy chú bộ đội và các - HS đọc và thảo luận trả lời câu 3 bạn nhỏ vùng biên giới rất yêu quý ngựa biên phòng? + Gọi đại diện nhóm trả lời. 4. Theo em vì sao ngựa biên phòng được yêu quý như vậy? - HS gạch dưới các hình ảnh - GV giảng thêm: Nhờ có ngựa biên phòng mà các chú bộ đội đã hoàn thành - HS trả lời tốt nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ vùng biên giới của Tổ quốc. Liên hệ GDANQP: Khẳng định hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa trên bản đồ hành chính Việt Nam + Nêu nội dung toàn bài: - HS rút ra nội dung của bài đọc Nội dung: Câu 5 đáp án C - 2 HS nhắc lại nội dung - GV gọi HS nhắc lại nội dung 3. Luyện tập, thực hành:
- - GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng - HS lắng nghe + GV cho HS đọc nhiều lần cho đến khi - HS thực hiện thuộc + GV cho HS đọc thuộc từng câu thơ, từng khổ thơ trong nhóm 4 - Yêu cầu HS l thi đọc thuộc trước lớp - HS luyện đọc theo nhóm - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. - HS thi đọc trước lớp Bài 1: Tìm trong bài các câu thơ có sử - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. dụng biện pháp so sánh - Mời học sinh làm việc nhóm 4. - HS thực hiện yêu cầu bài - Mời đại diện các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét chung, tuyên dương. +So sánh đặc điểm của sự vật: Chân ngựa như sắt thép/ Vó ngựa như có mắt. +So sánh đặc điểm của hoạt động: Ngựa phi nhanh như bay/ Ngựa phăm phăm bốn vó, như băm xuống mặt đường. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Viết - HS đọc yêu cầu bài và thực hiện yêu 2-3 câu về chú ngựa biên phòng, trong đó cầu vào vở có sử dụng biện pháp so sánh. - HS làm bài vào vở - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết VD: Chú ngựa biên phòng như người bài vào vở. Các em có thể đặt câu có hình bạn tốt của các anh bộ đội. Chúng đã ảnh so sánh đặc điểm của sự vật hay đặc đồng hành cùng các anh trên hành trình điểm của hoạt động đi làm nhiệm vụ. - GV thu và chấm một số bài, nhận xét - HS đọc bài làm - GV mời một số HS đọc bài làm của - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. mình - GV nhận xét, tuyên dương

