Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 31 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 27 Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỷ năng: -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.:
  2. + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên ơn qua sách báo, internet, truyện, tên tác giả đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực - HS thảo luận theo nhóm 2. hiện theo hướng dẫn. - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - HS nhận xét bạn. - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS đọc yêu cầu bài tập 2. PHIẾU ĐỌC SÁCH - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. Tên câu Tác giả Ngày đọc HS trong lớp chia sẻ những nội dung chuyện đã ghi trong phiếu đọc sách với các Nội dung chính bạn. Điều em xúc động ở câu Bài học rút HS ghi chép các thông tin cơ bản chuyện ra vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về nhân vật, năng khiếu của Mức độ yêu thích nhân vật trong câu chuyện theo - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. nhóm. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào thực hiện yêu cầu bài tập 2. phiếu đọc sách các thông tin cơ bản Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập trong phiếu và những lí do yêu thích 1 của mình vào phiếu gợi ý. câu chuyện. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Đại diện nhóm trình bày. và những điều em thấy xúc động trong - Các nhóm nhận xét cho nhau. câu chuyện. - Lớp theo dõi bổ sung. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về
  3. như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm tác giả cuốn sách, những câu chuyện xúc của minh về nhân vật đó,... trong sách,... -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động - HS trả lời theo ý thích của mình. HS yêu thích trong bài - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân - HS lắng nghe, thực hiện. một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - HS nhận xét. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét. - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) _______________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 61) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  4. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 10 20 20 : 5 4 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 10 10 : 2 5 12 = = 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô tìm số thích hợp với ô dấu “?”: dấu “?” 12 6 2 = = 18 9 3 b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số - HS lần lượt làm bảng con kết hành phân số tối giản. hợp đọc miệng các kết quả: 12 80 75 Rút gọn các phân số: , , 12 1 48 100 125 + 48 = 4 80 4 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. giản đúng.
  5. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án 4 quả, nhận xét lẫn nhau. đúng là D. - GV Nhận xét, tuyên dương. 5 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 công. 12 × 11 × 13 12 a. = 49 × 16 × 31 13 × 17 × 11 17 b. 16 × 49 ×37 49 × 16 × 31 31 - GV mời các nhóm trình bày. b. = - Mời các nhóm khác nhận xét 16 × 49 ×37 37 - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các 5 1 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám được 10 4 25 giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi hai thỏ con 100 nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - 1 HS trình bày cách làm. Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ - GV nhận xét tuyên dương. trắng - HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
  6. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số 12 20 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 120 , 100 , 15 9 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia 75 , 33 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) Vận dụng trải nghiệm: Tổ chức theo hình thức Rung chuông vàng ______________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ - HS thi đua nhau kể. đầu kì II.
  7. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. cùng nhau. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - HS trả lời ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc - 1-2 HS đọc bài Trường Sa - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến
  8. như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) Giáo dục thể chất CHỦ ĐỀ: BÓNG RỔ BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG TẠI CHỖ HAI TAY CHUYỂN BÓNG VÒNG QUANH THÂN TRÒ CHƠI “ÔM BÓNG CHẠY QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 53 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Tại chỗ hai tay chuyển bóng vòng quanh thân. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập Tại chỗ Tại chỗ hai tay chuyển bóng vòng quanh thân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận
  9. hỏi sức khỏe học sinh lớp phổ biến nội dung,  Khởi động yêu cầu giờ học   - Xoay các khớp cổ  tay, cổ chân, vai, hông, - GV HD học sinh  gối,... khởi động. - GV hướng dẫn chơi - HS khởi động - Trò chơi “Chuyển theo GV. bóng phải, trái” - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động Đội hình HS * Tại chỗ hai tay tác kết hợp phân tích quan sát tranh, chuyển bóng vòng kĩ thuật động tác. tập mẫu quanh thân. - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - HS quan sát, - Cho 1-2 HS lên lắng nghe GV thực hiện Bài tập Tại nhận xét để vận chỗ hai tay chuyển dụng vào tập bóng vòng quanh luyện. thân. - Nêu các câu hỏi thắc mắc - GV cùng HS nhận nếu có. xét, đánh giá tuyên -1 -2 hs lên thực dương hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12- - Tập đồng loạt 14’ - GV hô - HS tập Đội hình tập theo GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai cho HS.    - Y,c Tổ trưởng cho  - Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập  theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, - ĐH tập luyện nhắc nhở và sửa sai theo nhóm cho HS.  - Thi đua giữa các tổ  - GV tổ chức cho HS   
  10. thi đua giữa các cặp   đôi.  GV - Trò chơi “Ôm bóng - GV và HS nhận xét  chạy qua vật cản tiếp 3-5’ đánh giá tuyên sức”. dương. - Từng tổ lên thi đua trình - GV nêu tên trò diễn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Chơi theo đội - Nhận xét tuyên hình hướng dẫn dương và sử phạt  người phạm luật   4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện b. Thả lỏng cơ toàn thả lỏng thả lỏng thân. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - Nhận xét kết quả, ý - ĐH kết thúc thức, thái độ học của  HS.  c. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ  - Xuống lớp sinh cá nhân.  - Xuống lớp  - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚCVÀ CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên.                                                                                                                                                                             
  11. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video về phóng sự người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép - HS trả lời trả lời các câu hỏi: + Chỉ ra các nét chính về nhà ở của đồng bào Tây Nguyên. + Đồng bào Tây Nguyên thường mặc trang phục như thế nào? + Kể tên một số lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. + Chỉ ra một vài điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các vùng núi Tây Nguyên so với dân tộc mình. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời. - GV mở bức tranh sau các mảnh ghép và giới thiệu bài mới (hình ảnh tượng đài Anh hùng N’ Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông) - ghi tựa bài. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và tìm hiểu thêm - HS lắng nghe về Tượng đài anh hùng N’Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông: Tượng cao gần 20m, đặt tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. N’Trang Lơng là một tù trưởng người Mnông đã lãnh đạo các dân tộc Mnông, Xtieng,
  12. Mạ,... cũng như người dân trong vùng nổi dậy chống lại giặc Pháp trong mấy chục năm đầu thế kỷ XX. Cuộc kháng chiến đã khẳng định lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết, đấu tranh bất khuất để giành độc lập của các dân tộc ở vùng đất Tây Nguyên. - GV cho HS đọc thông tin mục 2 sách giáo - HS tìm hiểu thông tin và thảo khoa, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Em luận nhóm hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật? - GV mời các nhóm trả lời câu hỏi: Nổ ra sớm tập hợp được đông đảo đồng bào các - HS trả lời các câu hỏi, các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia,... nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV đưa ra yêu cầu cho HS: Kể lại một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - GV cho HS làm việc nhóm 6 tìm hiểu các tài liệu về N’Trang Lơng, Đinh Núp, xây - HS tìm hiểu thông tin, thảo dựng một bài giới thiệu về một trong những luận nhóm và trình bày, hoàn nhân vật lịch sử này cũng như hoạt động thành sản phẩm báo cáo. chống thực dân Pháp của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới sự lãnh đạo của hai ông. - GV khuyến khích học sinh trình bày, báo cáo các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu thông qua sản phẩm: infographic, sơ đồ tư duy, sưu tầm hình ảnh, đóng vai,... - GV quan sát và hỗ trợ HS, chỉnh sửa về tư thế, tác phong trình bày, báo cáo trước lớp của HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - HS trình bày nhận xét và bổ - GV nhận xét kết quả thảo luận và sản phẩm sung báo cáo của HS. - GV mở rộng một số hình ảnh các anh hùng yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. 2.2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo các ý giới thiệu nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây - HS vẽ sơ đồ tư duy
  13. Nguyên - GV hướng dẫn HS chỉ ra những hoạt động thể hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ - HS trình bày Trang Lơng và anh hùng Đinh Núp thông qua những thông tin và câu chuyện được cung cấp trong bài học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS nêu điểm giống và khác nhau - HS nêu cơ bản về nhà ở trang phục của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên với các dân tộc khác theo sự hiểu biết của mình. - Sưu tầm các câu chuyện lịch sử về các nhân vật có truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ỨNG XỬ CÓ VĂN HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận ra những hành vi ứng xử có văn hóa và chưa có văn hóa ở nơi công cộng. - Kể lại được những hành vi ứng xử có văn hóa và những hành vi ứng xử chưa phù hợp ở nơi công cộng mà mình đã từng gặp. - Biết cách thể hiện thái độ và hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về ứng xử của bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể.
  14. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi Nghe hòa nhạc: + GV giới thiệu về các khái niệm hòa nhạc và nghe hòa nhạc trong nhà hát. + GV giới thiệu quy tắc ứng xử: Mỗi khi một đoạn của bản nhạc vang lên, tất cả lắng nghe. Khi nhạc dừng lại, người nghe được quyền làm ồn một chút: ho, hắt hơi, nói chuyện nhỏ. - HS lắng nghe. Khi nhạc tiếp tục vang lên, tất cả lại giữ im lặng. - GV bật nhạc trong vòng 1 phút: + Khi dừng lại, ra hiệu: Học sinh được quyền làm ồn. + Tiếp tục bật nhạc: Học sinh hoàn toàn im - HS cả lớp tham gia trò chơi. lặng. - GV thực hiện như vậy, 3 lần và kết luận về khả năng đảm bảo quy tắc ứng xử của nhà hát trong nhà hát của học sinh - GV theo dõi, động viên, ủng hộ cả lớp chơi. - GV dẫn dắt: Ở mỗi địa phương đều có những quy tắc ứng xử ta cần tuân theo. Ai cũng có khả năng thực hiện các quy tắc đó. Điều này giúp cho cuộc sống thực hiện cuộc sống trật tự và dễ dàng hơn. Hôm nay chúng
  15. ta sẽ học về các ứng xử văn hóa để tìm hiểu - HS lắng nghe, ghi nhớ. thêm về các hành vi nên và không nên làm nơi công cộng nhé! 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về những hành vi ứng xử nơi công cộng. - GV mời học sinh ngồi theo nhóm, phát - HS làm việc theo nhóm trong mỗi nhóm một tờ giấy và yêu cầu các nhóm ghi hết lại những hành vi văn hóa ở nơi công cộng và những hành động chưa văn minh ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến trong 5 phút. - GV mời đại diện từng nhóm chia sẻ những hành vi nhóm đã liệt kê và nêu cảm nhận về những hành động ấy. - Đại diện các nhóm chia sẻ kết quả . Ví dụ: + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Nhường chỗ cho người già, trẻ em, phụ nữ có thai; cư xử nhã nhặn, lễ phép, lịch sự, + Những hành vi văn hóa ở nơi công cộng mà em từng nhận chứng kiến: Ăn mặc không phù hợp, quát to, nói lời không phù - GV mời học sinh thảo luận để đưa ra những hợp, lý do vì sao cần thể hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng: + Tại sao cần thực hiện đúng quy định về - HS trả lời: hành vi ứng xử có văn hóa? + Muốn trở thành một người Việt văn minh + Vì nó thể hiện sự tôn trọng với
  16. em cần làm gì? mọi người, mọi vật. + Phải thực hiện thực hiện đúng quy định về hành vi ứng xử có - GV kết luận: Hành vi ứng xử có văn hóa văn hóa qua trang phục, lời nói nơi công cộng được thể hiện thông qua và hành động. trang phục, lời nói và hành động của mỗi người. Hãy trở thành một người Việt văn minh nhé! - HS lắng nghe. 3. Luyện tập. * Hoạt động 1: Xử lí tình huống 1 (làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - GV mời một vài học sinh thể hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 1: Trời mùa hè nắng nóng, An đang xếp hàng mua vé vào bảo tàng thì thấy một người phụ nữ dắt hai em nhỏ mồ - HS thực hiện sắm vai và xử lý hôi nhễ nhại xếp hàng phía sau. tình huống. - GV có thể đề nghị học sinh thảo luận nhóm và tự đưa ra các tình huống các em từng chứng kiến. - HS thực hiện - GV cho học sinh bình chọn những câu nói và hành vi ứng xử hợp lý, thuyết phục. - GV chuẩn bị những mẫu giấy ghi một vài địa điểm công cộng và mời các bạn bốc thăm lựa chọn sau đó thảo luận về những hành động nên và không nên thực hiện ở những địa điểm đó: - HS thực hiện hoạt động. + Trên đường phố + Trong rạp hát, rạp chiếu phim, bảo tàng,..
  17. + Trên các phương tiện công cộng + Tại các khu di tích văn hóa, lịch sử, làng nghề, - GV nhận xét, tuyên dương. Hoạt động 2: Xử lý tình huống 2. (Làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - GV chia học sinh thành các nhóm 4 thể - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành hiện tình huống bằng cách diễn tiểu phẩm, hoạt động. các học sinh khác quan sát và thử tài xử lý tình huống bằng cách sắm vai: Tình huống 2: Vân cùng các bạn đi tham quan một di tích lịch sử. Các bạn dụ Vân lấy bút viết lên cột gỗ để kỷ niệm “Chúng tớ đã đến đây!” - GV mời các nhóm thể hiện và nhận biết hành vi ứng xử đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm thể hiện và trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng với người thân: Thực hiện trò - Học sinh tiếp nhận thông tin và chuyện với người thân về những hành vi yêu cầu để về nhà ứng dụng. ứng xử nên và không nên ở nơi công cộng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có) ___________________________ Thứ 6 ngày 21 tháng 3 năm 2025
  18. Toán SO SÁNH PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân số lớn hơn, phân số bé hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số. Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm
  19. việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai - HS quan sát hình vẽ sách giáo bước: khoa rồi so sánh hai phân số + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” dưới theo mẫu mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh thích hợp vào ô có dấu “?” còn lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. và thực hiện làm bài. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, kết hợp với kiến thức trong bóng nói của Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một - HS trả lời phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể giải - HS đổi vở soát nhận xét. thích tại sao có mỗi so sánh đó. a, c, = d, < Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc nhóm - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn - Các nhóm làm việc theo phân b. Theo thứ tự từ lớn đến bé công. - GV mời các nhóm trình bày. 5 7 15 17 a. - Mời các nhóm khác nhận xét 19; 19;19; 19; 17 15 7 5 - GV nhận xét chung, tuyên dương. b. 19; 19;19; 19; - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  20. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thức đã học vào thực tiễn. nhận biết so sánh phân số 7 17 13 18 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: ; ; ; 19 19 19 19 - 4 HS xung phong tham gia và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải chơi. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU BÀI DẠY( Nếu có) ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học.