Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 20 tháng 3 năm 2025 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 9 = = + Câu 2: Rút gọn phân số sau: 12 12 12 :3 4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hình thành kiến thức a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của số 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân học sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được mẫu số là 8. phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng 3 5 mẫu số hai phân số và 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai - HS quy đồng mẫu số phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu số và trình bày theo mẫu.
- - GV mời HS trình bày. - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, 9 = 9 x 2 = 18 HSKT: Luyện đọc, viết phân số 9 9 x 3 27 - Mời các bạn khác nhận xét b, 20 = 20 x 3 = 60 - GV nhận xét chung, tuyên dương. 2 3 Bài 2: Tìm hai phân số lần lượt bằng , 3 4 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. và có mẫu số chung là 12 (Làm việc nhóm đôi) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - HS nêu: Tìm được một phân số bằng - GV hướng dẫn học sinh có thể nêu thành 2/3 và có mẫu số là 12, một phân số dạng toán tìm số thích hợp để thực hiện. bằng 3/4 và có mẫu số là 12. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét: 2 2 x 4 8 3 3 x 3 9 = = , = = - GV Nhận xét, tuyên dương. 3 3 x 4 12 4 4 x 3 12 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh quy đồng mẫu số các phân số. - Ví dụ: Cho 4 phân số bất kì và yêu cầu 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi.
- HS thực hiện quy đồng chúng cùng mẫu số. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG BIẾT ƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: -Tìm đọc câu chuyện về lòng biết ơn, viết được phiếu đọc sách theo mẫu. - Biêt trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên một số câu chuyện của tác giả yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng và cảm ơn những người đã giúp đỡ mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua bài học, biết lắng nghe, trân trọng và biết ơn người giúp đỡ mình. Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :
- - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một người em nhớ nhất đã giúp đỡ em? - HS nối tiếp trả lời: + Câu 2. Em đã làm gì để tỏ lòng biết ơn người đó? - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức 2.1. Đọc câu chuyện về lòng biết ơn - HS lắng nghe GV gợi ý HS tìm đọc: + Nhật kí trưởng thảnh của những đứa trẻ ngoan.: + Làm một người biết ơn. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài tập gới thiệu câu chuyện mình đã đọc, tên Em tìm đọc câu chuyện về lòng biết truyện, tên tác giả đọc ở đâu... ơn qua sách báo, internet, - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, - HS lắng nghe, suy nghĩ. thực hiện theo hướng dẫn. - HS thảo luận theo nhóm 2. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS chia sẻ trước lớp luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. Bài 2. Viết phiếu đọc sách theo mẫu. PHIẾU ĐỌC SÁCH - HS đọc yêu cầu bài tập 2. Tên câu Tác giả Ngày đọc - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. chuyện HS trong lớp chia sẻ những nội dung Nội dung chính đã ghi trong phiếu đọc sách với các
- Điều em xúc động ở câu Bài học rút bạn.ra chuyện HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếụ đọc sách hoặc có thể trao đổi về Mức độ yêu thích nhân vật, năng khiếu của nhân vật trong câu chuyện theo nhóm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu HSKT: Luyện đọc 1 đoạn đọc sách các thông tin cơ bản trong - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm phiếu và những lí do yêu thích câu 2 thực hiện yêu cầu bài tập 2. chuyện. Viết lại câu chuyện vừa giới thiệu ở bài tập 1 của mình vào phiếu gợi ý. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét cho nhau. 2.3. Trao đổi với bạn về nội dung chính - Lớp theo dõi bổ sung. và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. Bài 3. Trao đổi với bạn về nội dung chính và những điều em thấy xúc động trong câu chuyện. - Hs trao đổi với các bạn về nội dung câu HS làm việc nhóm 4, giới thiệu về tác chuyện đã đọc (VD: Nội dung câu giả cuốn sách, những câu chuyện chuyện nói về điều gì? Nhân vật chính trong sách,... trong truyện là ai? Nhân vật đó thể hiện lòng biết ơn như thế nào? Em hãy nêu tình cảm, cảm xúc của minh về nhân vật -Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung đó,... 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV trao đổi những về những hoạt động HS - HS trả lời theo ý thích của yêu thích trong bài mình. - GV cho HS thực hiện: Kề với người thân một câu chuyện của tác giả mà em yêu thích. - HS lắng nghe, thực hiện. - GV- HS dưới lớp quan sát nhận xét.
- - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. - HS nhận xét. - HS ôn bài và chuẩn bị cho bài Ôn tập giữa học kì II IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kỹ năng: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. 2. Năng lực , phẩm chất. - Năng lực: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Phẩm chất: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học - HS thi đua nhau kể. từ đầu kì II.
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận cùng ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? nhau. ?Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện - HS trả lời giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ?Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ trước lớp - GV NX, tuyên dương HS. - HS nhận xét, bổ sung 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa
- - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường Sa - 1-2 HS đọc bài - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS đọc bài thơ - GV đọc cho HS viết - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc soát lỗi - HS viết - Thu 5-7 vở nhận xét. - Soát lỗi chính tả - Lắng nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi thức đã học vào thực tiễn. đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. thuộc lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 21 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (Trang 63) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Vận dụng thực hiện cách quy đồng mẫu số vào các bài tập cụ thể. - Củng cố cách quy đồng mẫu số của hai phân số. - Bổ sung dạng bài rút gọn rồi quy đồng mẫu số của hai phân số - Bổ sung dạng bài quy đồng mẫu số của nhiều phân số (ba phân số) - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài - HS tham gia học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân) - GV cho HS thực hiện quy đồng mẫu số và - 1 HS nêu cách làm (Tương tự như trình bày theo mẫu. bài 1 phần Hoạt động) - GV yêu cầu HS nêu kết quả - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số còn lại: 5 5 x 4 20 a, 6 = 6 x 4 = 24
- 7 7 x 3 21 b, 15 = 15 x 3 = 45 2 2 x 100 200 c, 3 = 3 x 100 = 300 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS trả lời: Rút gọn rồi quy đồng Bài 2: Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các mẫu số các phân số phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV hướng dẫn học sinh rút gọn phân số trước rồi thực hiện quy đồng mẫu số sau theo mẫu. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện quy đồng mẫu số của nhiều phân số theo mẫu. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Mời các nhóm khác nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lưu ý: + GV có thể cho các phân số khác sách giáo khoa để học sinh thực hiện. + Tùy điều kiện của lớp, giáo viên có thể cho học sinh quy đồng mẫu số của 4 phân
- số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu còn lại). Bài 4. Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc cá nhân) - Chọn trong các phân số đã cho ở bốn phương án phân số nào có mẫu - GV mời 1 HS nêu cách làm 2 số là 72 và bằng phân số . 9 - Cả lớp làm bài vào vở 16 - Kết quả đúng là C. . - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. 72 - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinnh thực hiện quy đồng mẫu số. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 - 4 HS xung phong tham gia chơi. em nêu nhanh kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống.
- - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV mời HS chia sẻ những quy định về - HS lắng nghe, chia sẻ những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp, hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - GV mời một vài học sinh kể về những điều gia đình và em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc của em khi thực hiện nghiêm túc
- quy định của địa phương. - HS trả lời - Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy định tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - 1 HS nêu lại nội dung.
- + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học + Thực hiện các hoạt động các phong trào. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung trong tuần - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tới, bổ sung nếu cần. quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận theo nhóm: - HS hoạt động theo nhóm + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh. + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn hoạt cảnh của mình trước lớp. Các nhóm còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài học rút ra - Các nhóm trình diễn và chia sẻ cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. thông điệp HSKT: thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống.
- - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc cảnh vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt văn minh. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về những việc cần làm để trở thành một người Việt văn minh. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ VÀ TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚCVÀ CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được Truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Rèn kĩ năng tìm hiểu lịch sử vận dụng kiến thức và kỹ năng đã học vào cuộc sống. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ tự học * Phẩm chất: yêu nước, tự hào, chăm chỉ, trách nhiệm
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh, video về phóng sự người anh hùng của vùng đất Tây Nguyên - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : - GV cho HS chơi trò chơi Lật mảnh ghép trả lời - HS trả lời các câu hỏi: + Chỉ ra các nét chính về nhà ở của đồng bào Tây Nguyên. + Đồng bào Tây Nguyên thường mặc trang phục như thế nào? + Kể tên một số lễ hội của đồng bào Tây Nguyên. + Chỉ ra một vài điểm giống và khác nhau về nhà ở và nhà sinh hoạt cộng đồng trang phục của các vùng núi Tây Nguyên so với dân tộc mình. - GV mời học sinh trình bày câu trả lời. - GV mở bức tranh sau các mảnh ghép và giới thiệu bài mới (hình ảnh tượng đài Anh hùng N’ Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông) - ghi tựa bài. 2. Hình thành kiến thức mới 2.1. Tìm hiểu truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào vùng Tây Nguyên - GV cho HS quan sát tranh và tìm hiểu thêm về - HS lắng nghe Tượng đài anh hùng N’Trang Lơng của tỉnh Đắk Nông: Tượng cao gần 20m, đặt tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông. N’Trang Lơng là một tù trưởng người Mnông đã lãnh đạo các dân tộc Mnông, Xtieng, Mạ,... cũng như người dân trong vùng nổi dậy chống lại giặc Pháp trong mấy chục năm đầu thế kỷ XX. Cuộc kháng chiến đã khẳng định lòng yêu nước và tinh thần đoàn kết,
- đấu tranh bất khuất để giành độc lập của các dân tộc ở vùng đất Tây Nguyên. - GV cho HS đọc thông tin mục 2 sách giáo khoa, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết phong trào yêu nước của đồng bào ở vùng Tây Nguyên có điểm gì nổi bật? - GV mời các nhóm trả lời câu hỏi: Nổ ra sớm tập hợp được đông đảo đồng bào các dân tộc ở vùng Tây Nguyên tham gia,... - HS tìm hiểu thông tin và thảo luận nhóm - GV đưa ra yêu cầu cho HS: Kể lại một câu chuyện lịch sử về truyền thống yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - GV cho HS làm việc nhóm 6 tìm hiểu các tài liệu về N’Trang Lơng, Đinh Núp, xây dựng một bài giới thiệu về một trong những nhân vật lịch - HS trả lời các câu hỏi, các nhóm sử này cũng như hoạt động chống thực dân Pháp khác nhận xét, bổ sung. của đồng bào vùng Tây Nguyên dưới sự lãnh đạo của hai ông. - GV khuyến khích học sinh trình bày, báo cáo các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu thông qua sản phẩm: infographic, sơ đồ tư duy, sưu tầm hình ảnh, đóng vai,... - HS tìm hiểu thông tin, thảo luận HSKT: Nhận biết được Truyền thống đấu tranh nhóm và trình bày, hoàn thành sản yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây phẩm báo cáo. Nguyên. - GV quan sát và hỗ trợ HS, chỉnh sửa về tư thế, tác phong trình bày, báo cáo trước lớp của HS. - GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét và bổ sung. - GV nhận xét kết quả thảo luận và sản phẩm báo cáo của HS. - GV mở rộng một số hình ảnh các anh hùng yêu nước và cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. 2.2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy theo các ý giới
- thiệu nét văn hóa tiêu biểu của đồng bào Tây - HS trình bày nhận xét và bổ sung Nguyên - HS vẽ sơ đồ tư duy - GV hướng dẫn HS chỉ ra những hoạt động thể - HS trình bày hiện tinh thần yêu nước của anh hùng N’ Trang Lơng và anh hùng Đinh Núp thông qua những thông tin và câu chuyện được cung cấp trong bài học. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS nêu điểm giống và khác nhau cơ - HS nêu bản về nhà ở trang phục của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên với các dân tộc khác theo sự hiểu biết của mình. - Sưu tầm các câu chuyện lịch sử về các nhân vật có truyền thống yêu nước, cách mạng của đồng bào Tây Nguyên. - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: AN TOÀN BẢN THÂN BÀI: SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ KHI CÓ SẤM SÉT Tiết đọc thư viện ĐỌC TO NGHE CHUNG: CHIẾC RƯƠNG BIẾT BAY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Chiếc rương biết bay), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời) * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Chiếc rương biết bay; truyện do NXB Hà Nội phát hành. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (thương gia, ngộ nhận) ; B. Trong khi đọc:

