Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 26 trang Bảo Vy 13/12/2025 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_le_n.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 28 Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - VIẾT (TIẾT 7) (ĐỀ TRƯỜNG RA) Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số ta làm như thế nào? mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 3 = 3×5 = 15 4 4×3 12 2 4 = = + Câu 2: So sánh hai phân số: và 5 5×3 15 3 5
  2. 5 5×3 15 4 = 4×3 = 12 4 4×4 16 5 4 = = + Câu 3: So sánh hai phân số: và 3 3×4 12 4 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) a) < 7 ? 7 23 ? 23 60 ? 4 7 7 8 11 13 2 27 b) ? ? 1 - HS lần lượt làm : 9 18 18 3 25 ? 15 12 45 3 23 > 23 60 = 4 8 11 13 2 27 b) 1 9 > 18 18 > 3 25 > 27 - Tại sao 1? 25 > - HS giải thích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt 3 3 tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. 8 4 Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - 1 HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta bốt thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách hơn phần tô màu của bạn Việt, ta có: làm. 3 3 4 > 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét - Muốn so sánh hai phân số cùng tử lẫn nhau. số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số phân số đó lớn hơn. ta làm như thế nào? - 1 HS nêu b) > , < , = ? - HS làm bài
  3. - Gọi HS nêu yêu cầu 5 5 9 9 - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a > < để làm bài vào vở 6 12 20 10 5 5 9 9 6 ? 12 20 ? 10 - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau lỗi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân - GV mời các nhóm chia sẻ. công. - Mời các nhóm khác nhận xét Bình C có lượng nước ít nhất - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm chia sẻ. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc - Các nhóm khác nhận xét. cá nhân) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - 1 HS đọc - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng - Từ đó ta cần so sánh những phân số nặng hơn thỏ đen 13 21 37 nào - So sánh phân số: , , 2 6 6 - HS làm bài - HS làm bài - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Chọn đáp án: C
  4. - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. 8 6 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham 8, 8, 8 gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BÀI 1: CÁC ĐỘNG TÁC LÀM TĂNG KHẢ NĂNG ĐIỀU KHIỂN BÓNG TẠI CHỖ LĂN BÓNG QUA HAI CHÂN TRÒ CHƠI “ÔM BÓNG CHẠY QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC”. TIẾT SỐ 55 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Tại chỗ lăn bóng qua hai chân 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập Tại chỗ lăn bóng qua hai chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
  5. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu  giờ học   Khởi động  - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh khởi cổ chân, vai, hông, động. gối,... - HS khởi động - GV hướng dẫn chơi theo GV. - Trò chơi “Chuyển bóng phải, trái” - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - GV làm mẫu động * Tại chỗ lăn bóng qua Đội hình HS tác kết hợp phân tích kĩ hai chân. quan sát tranh, thuật động tác. tập mẫu - Hô khẩu lệnh và thực hiện động tác mẫu - Cho 1-2 HS lên thực hiện Bài tập Tại chỗ lăn bóng qua hai chân. - HS quan sát, lắng nghe GV - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên nhận xét để vận dương dụng vào tập luyện. - Nêu các câu hỏi thắc mắc nếu có. -1 -2 hs lên thực hiện động tác. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Đội hình tập GV. luyện đồng loạt. - Gv quan sát, sửa sai
  6. cho HS.     - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát,  nhắc nhở và sửa sai  cho HS.      - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS  GV thi đua giữa các cặp  đôi. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi đánh giá tuyên dương. đua trình diễn 3-5’ - Trò chơi “Ôm bóng chạy qua vật cản tiếp - GV nêu tên trò chơi, sức”. hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi - Chơi theo đội cho HS. hình hướng dẫn - Nhận xét tuyên  dương và sử phạt người phạm luật   4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý  c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của - Xuống lớp  HS.  - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân.  - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều: Lịch sử và địa lí                                                                                                                                                                                               
  7. LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên; Chỉ ra được một hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải. - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát múa theo bài: - HS múa, hát. Đi cắt lúa (một bài hát dân ca của Tây
  8. Nguyên). - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Hoàn thành Phiếu học tập - HS theo dõi clip và hoàn thiện - GV tổ chức cho HS theo dõi 1 video Phiếu học tập. ngắn về một lễ hội Cồng chiêng và phát - 1 vài HS phát biểu. phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS ghi các hoạt động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoạt động 2: HS chia sẻ quan điểm bản thân. - 1 vài HS lên phát biểu, chia sẻ. - GV tổ chức cho HS lựa chọn, chỉ ra một hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng - Các HS khác lắng nghe, bổ sung (diễn tấu cồng chiêng, hoạt động phục (nếu có). dựng các lễ hội dân gian, các cuộc thi, ) mà HS ấn tượng nhất và nêu lí do. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động: Phóng viên nhí. - GV mời 1 HS đại diện làm phóng viên - 1 HS làm Phóng viên nhí. nhí. Phóng viên sẽ phỏng vấn các nhóm - 1 vài nhóm giới thiệu về bài mình (Dựa trên bài đã chuẩn bị trước của các đã chuẩn bị. nhóm) giới thiệu về một số dân tộc khác ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng - Các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cồng chiêng, và mục đích sử dụng của có. họ. - Phóng viên mời các bạn nêu sự giống và khác nhau về mục đích sử dụng cồng chiêng qua phần giới thiệu của các nhóm. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  9. Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội- Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả đung đưa theo nhạc bài hát: “Quảng lớp cùng giơ tay đung đưa theo nhịp Ninh quê em” – Nhạc và lời Xuân điệu bài hát. Quang để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội múa hát trước lớp. dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe. - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận một tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết. + Tên cảnh quan
  10. + Dạng cảnh quan - HS nhận thẻ, bìa, ghi thông tin + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, bổ sung thông tin cho nhau. - GV theo dõi, động viên các nhóm. - HS chia sẻ VD: Cảnh quan của vịnh Hạ Long mang vẻ đẹp kỳ ảo như trong những câu chuyện cổ tích. Những hòn đảo nhỏ đan xen nhau với hình thù độc đáo tạo nên cảnh tượng hùng vĩ, đẹp mắt. Các bạn có thể mường tượng ra hình ảnh đôi gà quay đầu vào nhau khi tham quan hòn Trống Mái. Hay các bạn cũng có thể thấy hình một con Rùa khổng lồ giữa làn nước trong xanh khi quan sát hòn - GV Nhận xét, tuyên dương. Rùa Tất cả làm nên vẻ huyền bí và ấn - GV chốt: Mỗi người đều có cảm tượng cho cảnh quan siêu đẹp của vịnh nhận riêng về cảnh quan thiên nhiên, Hạ Long. chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy - HS lắng nghe. với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực những cảnh quan tươi đẹp đó ở quê hương mình 3. Luyện tập * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - HS chuẩn bị xây dựng hành trình trải - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi nghiệm của mình theo yêu cầu. người tự xây dựng lên một hành trình trải nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương
  11. tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về hành trình tair nhau chia sẻ trong nhóm về Hành nghiệm của mình. trình trải nghiệm mình vừa xây dựng - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... * Giáo dục QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 -Cung cấp cho HS thông tin về Điều - HS đọc; Ghi nhớ nội dung chính. 39: 1.Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật 4. Vận dụng, trải nghiệm
  12. *Giáo dục địa phương: Giới thiệu - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cảnh đẹp ở địa phương em cầu để về nhà ứng dụng. - Yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp ở -HS thực hiện cá nhân trong nhóm 4 sau địa phương mình cho cả lớp nghe có đó chia sẻ. thể bằng bài hát, tranh vẽ, thuyết trình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia sẻ cùng với người thân: Hành trình trải nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 6 ngày 28 tháng 03 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  13. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số số ta làm như thế nào? cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. + Câu 2: So sánh hai phân số sau: 4 4 và 25 23 4 4 25 < 23 + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Muốn so sánh hai phân số số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, 8 24 rồi so sánh hai phân số cùng + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và 9 27 mẫu số. - GV Nhận xét, tuyên dương. 8 24 9 = 27 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm
  14. - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: 56 28 ? 16 2 ? 40 56 28 4 16 2 8 = = = = = = = ; = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? 42 21 3 24 3 12 40 60 + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 - HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở - HS nêu 40 63 36 ; ; 60 25 81 40 40:5 8 63 63:9 = = ; = = 25 25:5 5 81 81:9 7 9 36 36:12 3 - GV nhận xét, tuyên dương. = = 60 60:12 5 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - HS lắng nghe rút kinh - GV gọi HS nêu yêu cầu nghiệm. + Bài yêu cầu gì? 2 - 1 HS nêu. a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới 5 đây? - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp
  15. 2 Đáp án: Hình B đã tô màu 5 số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) b) - Gọi HS nêu yêu cầu. Không chọn các hình còn 5 lại vì: Phân số bằng phân số nào dưới đây 6 3 1  Hình A đã tô màu ( 6 2) hình. 5  Hình C đã tô màu (1) ? Bài yêu cầu gì? 5 hình. 7  Hình D đã tô màu hình. 5 5 - 1HS nêu ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã 6 5 - Phân số bằng phân số cho, chúng ta làm như thế nào? 6 - Các nhóm làm bài nào trong các phân số đã cho. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Chúng ta cần rút gọn các phân số. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV cho HS làm theo nhóm. 25 25:5 5 Phân số = = 5 ×6 ×12 30 30:5 6 a) 6 ×12 ×7 Nên chọn phần C 9 ×8 ×15 b) 15 ×9 ×16 - HS đổi vở soát nhận xét. - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang? - HS lắng nghe rút kinh - GV mời các nhóm trình bày. nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  16. - Các nhóm làm việc theo phân công. 5 ×6 ×12 5 a) = 6 ×12 ×7 7 9 ×8 ×15 8 8:8 b) = = = 15 ×9 ×16 16 16 :8 1 2 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi chơi. - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi - HS xung phong tham gia - Nhận xét, tuyên dương. chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn.
  17. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP- SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thể hiện được thông tin mình đã tìm hiểu về 3 cảnh quan tại địa phương trên Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cảnh quan thiên nhiên. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý những cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thể hiện ca khúc - HS lắng nghe. “Em là thiếu nhi Quảng Ninh” trước
  18. lớp để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? - HS trả lời: bài hát nói về quê hương + Mời học sinh trình bày. Quảng Ninh với niềm tự hào của các bạn thiếu nhi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tuần... hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - 1 HS nêu lại nội dung. Huy, Khôi, Dương, Khánh Chi,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới.
  19. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét hoạt động tuần tới. Yêu cầu các các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ cần. sung các nội dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thi đua học tập tốt theo chấm tay. điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt theo chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS chia sẻ những thông tin về cảnh quan thiên nhiên đã thu thập được để đưa lên Hành - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. trình trải nghiệm - Cả lớp nhận xét. - GV mời một số em chia sẻ trước lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV nhận xét chung. Hoạt động 4: Thiết kế sơ đồ Hành trình trải nghiệm. (Làm việc
  20. nhóm) - HS thực hiện gắn các thông tin, hình ảnh minh họa, vẽ thêm trang trí lên sơ đồ - GV mời các nhóm thiết kế Hành trình trải nghiệm của nhóm mình vào khổ giấy A0. - HS gắn, chia sẻ - Mời HS gắn sơ đồ và chia sẻ trước lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung thêm thông tin - GV nhận xét, kết luận: Sơ đồ Hành trình trải nghiệm giúp giới thiệu cho du khách các cảnh quan ở địa phương mình. Chúng ta cần thể hiện nó một cách đẹp mắt và khoa học để nhìn vào có thể thấy những thông tin quan trọng và tiêu biểu nhất. 5. Vận dụng, trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu sinh về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Quan sát sơ đồ hành trình trải nghiệm và khuyến khích người thân đi trải nghiệm trực tiếp theo sơ đồ đó - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều Toán