Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_c.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS tham dự lễ chào cờ nghiêm túc. - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức phần chào cờ chung toàn trường. - HS tập trung trên sân cùng HS cả trường, thực hiện phần nghi lễ chào cờ, nghe kế hoạch tuần. (Ban giám hiệu, TPT Đội) - Hướng dẫn HS xếp hàng theo đúng vị trí lớp học - HS về lớp theo hàng. vào lớp. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương tươi đẹp Hoạt động mở đầu - Cho HS cùng vận động và hát múa theo bài hát: - HS thực hiện. Quê hương tươi đẹp. Luyện tập - HS xem. - GV cho HS tham gia giới thiệu những cảnh đẹp - Các nhóm lên thực hiện quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, Tham gia giới thiệu những hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham cảnh đẹp quê hương bằng các
- gia hạt động. hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa -HS chia sẻ. phương em - HS nêu cá nhân H: Nếu được vẽ một bức tranh về quê hương mình, - em sẽ vẽ những gì? - - Lắng nghe -Nhận xét. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ SO SÁNH PHÂN SỐ SO SÁNH HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẤU SỐ (TRANG 64) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân số lớn hơn, phân số bé hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số. Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo hai - HS quan sát hình vẽ sách giáo khoa bước: rồi so sánh hai phân số theo mẫu + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” dưới mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh thích - HS lắng nghe rút kinh nghiệm và hợp vào ô có dấu “?” còn lại. thực hiện làm bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2)
- - HS trả lời - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét, - HS đổi vở soát nhận xét. kết hợp với kiến thức trong bóng nói của a, c, = d, < Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm làm việc theo phân công. nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể giải a. thích tại sao có mỗi so sánh đó. b. Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm khác nhận xét. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b. Theo thứ tự từ lớn đến bé - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh đã học vào thực tiễn. nhận biết so sánh phân số - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham - 4 HS xung phong tham gia chơi. gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn.
- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu : GV cho học sinh Đọc thuộc lòng đoạn thơ HS thực hiện khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. ? Bìa yêu cầu gì? + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình với cây cọ.
- - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi + HS trả lời. ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối đoạn. văn? - GV cho HS quan sát tranh - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi gợi ý ? Bức tranh vẽ gì? ? Con kiến nào đang làm việc? - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý trời các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi viết sắp lặn về đàn kiến chăm chỉ. - Con kiến nào cũng đang làm việc. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS lắng nghe - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết trước lớp. - HS viết bài và vở - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS chú ý lắng nghe
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng viết đoạn văn nêu - HS tham gia để vận dụng kiến thức cảm xúc về một nhân vật em yêu thích đã học vào thực tiễn - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - HS đọc nội dung bài.
- - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ - Nêu yêu cầu. Mẹ vắng nhà ngày bão. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. * Bài 2: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến khác. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý. - GV nhận xét chung. - Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Bài 3 - Đọc bài, nêu yêu cầu. - GV nhận xét chung. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: Trẻ em có quyền được biết cha - HS lắng nghe. đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
- Thứ 3 ngày 25 tháng 03 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC ( TIẾT 6) ĐỀ DO KHỐI RA Toán CHỦ ĐỀ 10: PHÂN SỐ SO SÁNH PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ ( TRANG 66) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu :
- - GV tổ chức hát một bài để khởi động bài học. - HS tham gia - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được số - HS lắng nghe phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, nhận biết được - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh bằng cách quy đồng mẫu số hai phân số rồi so sánh - HS biết được cách so sánh hai phân số - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh khác mẫu số hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS so sánh các phân số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: - GV nhận xét, tuyên dương. b, Bài 2: (Làm việc nhóm 2) c, - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở.
- Ta có: . Vì nên ốc sên đen bò được đoạn đường dài nhất. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc - GV Nhận xét, tuyên dương. sên. Tức là tìm số đo độ dài lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ đó dẫn đến so sánh ba phân số để biết phân số nào là lớn nhất. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh so học vào thực tiễn. sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng - 4 HS xung phong tham gia chơi. theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày.
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời. việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay. - GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh dưỡng. + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức và vận dụng: HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng tránh, phân biệt được những việc nên làm và không nên làm để phòng một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm - HS quan sát tranh, nêu việc các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được làm và giải thích ý nghĩa. ý nghĩa của việc làm đó. - HS chia sẻ trước lớp: + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì. + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt. + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi. - Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm - HS có thể làm sản phẩm (Vòng chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu xoay cách phòng tránh các loại hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và
- đưa ra thực đơn phù hợp. bệnh, sổ tay sức khoẻ, .) và trình bày trong gian hàng hội - GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp chợ. theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn phù hợp hay chưa. - GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí. - HS nhận xét và bầu chọn - GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh - HS chia sẻ. dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với bản thân điều kiện gia đình để những người thân trong gia đình cũng thực hiện. - GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học. 3. Củng cố kiến thức: GV tổ chức cho HS - HS nêu 3 điều tâm đắc. chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” 1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh. - HS tham gia trò chơi. 2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 4. Nêu một số hoạt động vận động hàng ngày của em và nêu ích lợi của việc làm đó. - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngày 26 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1).
- - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân số mẫu số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 2: So sánh hai phân số: và
- + Câu 3: So sánh hai phân số: và - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm a) a) ? ? ? - HS lần lượt làm : b) ? ? ? 1 b) 1 - Tại sao 1? - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt
- - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách làm. - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta thấy phần tô màu của bạn Mai nhiều hơn phần tô màu của bạn Việt, ta có: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn - HS nhận xét. nhau. - Muốn so sánh hai phân số cùng tử số, + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số ta phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân làm như thế nào? số đó lớn hơn. b) - 1 HS nêu - HS làm bài - Gọi HS nêu yêu cầu - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a để làm bài vào vở ? ? - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. - GV mời các nhóm chia sẻ. Bình C có lượng nước ít nhất - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc cá - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
- - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ trắng nặng - Từ đó ta cần so sánh những phân số nào hơn thỏ đen - HS làm bài - So sánh phân số: , , - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. - HS làm bài - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt
- KIỂM TRA ĐỌC HIỂU ( T7) ĐỀ DO KHỐI RA

