Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 18 trang Bảo Vy 09/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP Sinh hoạt dưới cờ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những - HS xem. cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ - Các nhóm lên thực hiện Tham của em sau khi tham gia hạt động. gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính
  2. hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu hỏi cuối sách bài đọc - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi.
  3. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và - 3-4 HS thực thực hiện yêu trả lời câu hỏi cầu và TLCH ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi - Đoạn mở đầu giới thiệu một ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. + Trong quá trình lách mình: ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào
  4. qua từng khoảnh khắc? Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có - Các nhóm tham gia trò chơi trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ vận dụng. thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán
  5. SO SÁNH PHÂN SỐ CÙNG MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết so sánh hai phân số có cùng mẫu số, so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Thông qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán thực tế liên quan đến so sánh phân số. HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức trò chơi Truyền điện để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. - GV tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết được phân số lớn hơn, phân số bé hơn. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho học sinh vận dụng thực hiện so sánh phân số. Bài 1.So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện theo - HS quan sát hình vẽ sách giáo hai bước: khoa rồi so sánh hai phân số theo + Tìm phân số thích hợp với ô có dấu “?” mẫu dưới mỗi hình + So sánh phân số rồi nêu dấu so sánh
  6. thích hợp vào ô có dấu “?” còn lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm và - GV nhận xét, tuyên dương. thực hiện làm bài. Bài 2: >, <, = ? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài cần làm gì? - GV hướng dẫn học sinh quan sát, nhận - HS trả lời xét, kết hợp với kiến thức trong bóng nói của Robot. Từ đó, học sinh biết cách so sánh một phân số với 1. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. a, c, = d, < - GV Nhận xét, tuyên dương. GV có thể - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. giải thích tại sao có mỗi so sánh đó. HSKT: Luyện đọc, viết phân số Bài 3: Sắp xếp các phân số? (Làm việc - Các nhóm làm việc theo phân nhóm 4 hoặc 5) công. - GV cho HS làm theo nhóm. 5 7 15 17 a. a. Theo thứ tự từ bé đến lớn 19; 19;19; 19; 17 15 7 5 b. Theo thứ tự từ lớn đến bé b. ; ; ; ; - GV mời các nhóm trình bày. 19 19 19 19 - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh nhận biết so sánh phân số 7 17 13 - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: 19; 19;19 18 - 4 HS xung phong tham gia chơi. và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia ; 19 trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn.
  7. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cũng thực hiện. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti - vi, tranh ảnh trong sách giáo khoa được phóng to, video, bảng theo dõi hoạt động vận động trong ba ngày. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu tình huống có vấn đề liên quan đến - HS suy ngẫm trả lời. việc thừa cân hay thiếu chất dinh dưỡng đối với trẻ em hiện nay. - GV yêu cầu HS nêu lên những điều em biết về bệnh do thừa cân hoặc thiếu chất dinh dưỡng. + HS dựa vào kinh nghiệm của bản thân và trả lời (thừa cân: do ăn thức ăn nhiều dầu mỡ, lười vận động, ăn nhiều tinh bột,...; thiếu chất dinh dưỡng: do chán ăn, thiếu chất dinh dưỡng,...) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức và vận dụng:
  8. HĐ3. Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - HS dựa vào thông tin đã được tìm hiểu ở hai tiết trước về nguyên nhân và cách phòng tránh, phân biệt được những việc nên làm và không nên làm để phòng một số bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - GV cho HS quan sát tranh cho biết việc làm các bạn nhỏ trong hình, từ đó giải thích được ý nghĩa của việc làm đó. - HS quan sát tranh, nêu việc làm và giải thích ý nghĩa. - HS chia sẻ trước lớp: + Việc làm ở hình 9, 10: vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì. + Việc làm ở hình 8: ăn đủ chất dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt. + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì suy dinh dưỡng, thấp còi. - Các nhóm khác bổ sung và đóng góp ý kiến. - GV nhận xét và chốt đáp án. - GV yêu cầu HS dựa vào vai trò bốn nhóm chất dinh dưỡng và nguyên nhân gây thiếu hoặc thừa chất dinh dưỡng thảo luận nhóm và đưa ra thực đơn phù hợp. - HS có thể làm sản phẩm (Vòng xoay cách phòng tránh các loại - GV cho HS chuẩn bị và chia sẻ trước lớp theo hình thức hội chợ, nhận xét thực đơn bệnh, sổ tay sức khoẻ, .) và phù hợp hay chưa. trình bày trong gian hàng hội chợ. - GV cho các nhóm bình bầu để chọn ra nhóm có chế độ ăn uống hợp lí. - GV cho HS chia sẻ thực tế những việc đã làm để phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng và đề xuất một số việc phù hợp với - HS nhận xét và bầu chọn bản thân điều kiện gia đình để những người thân trong gia đình cũng thực hiện.
  9. - GV cho HS đúc kết 3 điều em tâm đắc - HS chia sẻ. trong bài học, dặn dò, nhận xét tiết học. 3. Củng cố kiến thức: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn?” 1. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh thừa cân béo phì và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 2. Kể dấu hiệu của người mắc bệnh suy dinh dưỡng thấp còi và nguyên nhân dẫn đến - HS nêu 3 điều tâm đắc. bệnh. 3. Kẻ dấu hiệu của người mắc bệnh thiếu máu thiếu sắt và nguyên nhân dẫn đến bệnh. 4. Nêu một số hoạt động vận động hàng ngày - HS tham gia trò chơi. của em và nêu ích lợi của việc làm đó. - GV cho HS tham gia trò chơi và đúc kết kiến thức. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Toán SO SÁNH HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách so sánh hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại). - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV tổ chức hát một bài để khởi động - HS tham gia bài học. - GV tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho học sinh quan sát hình vẽ trong sách giáo khoa từ đó học sinh nhận biết - HS lắng nghe được số phần đã tô màu của Nam nhiều hơn số phần đã tô màu của Mai. Từ đó, 7 3 nhận biết được 8 > 4 - GV nêu: Có thể nhận biết so sánh 7 3 - HS biết được cách so sánh hai bằng cách quy đồng mẫu số hai 8 > 4 phân số khác mẫu số phân số rồi so sánh - GV hướng dẫn HS vận dụng thực hiện so sánh hai phân số khác mẫu số (trường - HS thực hiện. hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. còn lại). Bài 1. So sánh hai phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS so sánh các phân số -1-2 HS nêu cách viết (theo mẫu) - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các kết quả: 3 6 b, 4 = 8 4 9 c, 7 < 14 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) -Tìm đoạn đường dài nhất của ba con ốc sên. Tức là tìm số đo độ dài - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? lớn nhất (cùng đơn vị đo mét), từ
  11. 3 1 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. đó dẫn đến so sánh ba phân số ; ; 3 6 1 5 5 6 7 5 2 Ta có: = ; = . Vì < < 7 5 10 2 10 10 10 10 để biết phân số nào là lớn nhất. nên ốc sên đen bò được đoạn đường dài 10 - HS đổi vở soát nhận xét. nhất. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh so sánh hai phân số khác mẫu. - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì và 4 phiếu. - 4 HS xung phong tham gia chơi. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được - HS lắng nghe để vận dụng vào tuyên dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho học sinh Đọc thuộc lòng đoạn HS thực hiện
  12. thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình bó với cây cọ. - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời ? Bài yêu cầu gì? + HS trả lời. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn. đoạn văn? - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV cho HS quan sát tranh hỏi gợi ý
  13. - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời sắp lặn ? Bức tranh vẽ gì? - Con kiến nào cũng đang làm việc. - HS lắng nghe ? Con kiến nào đang làm việc? - HS viết bài và vở - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi - HS chú ý lắng nghe viết về đàn kiến chăm chỉ. - HS nhận xét bài bạn khác nhận - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân xét. - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. viết trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng viết đoạn văn nêu - HS tham gia để vận dụng kiến cảm xúc về một nhân vật em yêu thích thức đã học vào thực tiễn - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”.
  14. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài thơ - HS lắng nghe. Mẹ vắng nhà ngày bão. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. * Bài 2: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến khác. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý.
  15. - GV nhận xét chung. - Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. * Bài 3 - Đọc bài, nêu yêu cầu. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - GV nhận xét chung. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: Trẻ em có quyền được biết cha - HS lắng nghe. đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 4 ngàu 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (Đề của trường ra) Lịch sử và địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí.
  16. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ - HS quan sát clip và trả lời một số hội Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại câu hỏi theo hiểu biết của mình. tỉnh Gia Lai. - GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội - 1 số HS khác bổ sung. gì? Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ hội? - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. * Tìm hiểu về “Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên”: - GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa - HS quan sát bản đồ và lắng nghe Không gian văn hóa cồng chiêng Tây GV giải thích ý nghĩa, tác dụng của Nguyên được UNESCO công nhận là bản đồ. Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào ngày 25 tháng 11 năm 2005. Sau Nhã nhạc cung đình Huế, đây là di sản thứ hai của Việt Nam được nhận danh hiệu. - GV mời HS quan sát tranh Hình 1. - HS lắng nghe GV giới thiệu: Đánh cồng chiêng Mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho (tỉnh Lâm Đồng): Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa vụ nhằm tạ ơn thần linh, tổ tiên đã ban cho một năm mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu
  17. trong lễ cúng Mừng lúa mới, dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa, ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc nhau sức - GV mời một số HS Kể tên một số dân khỏe, vụ mùa mới bội thu. tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa - HS kết hợp thông tin SGK, hiểu Cồng chiêng Tây Nguyên? biết của mình trả lời câu hỏi. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, trả lời câu hỏi: Cồng chiêng có vai trò như - HS thảo luận theo nhóm 4 tìm câu thế nào trong đời sống tinh thần của đồng trả lời. VD: bào các dân tộc Tây Nguyên? Cồng + Cồng chiêng gắn bó mật thiết với chiêng thường được sử dụng trong những đời sống tinh thần của người dân dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm - GV nhận xét, tuyên dương. hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng đươc sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người; trong các nghi lễ nông nghiệp; trong các ngày hội và sinh hoạt cộng đồng. 3. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân. - GV mời HS cả lớp quan sát Hình 2 và - HS quan sát, đọc thông tin SGK. Hình 3 SGK, kết hợp với thông tin trong - 1 vài HS trả lời theo hiểu biết của SGK, mô tả lại những nét chính trong lễ mình. hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, chốt lại: Lễ hội thường gồm 2 phần: phần lễ và phần hội. Nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lễ hội dân gian của đồng bào Tây Nguyên được phục dựng như: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an . Sau phần nghi lễ là phần hội thông qua việc tổ chức các cuộc thi: tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi .Trong cả phần lễ và phần hội đều sử dụng các nhạc cụ như: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá, 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm và nối được tên
  18. của nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên với hình ảnh của nhạc cụ đó. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)