Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 28 trang Bảo Vy 17/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_h.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 28 Thứ 2 ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP Sinh hoạt dưới cờ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, lắng nghe chia sẻ của bạn về cảnh đẹp quê hương III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những - HS xem. cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ - Các nhóm lên thực hiện của em sau khi tham gia hạt động. Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
  2. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc bài Hải Thượng Lãn Ông II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Câu hỏi cuối sách bài đọc - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới.
  3. 2. Hình thành kiến thức 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu - GV gọi HS đọc yêu cầu - 3-4 HS thực thực hiện yêu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và cầu và TLCH trả lời câu hỏi ?Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ? ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi
  4. ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào + Trong quá trình lách mình: qua từng khoảnh khắc? Bé tí ti như con muỗi, màu xanh cốm + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: Ccá chú treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” trúng ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? một quả chanh non Vì sao? - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những chủ đề hay cho các đoạn văn có - Các nhóm tham gia trò chơi trong hộp n. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ vận dụng.
  5. thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP( Trang 67) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu số, so sánh phân số với 1). - So sánh hai phân số có cùng tử số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời:+ Muốn so sánh hai phân + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số khác số khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số ta làm như thế nào? mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. 2 2×5 10 3 = 3×5 = 15
  6. 4 4×3 12 = = 2 4 5 5×3 15 + Câu 2: So sánh hai phân số: và 5 5×3 15 3 5 4 = 4×3 = 12 4 4×4 16 3 = 3×4 = 12 5 4 + Câu 3: So sánh hai phân số: và 4 3 - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc + Bài yêu cầu gì? - 1 HS nêu cách làm. - GV hướng dẫn học sinh cách làm 4 6 15 12 45 3 4 6 a) a) < 7 ? 7 23 ? 23 60 ? 4 7 7 8 11 13 2 27 b) ? ? 1 - HS lần lượt làm : 9 18 18 3 25 ? 15 12 45 3 23 > 23 60 = 4 8 11 13 2 27 b) 9 > 18 18> 3 >25 27 1 - Tại sao 1? 25 > - HS giải thích - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: a) Có hai tờ giấy như nhau, Việt 3 3 tô màu tờ giấy, Mai tô màu tờ giấy. 8 4 Hỏi phần tô màu của bạn nào nhiều hơn? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu - Gọi 1HS đọc phần bóng nói của Rô – bốt - HS làm bài: Nhìn vào hình vẽ ta - GV chia nhóm 2, các nhóm nêu cách thấy phần tô màu của bạn Mai làm. nhiều hơn phần tô màu của bạn 3 3 Việt, ta có: 4 > 8 - HS nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng tử số số, phân số nào có mẫu số bé hơn
  7. ta làm như thế nào? thì phân số đó lớn hơn. b) > , < , = ? - 1 HS nêu - Gọi HS nêu yêu cầu - HS làm bài - Yêu cầu HS vận dụng nhận xét ở câu a 5 5 9 9 để làm bài vào vở > < 5 5 9 9 6 12 20 10 6 ? 12 20 ? 10 - HS cùng bàn đổi chéo vở kiểm tra, soát lỗi - HS kiểm tra, nhận xét lẫn nhau - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Lượng nước đang có trong hình A, B, C, D được ghi ở mỗi bình (như hình vẽ). Hỏi bình nào có lượng nước ít nhất? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Muốn biết bình nào có lượng nước ít nhất ta phải làm như thế? - GV hướng dẫn cách làm - GV cho HS làm theo nhóm. - GV mời các nhóm chia sẻ. - Các nhóm làm việc theo phân - Mời các nhóm khác nhận xét công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bình C có lượng nước ít nhất Bài 4. Chọn câu trả lời đúng. (Làm việc - Các nhóm chia sẻ. cá nhân) - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ - 1 HS đọc - Nhìn vào hình vẽ ta có thể biết điều gì? - HS trả lời: Qua hình vẽ, ta thấy - Từ đó ta cần so sánh những phân số thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng; thỏ
  8. nào trắng nặng hơn thỏ đen 13 21 37 - So sánh phân số: , , - HS làm bài 2 6 6 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS làm bài - GV nhận xét tuyên dương. - Chọn đáp án: C - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học thức đã học vào thực tiễn. để học sinh nắm được cách so sánh hai phân số cùng mẫu số, hai phân số khác mẫu số hoặc hai phân số cùng tử số... 4 - Ví dụ: GV viết 4 phân số bất kì như: , - 4 HS xung phong tham gia chơi. 8 6 3 5 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham 8, 8, 8 gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc viết phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số số ta làm như thế nào? cùng tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. + Câu 2: So sánh hai phân số sau: 4 4 và 25 23 4 4 25 < 23 + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu + Muốn so sánh hai phân số số ta làm như thế nào? khác mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, 8 24 rồi so sánh hai phân số cùng + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và 9 27
  10. - GV Nhận xét, tuyên dương. mẫu số. 8 24 - GV dẫn dắt vào bài mới 9 = 27 - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: 56 28 ? 16 2 ? 40 56 28 4 16 2 8 = = = = = = = ; = = = 42 ? 3 24 ? 12 ? 42 21 3 24 3 12 40 60 + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 - HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở - HS nêu 40 63 36 ; ; 60 25 81 40 40:5 8 63 63:9 = = ; = = 25 25:5 5 81 81:9 7 9 36 36:12 3 - GV nhận xét, tuyên dương. = = 60 60:12 5 Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - HS lắng nghe rút kinh - GV gọi HS nêu yêu cầu nghiệm. + Bài yêu cầu gì? 2 - 1 HS nêu. a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới 5 đây?
  11. - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp 2 Đáp án: Hình B đã tô màu 5 số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn b) - Gọi HS nêu yêu cầu. lại vì: 5 Phân số bằng phân số nào dưới đây 3 1 6  Hình A đã tô màu ( 6 2) hình. 5  Hình C đã tô màu (1) 5 ? Bài yêu cầu gì? hình. 7  Hình D đã tô màu hình. 5 - 1HS nêu 5 ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã 5 6 - Phân số bằng phân số 6 cho, chúng ta làm như thế nào? nào trong các phân số đã - Các nhóm làm bài cho. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Chúng ta cần rút gọn các - GV Nhận xét, tuyên dương. phân số.
  12. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) 25 25:5 5 - GV cho HS làm theo nhóm. Phân số = = 30 30:5 6 5 ×6 ×12 a) 6 ×12 ×7 Nên chọn phần C 9 ×8 ×15 b) - HS đổi vở soát nhận xét. 15 ×9 ×16 - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở trên và ở dưới dấu gạch ngang? - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm làm việc theo phân công. 5 ×6 ×12 5 a) = 6 ×12 ×7 7 9 ×8 ×15 8 8:8 b) = = = 15 ×9 ×16 16 16 :8 1 2 - Các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – Mời - 1HS lên điều hành trò 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi chơi. - Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi,
  13. cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. - HS xung phong tham gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Nêu được vai trò của cồng chiêng trong đời sống tinh thần của đồng bào Tây Nguyên. - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiên Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại.
  14. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS xem video clip về lễ - HS quan sát clip và trả lời một hội Cồng chiêng năm 2018 tổ chức tại số câu hỏi theo hiểu biết của tỉnh Gia Lai. mình. - GV hỏi: Em hãy cho biết đây là lễ hội gì? Nhạc cụ nào được sử dụng trong lễ - 1 số HS khác bổ sung. hội? - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Khám phá Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. * Tìm hiểu về “Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên”: - GV giới thiệu và giải thích ý nghĩa - HS quan sát bản đồ và lắng nghe Không gian văn hóa cồng chiêng Tây GV giải thích ý nghĩa, tác dụng Nguyên được UNESCO công nhận là của bản đồ. Kiệt tác truyền khẩu và phi vật thể nhân loại vào ngày 25 tháng 11 năm 2005. Sau Nhã nhạc cung đình Huế, đây là di sản thứ hai của Việt Nam được nhận danh hiệu. - GV mời HS quan sát tranh Hình 1. - HS lắng nghe GV giới thiệu: Đánh cồng chiêng Mừng lúa mới của dân tộc Cơ Ho (tỉnh Lâm Đồng): Mừng lúa mới là lễ hội truyền thống của một số dân tộc ở Tây Nguyên, sau khi đã xong mùa vụ nhằm tạ ơn thần linh, tổ tiên đã ban cho một năm mưa thuận gió hòa, mùa màng tươi tốt. Đánh cồng chiêng là hoạt động không thể thiếu trong lễ cúng Mừng lúa mới, dân làng tập trung cùng đánh cồng chiêng, nhảy múa, ăn uống, trao đổi kinh nghiệm và chúc - GV mời một số HS Kể tên một số dân
  15. tộc là chủ nhân của Không gian văn hóa nhau sức khỏe, vụ mùa mới bội Cồng chiêng Tây Nguyên? thu. - GV mời HS thảo luận theo nhóm 4, trả - HS kết hợp thông tin SGK, hiểu lời câu hỏi: Cồng chiêng có vai trò như biết của mình trả lời câu hỏi. thế nào trong đời sống tinh thần của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên? Cồng - HS thảo luận theo nhóm 4 tìm chiêng thường được sử dụng trong những câu trả lời. VD: dịp nào? Nêu ví dụ cụ thể. + Cồng chiêng gắn bó mật thiết - GV nhận xét, tuyên dương. với đời sống tinh thần của người dân Tây Nguyên, là tiếng nói của tâm hồn, diễn tả niềm vui, nỗi buồn của con người trong cuộc sống. Cồng chiêng đươc sử dụng trong các nghi lễ, ngày hội và sinh hoạt cộng đồng của các dân tộc Tây Nguyên như: trong các nghi lễ vòng đời con người; trong các nghi lễ nông nghiệp; trong các ngày hội và sinh hoạt cộng đồng. 3. Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên Hoạt động 2: HS làm việc cá nhân. - GV mời HS cả lớp quan sát Hình 2 và - HS quan sát, đọc thông tin SGK. Hình 3 SGK, kết hợp với thông tin trong - 1 vài HS trả lời theo hiểu biết SGK, mô tả lại những nét chính trong lễ của mình. hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, chốt lại: Lễ hội thường gồm 2 phần: phần lễ và phần hội. Nhiều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm lễ hội dân gian của đồng bào Tây Nguyên được phục dựng như: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an . Sau phần nghi lễ là phần hội thông qua việc tổ chức các cuộc thi: tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi .Trong cả phần lễ và phần hội đều sử dụng các nhạc cụ như: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá, 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. số bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm và nối được tên của nhạc cụ dân tộc Tây Nguyên với hình
  16. ảnh của nhạc cụ đó. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm + Các tổ lần lượt tham gia chơi. trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Thứ 3 ngày 25 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ÔN TẬP (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được câu chủ đề trong mỗi đoạn văn. - Viết được đoạn văn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: Luyện đọc bài Vệt phấn trên mặt bàn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV cho học sinh Đọc thuộc lòng đoạn HS thực hiện thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. 2. Luyện tập thực hành Bài tập 3: Tìm câu chủ đề trong mỗi đoạn văn.
  17. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bìa yêu cầu gì? + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân - Đoạn a: Cuộc sống quê tôi gắn bó với cây cọ. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - Đoạn b: Ngày mùa, cánh đồng lúa trông thật đẹp mắt. - Đoạn c: Suau trận mưa rào, mọi vật đều sáng và tươi. - HS trình bày kết quả thảo luận. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 4: Viết đoạn văn ngắn có câu chủ đề: Họ hàng nhà kiến chăm chỉ, hiền lành - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời ? Bài yêu cầu gì? + HS trả lời. - GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi - Thường ở đầu đoạn hoặc cuối ? Câu chủ đề thường ở vị trí nào trong đoạn. đoạn văn? - HS quan sát tranh và trả lời câu - GV cho HS quan sát tranh hỏi gợi ý ? Bức tranh vẽ gì? - Đàn kiến tha mồi về hang khi mặt trời
  18. ? Con kiến nào đang làm việc? sắp lặn - GV nói thêm: Bức trang đồng thời gợi ý - Con kiến nào cũng đang làm các em sử dụng biện pháp nhân hóa khi việc. viết về đàn kiến chăm chỉ. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS viết bài và vở - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã - HS chú ý lắng nghe viết trước lớp. - HS nhận xét bài bạn khác nhận - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn xét. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng viết đoạn văn nêu - HS tham gia để vận dụng cảm xúc về một nhân vật em yêu thích kiến thức đã học vào thực tiễn - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 (TIẾT 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa của hai khổ thơ đầu và cuối của bài thơ “Mẹ vắng nhà ngày bão”. - Nêu được suy nghĩ, tình cảm của bản thân về nội dung, ý nghĩa của hai câu thơ cuối của bài thơ trên. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một người thân trong gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, thẩm mĩ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. GDQCN: Điều 23. Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ
  19. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: Luyện đọc “Mẹ vắng nhà ngày bão”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: * Bài 1: - HS đọc nội dung bài. - Nêu yêu cầu. - GV giới thiệu toàn bộ nội dung bài - HS lắng nghe. thơ Mẹ vắng nhà ngày bão. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS quan sát tranh, đọc kĩ 2 khổ thơ, cảm nhận cảm xúc của người con khi vắng mẹ và khi thấy mẹ trở về sau ngày dông bão. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Từng em trong nhóm trình bày cảm xúc, suy nghĩ của các bạn nhỏ trong 2 tình huống. - Bạn khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung. - Đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. HSKT: Luyện đọc “Mẹ vắng nhà - HS đọc nội dung bài. ngày bão”. - Nêu yêu cầu. * Bài 2: - HS đọc 3 ý kiến trong bài, lựa chọn 1 ý kiến hoặc đưa ra ý kiến - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. khác. - HS nêu ý kiến mình lựa chọn trong nhóm cho bạn góp ý. - Yêu cầu HS làm việc theo N2. - Một số học sinh phát biểu ý kiến trước lớp. - GV nhận xét chung. * Bài 3 - Đọc bài, nêu yêu cầu.
  20. - Viết đoạn văn theo yêu cầu. - GV nhận xét chung. - Một số em đọc bài trước lớp. 3. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: Trẻ em có quyền được biết - HS lắng nghe. cha đẻ, mẹ đẻ, trừ trường hợp ảnh hưởng đến lợi ích tốt nhất của trẻ em; được duy trì mối liên hệ hoặc tiếp xúc với cả cha và mẹ khi trẻ em, cha, mẹ cư trú ở các quốc gia khác nhau hoặc khi bị giam giữ, trục xuất; được tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuất cảnh, nhập cảnh để đoàn tụ với cha, mẹ; được bảo vệ không bị đưa ra nước ngoài trái quy định của pháp luật; được cung cấp thông tin khi cha, mẹ bị mất tích. - Nhận xét tiết học. - Yêu cầu HS hoàn thiện nốt BT3. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________ Thứ 4 ngàu 26 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC (Đề của trường ra) ___________________________ Tiếng Việt KIỂM TRA ĐỌC HIỂU - VIẾT (TIẾT 7) (ĐỀ TRƯỜNG RA) _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 71) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số.