Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

doc 26 trang Bảo Vy 23/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 28 Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 69) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  2. 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Muốn so sánh hai phân số cùng tử + Muốn so sánh hai phân số cùng số ta làm như thế nào? tử số, phân số nào có mẫu số bé hơn thì phân số đó lớn hơn. < + Câu 2: So sánh hai phân số sau: và + Muốn so sánh hai phân số khác + Câu 3: Muốn so sánh hai phân số khác mẫu mẫu số ta có thể quy đồng mẫu số số ta làm như thế nào? hai phân số đó, rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số. + Câu 4: So sánh hai phân số sau: và = - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. a) Số? (Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu phần a - 1 HS nêu. - Hướng dẫn cách làm - HS hoàn thành bài - HS lần lượt làm bài: = = = = = = = = = = + Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa số 56 và số 28 - HS trả lời: 56 : 2 = 28 b) Rút gọn các phân số - Yêu cầu HS nêu phần - HS hoàn thành bài vào vở - HS nêu ; ;
  3. = = = = - GV nhận xét, tuyên dương. = = Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc N2) - GV gọi HS nêu yêu cầu - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Bài yêu cầu gì? a) Đã tô màu số ngôi sao của hình nào dưới - 1 HS nêu. đây? - Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về cách lựa chọn phân số chỉ phần đã tô màu ở mỗi hình đã chọn - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - HS thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ trước lớp Đáp án: Hình B đã tô màu số ngôi sao (Vì số ngôi sao của hình B được chia làm 5 phần bằng nhau, đã tô màu vào 2 phần) Không chọn các hình còn lại vì:  Hình A đã tô màu ( hình.  Hình C đã tô màu (1) hình. b) - Gọi HS nêu yêu cầu.  Hình D đã tô màu hình.
  4. Phân số bằng phân số nào dưới đây - 1HS nêu - Phân số bằng phân số nào ? Bài yêu cầu gì? trong các phân số đã cho. - Chúng ta cần rút gọn các phân ? Muốn biết phân số bằng phân số nào đã số. cho, chúng ta làm như thế nào? Phân số = = - Các nhóm làm bài Nên chọn phần C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS đổi vở soát nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân a) công. b) a) = - Em có nhận xét gì về các thừa số của tích ở b) = = = trên và ở dưới dấu gạch ngang? - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức chơi trò chơi Hái hoa – M - 1HS lên điều hành trò chơi.
  5. 1HS làm quản trò, điều hành trò chơi- Quản trò chia nhóm, phổ biến luật chơi, cách chơi: Các bạn chơi bắt đầu từ ô Xuất phát. Khi đến lượt, bạn gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở trên mặt xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm đỏ. Bạn hãy nêu phân số chỉ phần đã tô màu của hình tại ô đi đến rồi hái một bông hoa ghi phân số bằng phân số đó. Trò chơi sẽ kết thúc khi hái được cả 5 bông hoa và bạn sẽ là người - HS xung phong tham gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. thắng cuộc. - HS chơi - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỉ niệm được nhắc nhớ trong bài. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật “tôi” trong bài, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối, yêu quê hương. GDQCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
  6. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nói 2-3 câu - HS thảo luận nhóm đôi giới thiệu về quê hương hoặc địa phương em. Cảnh vật nào ở đó khiến em nhớ nhất/ Vì sao? - GV mời 1 vài HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu số đoạn. Bài chia làm 3 đoạn + Đoạn 1: từ đầu cây đa quê hương. +Đoạn 2: Cây đa nghìn năm trong cành, trong lá. + Đoạn 3: còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết hợp - HS đọc nối tiếp luyện đọc từ khó, câu khó (cổ kính, xuể, gảy...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ (cổ kính, chót vót, lững thững ...) - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài. VD: Trong vòm lá,/ gió chiều gảy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười / ai nói / trong cành,/ trong lá.// + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương, nhớ về tuổi ấu thơ. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất - HS trả lời hình ảnh nào? - GV cho HS quan sát hình ảnh cây đa. - HS quan sát hình ảnh.
  7. - Yêu cầu thảo luận theo nhóm 5: Cây đa được - HS thảo luận và chia sẻ tả như tế nào? (rễ cây, thân cây, vòm lá, cành cây, ngọn cây) - Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình là “cây đa - HS trả lời nghìn năm”? - Cây đa quê hương đã gắn bó với tuổi thơ tác - HS trả lời giả như thế nào? - GV kết luận: Hình ảnh, cảnh vật quê hương - HS lắng nghe nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. - Những chi tiết, hình ảnh nào trong bài gây ấn - HS trả lời tượng đối với em? Vì sao? - Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài. - HS trả lời. Nội dung của bài: Bài văn kể về vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam. Tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành:
  8. - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - HS thực hiện - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: GDQCN: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc - HS trả lời. Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì về tình cảm của tác giả đối với quê hương? - Bản thân em có yêu quê hương, địa phương em sinh sống không? Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu thương đối với quê hương, địa phương em sinh sống? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS sưu tầm tranh, ảnh về quê hương, - HS thực hiện địa phương em sinh sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHU ĐỀ: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: Yêu quê hương đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh về cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. Bài hát liên quan đến cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - HS: Giấy, bút màu phục vụ làm việc nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS trò chơi: Đây là đâu - HS thực hiện. - Mời HS nhớ lại về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương mà mình biết: Sông, hồ, biển, núi, rừng, hang động, - Mời 1 số HS thể hiện và lớp đoán - GV giới thiệu vào bài mới – ghi tên bài. - HS ghi 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ những trải nghiệm cá nhân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe - Mỗi thành viên của nhóm nhận một tấm thẻ, - HS thực hiện bìa để ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên - HS chia sẻ nhiên mà mình biết. Tên cảnh quan, dạng cảnh quan, những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - Chia sẻ thẻ thông tin của mình theo nhóm - HS thực hiện - Tổ chức cho HS thảo luận lựa chọn ra ba cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu của nhóm để xây dựng: Hành trình trải nghiệm - GV kết luận: Mỗi người đều có cảm nhận - HS lắng nghe riêng về cảnh quan thiên nhiên, chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực tiếp. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Xây dựng hành trình trải nghiệm để giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - GV mời các nhóm thảo luận về cách xây - HS thực hiện dựng Hành trình trải nghiệm. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS xác định các thông tin cần đưa và hành trình: Vị trí các cảnh quan, Đặc điểm nổi bật, Những điểm cần lưu ý khi trải nghiệm cảnh quan, Lưu ý về phương tieneh di chuyển,.. Xác định thứ tự cảnh quan
  10. trên hành trình trải nghiệm, - GV đề nghị các nhóm phân công nhiệm vụ - HS thực hiện tìm hiểu thông tin cho từng thành viên hoặc nhóm - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng mọi - HS lắng nghe nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch. Mỗi nhóm cần suy nghĩ thêm về các hình thức thể hiện các thông tin trong hành trình. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị các nhóm HS thực hiện những - HS lắng nghe thực hiện nhiệm vụ đã được phân công - Chuẩn bị dụng cụ để xây dựng Hành trình trải nghiệm trong buổi tới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): Thứ 6 ngày 28 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua trò - HS tham gia trò chơi. chơi “Khỉ con qua suối”
  11. Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời Trạng ngữ chỉ chốn gian phương tiện a Ở vùng sông nước Ngày xưa Bằng vài cây tre già miền Tây b Từ lâu Với chiếc nón lá - GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình bày - HS trình bày bài làm của nhóm, bài làm của nhóm. cả lớp nhận xét, bổ sung.
  12. - GV nhận xét. Bài 2: - Mời HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và yêu - HS thực hiện cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong từng câu. - GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho trạng - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi ngữ chỉ phương tiện ở câu a. a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa. + Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ gì? -> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật). + Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào? -> Cái gì? + Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào? -> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”. + Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ nguyên. Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để - HS thảo luận nhóm đôi. đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c. - Mời 2-4 nhóm trình bày. - 2-4 nhóm trình bày, cả lớp nhận b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng tỏ xét. sự khéo, đảm đang của mình. c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t’rưng có âm thanh thánh thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo ? - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe.
  13. phương tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái gì?, Với cái gì?”. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 -3 HS trả lời. - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ. - 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm lại bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi
  14. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về - 2-3 HS giới thiệu loài cây mà một loài cây mà em thích. mình thích. - Nhận xét, khen thưởng. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 HS đọc bài “Cây sim” - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem một số hình ảnh về cây - - HS quan sát các hỉnh ảnh. sim. a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân - 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. bài, kết bài của bài “Cây sim”. + Mở bài: Từ đầu . mảnh đất cằn cỗi. + Thân bài: Nếu hoa mua quả vườn nào. + Kết bài: phần còn lại. b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe. tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim (cây mua). c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm 4’ để tìm hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở phần thân bài và làm bài vào phiếu học tập của nhóm. -Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm. - 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả lớp nhận xét.
  15. - Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu - Các nhóm thực hiện. học tập của các nhóm. - Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc - Lắng nghe điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung, liên tưởng được các đặc điểm của cây. d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Phần kết bài nói về điều gì? - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Tình cảm của người viết đối với cây sim được thể hiện qua chi tiết nào? - GV nhận xét. - GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây sim: + Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây sim. + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị, ) + Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý của cây, ấn tượng của tác giả về
  16. cây. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm - Mời 1 số HS trình bày. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết - HS lắng nghe. bài văn miêu tả. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả - HS thực hiện. cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________________ Lịch sử và địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được những nét chính về lễ hội cồng chiêng Tây Nguyên. - Phát triển năng lực tìm hiểu văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. * Phẩm chất: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên; có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại; nhân ái tôn trọng sự khác biệt về văn hóa của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội Cồng - HS theo dõi và trả lời chiêng Tây Nguyên + Đây là lễ hội gì?
  17. (Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên) + Em biết gì về lễ hội này? (HS nêu – Lễ hội của các dân tộc ở Tây Nguyên, .) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: Tìm hiểu lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên - Yêu cầu HS quan sát hình 2, 3 SGK và - HS thực hiện đọc thông tin SGK thảo luận nhóm 4: Mô - Các nhóm báo cáo kết quả tả những nét chính trong lễ hội Cồng chiêng - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, nhận xét (- Tổ chức luân phiên hằng năm ở các tỉnh thuộc Không gian văn hóa Cồng chiêng Tây Nguyên. - Lễ hội gồm 2 phần: + Phần lễ: lễ Ăn cơm mới, lễ Sạ lúa, lễ Cầu an,... + Phần hội: các cuộc thi tạc tượng gỗ, diễn xướng sử thi, hát dân ca, đua voi,... - Trong cả 2 phần đều sử dụng các nhạc cụ: cồng chiêng, đàn Tơ-rưng, đàn đá,...) - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt - GV giới thiệu: Lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên là một trong những di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại được UNESCO ghi nhận. Hình 2: Màn biểu diễn trong lễ hội Cồng chiêng được tổ chức tại Gia Lai năm 2018. Hình 3: Là một trong những hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng đượ tổ chức ở Gia Lai năm 2018. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi hoàn - HS thảo luận nhóm đôi thiện phiếu - Đại diện các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày TT Hoạt động chính 1 Cầu thần lửa
  18. 2 Nhảy múa, đánh cồng chiêng 3 .. - GV nhận xét, tuyên dương các ý kiến của học sinh. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc đề - 1 HS đọc đề - Yêu cầu HS nêu hoạt động nào em ấn - HS nối tiếp nêu tượng nhất trong lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Đại diện các nhóm trình bày 4. Vận dụng, trải nghiệm - Vì sao nói cồng chiêng là một phần - HS trả lời không thể thiếu trong đời sống tinh thần của người dân Tây Nguyên? (Vì cồng chiêng thường được sử dụng trong các dịp quan trọng và nó là hương tiện để kết nối cộng đồng và thể hiện bản sắc văn hóa của các dân tộc Tây Nguyên) - Yêu cầu HS về nhà tìm hiểu kể tên các - HS thực hiện dân tộc khác ngoài cùng Tây Nguyên có sử dụng cồng chiêng. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 71) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  19. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Đáp án: C + Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Phân số bằng phân số nào dưới đây? A. B. C. D. + < + Câu 2: So sánh hai phân số: và + và ; vậy ta được + Câu 3: Quy đồng hai phân số: và và ;
  20. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Quy đồng mẫu số các phân số - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời a) và b) và c) và - 1 HS làm bài vở ? Để quy đồng được mẫu số ta làm như - 3 HS làm trên bảng thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS a) và MSC là 18 làm bảng. = = ta được hai phân số và b) và MSC là 60 = = ta được hai phân số và a) và MSC là 100 = = ta được hai phân số và - HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS đọc yêu cầu bài - GV gọi HS nhận xét bài bạn - Quy đồng mẫu số các phân số - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trả lời