Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 25 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 28 Thứ 5 ngày 27 tháng 3 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
  2. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để - Học sinh thực hiện. khởi động vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc - HS lắng nghe giáo viên hướng diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù dẫn cách đọc. hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát
  3. + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. lớp. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi
  4. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở nhớ nhất hình ảnh nào? ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê đời của cây đa đối với làng quê, đối mình là “cây đa nghìn năm”? với mỗi người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây với tuổi thơ của tác giả như thê nào? đa quê hương.
  5. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm thống nhất? tập thể thống nhất mang lại của ấu thơ gắn bó với cây đa và lợi ích gì? cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này - HS lắng nghe. chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa được miêu tả trong bài hoặc + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào những hình ảnh, cảnh vật làng quê trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sao? sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh - HS lắng nghe. bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn
  6. + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Mỗi người biết của mình. chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một - HS nhắc lại nội dung bài học. biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc theo nhóm bàn. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê thức đã học vào thực tiễn. hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  7. Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu, hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Luyện viết 1 đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS ôn tập về trạng ngữ qua - HS tham gia trò chơi. trò chơi “Khỉ con qua suối” Câu 1: Trạng ngữ là gì? A. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. B. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định sự vật được nhắc đến trong câu. C. Trạng ngữ là thành phần phụ của câu xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, của sự việc được nêu trong câu. D. Trạng ngữ là thành phần chính của câu xác định hoạt động, trạng thái của
  8. sự vật được nhắc đến trong câu. Câu 2: Xác định trạng ngữ trong câu sau: “Chiều chiều, chúng tôi ra ngồi gốc đa hóng mát.” Câu 3: Hãy đặt một câu có sử dụng trạng ngữ. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất thành phiếu học tập. đáp án Đoạn Trạng ngữ chỉ nơi Trạng ngữ chỉ thời Trạng ngữ chỉ chốn gian phương tiện a Ở vùng sông nước Ngày xưa Bằng vài cây tre già miền Tây b Từ lâu Với chiếc nón lá - GV mời HS đại diện 1-2 nhóm trình - HS trình bày bài làm của bày bài làm của nhóm. nhóm, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét. HSKT: Luyện viết 1 đoạn - HS nêu Bài 2: - Mời HS nêu yêu cầu bài. - Mời 3 HS đọc lần lượt 3 câu văn và - HS thực hiện yêu cầu cả lớp xác định trạng ngữ chỉ phương tiện trong từng câu. - GV hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a. a) Bằng lá cọ non phơi khô, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa. + Trạng ngữ ở câu a chứa cụm từ chỉ
  9. gì? -> Chỉ cụm từ chỉ sự vật (đồ vật). + Khi đặt câu hỏi cho cụm từ chỉ sự vật, ta dùng từ hỏi nào? -> Cái gì? + Trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bắt đầu bằng từ nào? -> Trạng ngữ câu a bắt đầu bằng từ “bằng”. + Vậy ta sẽ đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện ở câu a bằng cách kết hợp từ bắt đầu của trạng ngữ chỉ phương tiện “bằng” với từ hỏi “cái gì”, còn bộ phận CN -VN vẫn giữ nguyên. Bằng cái gì, người thợ thủ công đã khâu thành những chiếc nón che nắng, che mưa? - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. để đặt câu hỏi cho trạng ngữ ở câu b, c. - Mời 2-4 nhóm trình bày. - 2-4 nhóm trình bày, cả lớp b) Với cái gì, các cô gái Thái đã chứng nhận xét. tỏ sự khéo, đảm đang của mình. c) Bằng cái gì, người dân Tây nguyên đã làm ra cây đàn t’rưng có âm thanh thánh thót như tiếng chim hót, tiếng suối reo ? - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe. phương tiện trả lời cho câu hỏi “Bằng gì? Bằng cái gì?, Với cái gì?”. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 -3 HS trả lời. - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, kết luận: Trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu.
  10. - GV yêu cầu 1-2 HS đọc ghi nhớ. - 1-2 HS đọc ghi nhớ, cả lớp đọc thầm. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày, cả lớp nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - Yêu cầu HS làm lại bài vào vở. - HS làm bài vào vở. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung - 2-3 HS trả lời thông tin gì cho câu? Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời câu hỏi gì? - Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ - 2-4 HS đặt câu phương tiện. - Nhận xét tiết học, nhắc nhở Hs chuẩn bị bài cho tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 3 trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. HSKT: Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + 27 5 24 > 6 + Câu 1: So sánh hai phân số: 27 và 5 24 6 7 15 7 7 × 7 49 15 + và ; = = vậy ta được 7 15 5 35 5 5 ×7 36 35 + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và 49 5 35; và 35; - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân).
  12. - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu bài Bài 1. (Làm việc cá nhân) > , < , = ? - Quy đồng mẫu số các phân số - GV yêu cầu HS đọc đề bài + Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn học sinh cách làm 21 19 8 49 20 a) 5 - 1 HS làm bài vở 23 ? 23 5 ?30 36 49? - 3 HS làm trên bảng 11 11 26 16 - 1 HS nêu cách làm. b) ? ? 2 3 ? 15 17 13 5 - HS lần lượt làm : 8 31 8 31 c) ? 1 1 ? ? 9 27 9 27 21 19 8 49 20 5 a) 23 > 23 5 HSKT: Nhận biết được phân số qua hình 11 11 26 16 b) 15 > 17 13 = 2 3 < 5 ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS 8 31 8 31 làm bảng. c) 9 < 1 1 < 27 9 < 27 - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
  13. - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều bi hơn Việt S b) Việt nói: Minh được Mai cho nhiều - GV gọi HS nhận xét bài bạn bi hơn Rô-bốt Đ - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. - HS nhận xét bài bạn - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu gì? 1 Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn 2 cái bánh, - HS đọc yêu cầu bài 1 1 Mi ăn 6 cái bánh, Mai ăn 3 cái bánh. Bạn - Chon câu trả lời đúng nào ăn ít bánh nhất? A. Việt B. Mi C. Mai ? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa vào đâu? - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - Quy đồng mẫu số và so sánh các số. - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét, tuyên dương
  14. Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS chia sẻ kết quả. hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn. Chọn B. Mi - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS nhận xét bài bạn - Bài yêu cầu gì? - HS lắng nghe - HS đọc yêu cầu bài - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến lớn. ? Những phân số nào nằm trong hàng rào? - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm 3 - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn - HS trả lời - GV nhận xét và tuyên dương - HS làm bài theo nhóm - HS nêu kết quả tìm được 11 9 ; 3 ; 25 ; 16 4 32; 8 - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 3. Vận dụng trải nghiệm. Bài 5. Đố em! 9 - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Bờm có quả bưởi cân nặng 8kg, Cuội có 31 học vào thực tiễn. quả thanh long cân nặng 32kg. Cuội khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của
  15. Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai. - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai nhanh hơn” - HS lắng nghe - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách chơi - HS nêu kết quả - HS tham gia chơi. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả nhóm 9 31 9 31 Ta có: >1 và vậy Cuội - Nhận xét, tuyên dương. 8 32 8 32 nói sai. - HS lớp nhận xét bài bạn - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ( NẾU CÓ) ________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: XÂY DỰNG HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được thông tin về các cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. - Xây dựng được một hành trình trải nghiệm các cảnh quan đó để giới thiệu, hướng dẫn mọi người đến thăm quê hương. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác; - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em * Tích hợp GD QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội- Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 HSKT: Nêu được thông tin về một cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  16. 1. Giáo viên: - hình ảnh minh họa, video 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức nghe hát bài và giơ tay - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả đung đưa theo nhạc bài hát: “Quảng lớp cùng giơ tay đung đưa theo nhịp Ninh quê em” – Nhạc và lời Xuân điệu bài hát. Quang để khởi động bài học. - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện - GV Cùng trao đổi với HS về nội múa hát trước lớp. dung bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện trước lớp. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức - GV chia lớp thành các nhóm - HS lắng nghe. - Mỗi thành viên của nhóm sẽ nhận - HS nhận thẻ, bìa, ghi thông tin một tấm thẻ, bìa ghi lại thông tin về một cảnh quan thiên nhiên mà mình biết. + Tên cảnh quan + Dạng cảnh quan + Những trải nghiệm thực tế về cảnh quan. - HS chia sẻ VD: Cảnh quan của vịnh Hạ Long mang - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp vẻ đẹp kỳ ảo như trong những câu - Nhận xét, bổ sung thông tin cho chuyện cổ tích. Những hòn đảo nhỏ đan nhau. xen nhau với hình thù độc đáo tạo nên - GV theo dõi, động viên các nhóm. cảnh tượng hùng vĩ, đẹp mắt. Các bạn có thể mường tượng ra hình ảnh đôi gà quay đầu vào nhau khi tham quan hòn Trống Mái. Hay các bạn cũng có thể thấy hình một con Rùa khổng lồ giữa làn nước trong xanh khi quan sát hòn Rùa Tất cả làm nên vẻ huyền bí và ấn tượng cho cảnh quan siêu đẹp của vịnh Hạ Long.
  17. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV chốt: Mỗi người đều có cảm nhận riêng về cảnh quan thiên nhiên, chúng ta có thể chia sẻ cảm nhận ấy với mọi người, khuyến khích người khác đến để trải nghiệm trực những cảnh quan tươi đẹp đó ở quê hương mình 3. Luyện tập * Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt - Học sinh đọc yêu cầu bài. động. - Xây dựng: Hành trình trải nghiệm - HS chuẩn bị xây dựng hành trình trải - GV mời HS làm việc cá nhân, mỗi nghiệm của mình theo yêu cầu. người tự xây dựng lên một hành trình trải nghiệm. + Xác định thông tin đưa vào hành trình: ∗ Vị trí các cảnh quan ∗ Đặc điểm nổi bật của cảnh quan: vùng núi, vùng đồng bằng, sông suối, hồ, ven biển, ∗ Những điều cần lưu ý về phương tiện di chuyển, cách thức đặt vé, phòng nghỉ, ăn uống, + Xác định thứ tự các cảnh quan đó trên hành trình trải nghiệm theo logic . + Xác định nguồn thông tin thêm . HSKT: Nêu được thông tin về một cảnh quan thiên nhiên tại địa phương. Hoạt động 2. Chia sẻ với bạn về Hành trình trải nghiệm của mình. (Làm việc nhóm 4) - Học sinh chia nhóm 4, tiến hành thảo - GV mời cả lớp chia nhóm 4, cùng luận và chia sẻ với bạn về hành trình tair nhau chia sẻ trong nhóm về Hành nghiệm của mình. trình trải nghiệm mình vừa xây dựng - Các trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét chung, tuyên dương.
  18. - GV kết luận: Chúng ta cần tận dụng Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. mọi nguồn thông tin để đưa vào Hành trình trải nghiệm của mình nhằm lôi cuốn được khách du lịch.... * Giáo dục QCN: Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 -Cung cấp cho HS thông tin về Điều 39: - HS đọc; Ghi nhớ nội dung chính. 1.Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khỏe, độ tuổi của mình. 2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác; chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em. 3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật 4. Vận dụng, trải nghiệm *Giáo dục địa phương: Giới thiệu - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cảnh đẹp ở địa phương em cầu để về nhà ứng dụng. - Yêu cầu HS giới thiệu về cảnh đẹp ở -HS thực hiện cá nhân trong nhóm 4 sau địa phương mình cho cả lớp nghe có đó chia sẻ. thể bằng bài hát, tranh vẽ, thuyết trình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nêu yêu cầu học sinh về nhà chia sẻ cùng với người thân: Hành trình trải nghiệm mà mình đã xây dựng và khuyến khích người thân sẽ trải nghiệm cuộc hành trình đó trực tiếp
  19. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ Lịch sử và địa lí LỄ HỘI CỒNG CHIÊNG TÂY NGUYÊN (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được những nét chính về lễ hội Cồng chiêng Tây Nguyên; Chỉ ra được một hoạt động bản thân ấn tượng nhất và lí giải. - Nhận biết được những điểm chung về ý nghĩa của cồng chiêng, mục đích sử dụng cồng chiêng của các dân tộc trên đất nước Việt Nam. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất yêu nước: Tự hào về văn hóa bản địa của vùng đất Tây Nguyên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. *HSKT: Nêu được lễ hội cồng chiêng ở Tây Nguyên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  20. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát múa theo bài: - HS múa, hát. Đi cắt lúa (một bài hát dân ca của Tây Nguyên). - HS lắng nghe. - GV dẫn vào bài mới. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Hoàn thành Phiếu học tập - HS theo dõi clip và hoàn thiện - GV tổ chức cho HS theo dõi 1 video Phiếu học tập. ngắn về một lễ hội Cồng chiêng và phát - 1 vài HS phát biểu. phiếu học tập cho HS, yêu cầu HS ghi các hoạt động chính diễn ra trong lễ hội mà qua theo dõi em biết được. Hoạt động 2: HS chia sẻ quan điểm bản thân. - 1 vài HS lên phát biểu, chia sẻ. - GV tổ chức cho HS lựa chọn, chỉ ra một hoạt động trong lễ hội Cồng chiêng - Các HS khác lắng nghe, bổ sung (diễn tấu cồng chiêng, hoạt động phục (nếu có). dựng các lễ hội dân gian, các cuộc thi, ) mà HS ấn tượng nhất và nêu lí do. 3. Vận dụng, trải nghiệm Hoạt động: Phóng viên nhí. - GV mời 1 HS đại diện làm phóng viên - 1 HS làm Phóng viên nhí. nhí. Phóng viên sẽ phỏng vấn các nhóm - 1 vài nhóm giới thiệu về bài mình (Dựa trên bài đã chuẩn bị trước của các đã chuẩn bị. nhóm) giới thiệu về một số dân tộc khác ngoài vùng Tây Nguyên có sử dụng - Các nhóm nhận xét, bổ sung nếu cồng chiêng, và mục đích sử dụng của có. - Phóng viên mời các bạn nêu sự