Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 28 trang Bảo Vy 21/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2024_2025_ha_thi_my_h.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ky năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên *HSKT: Tham gia chào cờ nghiêm túc, nghe thuyết trình về bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về
  2. chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ( Nếu có) _________________________________ Tiếng Việt Viết: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cách viết bài văn tả cây cối: bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây (miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây, ) 2.Năng lực phẩm chất. - Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Chăm chỉ, trách nhiệm, yêu cây cối. *HSKT: Luyện viết đoạn văn Cây đa quê hương II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS giới thiệu 3-4 câu về - 2-3 HS giới thiệu loài cây mà một loài cây mà em thích. mình thích. - Nhận xét, khen thưởng. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Hình thành kiến thức: Bài 1:
  3. - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Mời 2 HS đọc bài “Cây sim” - 2 HS đọc, cả lớp đọc thầm. - Cho HS xem một số hình ảnh về cây - - HS quan sát các hỉnh ảnh. sim. a) Yêu cầu HS tìm phần mở bài, thân - 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. bài, kết bài của bài “Cây sim”. + Mở bài: Từ đầu . mảnh đất cằn cỗi. + Thân bài: Nếu hoa mua quả vườn nào. + Kết bài: phần còn lại. b) Mời 1 HS đọc phần mở bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Mở bài giới thiệu những gì về cây sim? - 2-3 HS trả lời - GV nhận xét, chốt: Trong phần mở bài, - Lắng nghe. tác giả giới thiệu tên cây (cây sim), nơi sinh sống của cây (những mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với cây sim (cây mua). c) Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong - HS thảo luận nhóm 4’ để tìm hiểu cây sim được miêu tả như thế nào ở phần thân bài và làm bài vào phiếu học tập của nhóm. -Mời 2-3 nhóm trình bày bài làm. - 2-3 nhóm trình bày bài làm, cả lớp nhận xét.
  4. - Yêu cầu các nhóm kiểm tra chéo phiếu - Các nhóm thực hiện. học tập của các nhóm. - Nhận xét, kết luận: Để tả được các đặc - Lắng nghe điểm của hoa sim, quả sim, tác giả phải quan sát rất kĩ từng bộ phận của cây. Bài văn có sử dụng các hỉnh ảnh so sánh giúp người đọc dễ cảm nhận, hình dung, liên tưởng được các đặc điểm của cây. d) Mời 1 HS đọc phần kết bài của bài - 1 HS đọc to trước lớp, cả lớp đọc “Cây sim”. thầm. - Phần kết bài nói về điều gì? - 2-3 HS trả lời, cả lớp nhận xét. - Tình cảm của người viết đối với cây sim được thể hiện qua chi tiết nào? - GV nhận xét. - GV nêu cấu tạo của bài văn miêu tả - HS lắng nghe. cây sim: + Mở bài: Giới thiệu khái quat về cây sim. + Thân bài: Tả đặc điểm của hoa sim, quả sim (màu sắc, hình dáng, hương vị, ) + Kết bài: Khẳng định đặc điểm đáng quý của cây, ấn tượng của tác giả về
  5. cây. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm - Mời 1 số HS trình bày. - HS trình bày, cả lớp nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, nêu những lưu ý khi viết - HS lắng nghe. bài văn miêu tả. - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ. - HS đọc ghi nhớ. *HSKT: Luyện viết đoạn văn Cây đa quê hương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Sưu tầm, tìm đọc các bài văn miêu tả - HS thực hiện. cây cối. Ghi lại những câu văn hay mà em muốn học tập. - HS lắng nghe. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số. - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải các bài toán liên quan đến thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết, đọc phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  6. 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? (MH) sẻ. + Tranh vẽ + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với + Việt đã tô màu . phẩn của nhau? băng giấy”, “Mai đã tô màu . của băng giấy” Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy?” + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng của băng giấy em làm phép tính gì? - Đọc phép tính? - HS đọc theo dãy - Em có nhận xét gì về 2 phân số? - Hai phân số có cùng mẫu số - Yêu cầu HS làm nháp. - HS làm bảng con - Chia sẻ cách làm - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - HS nêu thế nào? => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nhắc (dãy) số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: vở ô li - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Cộng hai phân số có cùng mẫu số - HS trả lời. em làm thế nào? => ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng hai
  7. phần số có cùng mẫu số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết phép tính theo mẫu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. - Lưu ý khi viết kết quả phải viết kèm đơn vị đo (l) => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - ...quy tắc cộng hai phần số có này? cùng mẫu số. Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - HS làm nháp - Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Để điền được số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 4: Vở - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phẩn của cuốn sách? - HS làm vở - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi - Gọi 1HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài toán? => áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. *HSKT: Luyện viết, đọc phân số: ba phần tư, bốn phần năm, bảy phân mười, mười hai phần mười lăm
  8. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu và vận dụng qua trò mẫu số ? Vận dụng trên powpoint bài tập chơi Ai nhanh, ai đúng? trắc nghiệm - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết, đọc phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện.
  9. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số làm sai, bạn nào làm đúng? cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó
  10. ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 24. THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 1)
  11. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được đặc điểm vị trí địa lí vùng Nam Bộ. - Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ, một số con sông lớn của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) *HSKT: Xác định vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa, phiếu học tập. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “Về miền Tây” - HS lắng nghe và trả lời: + Kể tên các tỉnh thành xuất hiện trong (Cần Thơ, Đồng Tháp, Tiền Giang, bài hát trên? Hậu Giang, Kiên Giang, .) + Các tỉnh thành trên nằm ở phí nào nước (Phía Nam/ Nam Bộ) ta? - GV giới thiệu- ghi bài -Nối tiếp nêu tên bài. 2. Hình thành kiến thức Tìm hiểu Vị trí địa lí - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và đọc - HS thực hiện nhóm 4. thông tin SGK thảo luận nhóm 4 hoàn thiện phiếu học tập 1. Vùng Nam Bộ nằm ở phía nào của nước ta? 2. Vùng Nam Bộ được tạo thành từ mấy bộ phận? 3. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với các vùng nào của đất nước? 4. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với quốc gia nào? 5. Vùng Nam Bộ tiếp giáp với biển nào? - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo, - Các nhóm báo cáo kết quả nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm trình bày tốt
  12. HSKT: Xác định vị trí địa lí của vùng - HS lắng nghe Nam Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - GV chốt lại một số ý chính: + Nam Bộ nằm ở phía nam của đất nước. + Gồm hai bộ phận: Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ + Tiếp giáp với vùng Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung và Cam-pu-chia, biển Đông, vịnh Thái Lan. + Vùng có phần biển rộng lớn, nhiều tiềm năng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ. - HS trả lời - Kể tên một số đảo, hòn đảo lớn ở Nam - HS thực hiện Bộ. - Nhận xét tiết học -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ___________________________ Thứ 3 ngày 01 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
  13. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu - 1-2 học sinh trả lời câu hỏi trước lớp hiệu nào của thời tiết giúp em nhận biết - Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu rõ ra mùa xuân đang về, Tết sắp đến? điều bạn chia sẻ. - GV giới thiệu nội dung trang minh họa - HS lắng nghe bài thơ(vườn Hoa cải bên sông): Bức tranh minh họa cho bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi của mùa xuân mùa xuân đang về khắp nơi nơi, Để hiểu thêm về mùa xuân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài nhé! 2. Hình thành kiến thức. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc cách đọc. diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 6 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: xòe
  14. tay, trong veo, gọi mầm,.. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nụ xòe tay hứng Giọt nắng trong veo Gió thơm hương lá Gọi mầm vươn theo 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nghỉ theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: Đọc thể hiện được sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 6 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. Câu 1: Trong bài thơ những từ ngữ nào - HS lắng nghe gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân?
  15. Giáo viên nhắc lại: Bài thơ gợi lên vẻ đẹp của nắng xuân, mưa xuân, gió xuân( Mưa - uốn mềm ngọn lúa, gió xuân - nhẹ thổi làm hoa xoan rải tím mặt đường, nắng xuân - ấm áp gọi mầm vươn theo/ nụ xòe tay hứng nắng/ cỏ cũng xanh với nắng, ) 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. thơ + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh khổ thơ. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học học vào thực tiễn. để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về.
  16. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. - Luyện tập vận dụng sau bài học. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Cho HS hát, múa theo bài hát Cánh én mùa -HS thực hiện. xuân -Dẫn vào bài. -Lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành 2.1. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS nhẩm đọc thuộc lòng cá nhân. + HS nhẩm đọc thuộc lòng theo + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các nhóm bàn. khổ thơ. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. các khổ thơ. - GV nhận xét, tuyên dương. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 2.2. Luyện tập theo văn bản đọc Câu 1: Tìm những từ ngữ gửi cảnh vật quen -HS làm việc nhóm 2, chia sẻ: thuộc ở làng quê trong hai đoạn thơ Đoạn thơ của tác giả Tế Hanh: con
  17. sông xanh biếc, những hàng tre, lòng sông lấp loáng Đoạn thơ của Nguyễn Văn Song: sân đình, làng, mái đình cong, Câu 2: Tìm từ ngữ có nghĩa giống với từ quê giếng làng. hương. Đặt câu với các từ ngữ vừa tìm được. -HS làm việc cá nhân, chia sẻ. Từ ngữ có ý nghĩa giống với từ quê hương: quê nhà, làng quê, quê cha - GV nhận xét tiết học đất tổ, quê hương bản quán, quê quán, Đặt câu học sinh tự làm -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ - HS nghe và đọc, nhớ thông tin cơ gìn, phát huy bản sắc bản. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________ Thứ 4 ngày 02 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI (TIẾP THEO) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  18. - Nhận biết được cách viết bài văn miêu tả cây cối (cấu tạo bài văn, trình tự miêu tả,..) - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp với hoàn cảnh để nêu ý kiến của mình với tập thể. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tự học, tự chủ; năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất:nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết đoạn văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm Học sinh: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Xuân đã về để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Xuân đã về để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Luyện tập Bài 1. Đọc các đoạn văn dưới đây và trả lời câu hỏi. - GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của - HS đọc thầm đoạn văn tả cây cà Bài 1: Đọc bài văn Cây cà chua và thực chua (ruộng cà chua) và tự trả lời hiện lần lượt 4 yêu cầu các câu hỏi trước khi trao đổi nhóm - GV yêu cầu HS trình bày các câu hỏi để thống nhất câu trả lời. Sau khi như sau học sinh thống nhất câu trả lời, giáo Câu a: Tìm phần mở bài, thân bài, kết bài viên mời một học sinh đọc đoạn văn của bài văn Cây cà chua và nêu ý nghĩa trước lớp 2 và trả lời câu hỏi. của từng phần. - HS trả lời Câu b: Trong phần thân bài, đặc điểm của Cây cà chua được tả theo trình tự cây cà chua được miêu tả theo trình tự nào? thời gian, các thời kỳ sinh trưởng phát triển của cây, khi cây còn đang Câu c: Sắp xếp các chi tiết theo trình tự lớn
  19. phát triển của cây cà chua Vươn ngọn – tỏa tán – nở hoa – ra Câu d: Trong bài văn, chi tiết nào cho thấy quả -quả chín tác giả tả cây kết hợp với tả những sự vật Các chi tiết: Nắng gửi thêm màu đẹp có liên quan đến cây? trên hoa; Nắng lại đến tạo vị thơm vị mát tụ dần trong quả. Nắng là hiện tượng thiên nhiên có tác động Lưu ý: Các em đã tìm hiểu các trình tự tả đến cây cà chua nắng làm cho sắc cây, tả theo bộ phận của cây và tả cây theo hoa cà chua thêm đẹp. Nắng giúp thời gian, theo từng thời kỳ phát triển của cho quả cải chua có vị thơm mát. cây hoặc theo mùa xuân, hạ, thu, đông hay từng buổi trong ngày. Nhưng khi tả cây theo trình tự thời gian vẫn phải kết hợp cả các bộ phận của cây. GV nhận xét chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - GV nhận xét chung Câu 2: Em học được những gì về cách tả cây cối từ bài Cây cà chua. - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS trả lời Trình tự miêu tả cây (từ lúc cây mới - Yêu cầu từng thành viên trình bày ý kiến. mọc đến lúc cây ra quả, ) - GV nhắc lại cách tả cây sim (tả lần lượt Cách sử dụng biện pháp so sánh, từng bộ phận của cây) và cách tả cây cà nhân hóa khi tả lá hoa, tả quả. chua (theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển của cây) -HS lắng nghe. - GV nhận xét chung, kết luận. - 2-3 học sinh đọc ghi nhớ - Mời HS nêu ghi nhớ: - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ngoài tả lần lượt từng bộ phận của cây, ta có thể tả từng đặc điểm của cây theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển. Có thể tả kết hợp sự vật, hoạt động liên quan đến cây. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị vài bài văn mẫu và yêu cầu - Các nhóm tham vận dụng. học sinh nhận xét cách tả các loài cây - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét + Chia lớp nhiều nhóm (tùy số lượng HS) nhóm nào viết đúng, hay sẽ được + Mời các nhóm trình bày. chọn giải nhất, nhì , ba,
  20. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em *HSKT:Tham gia thảo luận nhóm, nói về những hình ảnh của quê hương mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực hiện. GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể