Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- TUẦN 29 Thứ 2 ngày 31 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức ky năng - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ - HS xem. đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ - Các nhóm lên thực hiện Tham cảnh quan thiên nhiên. gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: Xe máy, ô tô, . + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông mà em biết? + Trả lời: Sách, bút, + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc
- thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng sông nước miền Tây + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu + Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng vài cây tre già. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 - 3 HS đọc câu văn. học sinh đọc 3 câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: - HS lắng nghe + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ
- phương tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm - Các nhóm lắng nghe, rút kinh câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu nghiệm. cầu học sinh làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm theo hai bước đã được - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, hướng dẫn mỗi một số học sinh khác nhận xét. - 2-3 HS trả lời và nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ - 3-4 HS đọc ghi nhớ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng
- chiếc vòi dài khoảng 1 m,.. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV nhận xét tiết học 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng nhanh – Ai đúng”. kiến thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào - Các nhóm tham gia trò chơi tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh - Dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP ( trang 72) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phân số qua hình ảnh trực quan. Đọc, viết phân số. - Nhận biết được các phân số bằng nhau. - Nhận biết được tính chất cơ bản của phân số. - Thực hiện được việc rút gọn phân số - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
- 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + > + Câu 1: So sánh hai phân số: và + và ; vậy ta được + Câu 2: Quy đồng hai phân số: và ; và ; - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số? (Làm việc cá nhân). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - Quy đồng mẫu số các phân số Bài 1. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS trả lời + Bài yêu cầu gì? - GV hướng dẫn học sinh cách làm - 1 HS làm bài vở
- a) - 3 HS làm trên bảng ? ? ? - 1 HS nêu cách làm. b) ? ? 3 ? - HS lần lượt làm : a) > c) ? ? ? b) > = 3 < - GV yêu cầu HS làm bài vào vở, 3 HS làm bảng. c) < < < - HS đổi chéo bài kiểm tra - GV yêu cầu HS đổi chéo bài kiểm tra - HS nhận xét bài bạn - GV gọi HS nhận xét bài bạn - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2. Đ, S? (Làm việcnhóm 2). - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu bài - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS thảo luận nhóm đôi - HS nhóm chia sẻ kết quả a) Rô-bốt nói: Minh được Mai cho nhiều bi hơn Việt S b) Việt nói: Minh được Mai cho - GV gọi HS nhận xét bài bạn nhiều bi hơn Rô-bốt Đ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài bạn Bài 3. Chọn câu trả lời đúng. - HS lắng nghe.
- - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Bài yêu cầu gì? - HS đọc yêu cầu bài Có 1 cái bánh pi-da, Việt ăn cái bánh, - Chon câu trả lời đúng Mi ăn cái bánh, Mai ăn cái bánh. Bạn nào ăn ít bánh nhất? A. Việt B. Mi C. Mai ? Để tìm được bạn nào ăn ít nhất ta dựa vào đâu? - Quy đồng mẫu số và so sánh các số. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân. - HS chia sẻ kết quả. - HS nhận xét bài bạn Chọn B. Mi - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhận xét bài bạn Bài 4. Hãy sắp xếp các phân số ở trong - HS lắng nghe hàng rào theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS đọc yêu cầu bài - GV cho HS đọc yêu cầu bài - Viết phân số theo thứ tự từ bé đến - Bài yêu cầu gì? lớn. ? Những phân số nào nằm trong hàng - HS trả lời rào? - HS làm bài theo nhóm - GV hướng dẫn HS làm bài theo nhóm - HS nêu kết quả tìm được 3 ; ; ; ; - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 3. - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - HS nhận xét bài bạn - GV nhận xét và tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm. Bài 5. Đố em! Bờm có quả bưởi cân nặng kg, Cuội có - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. quả thanh long cân nặng kg. Cuội
- khoe rằng quả của mình nặng hơn quả của Bờm. Không quy đồng mẫu số, em hãy cho biết Cuội nói đúng hay sai. - GV cho HS tham gia trò chơi “Ai - HS lắng nghe nhanh hơn” - GV nêu cách chơi, hướng dẫn cách - HS tham gia chơi. chơi - HS chia sẻ kết quả nhóm - HS nêu kết quả Ta có: >1 và vậy - GV yêu cầu HS chia sẻ kết quả Cuội nói sai. - HS lớp nhận xét bài bạn - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Tiếng Việt TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây, miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương. - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân về vẻ đẹp của quê hương, đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài - HS tham gia Vườn cây của ba để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Vườn cây của ba để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Hình thành kiến thức * Đọc các đoạn văn và thực hiện yêu cầu. a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn. b. Ý chính của mỗi đoạn văn là gì? c. Tìm câu nêu ý chính của mỗi đoạn. câu đó nằm ở vị trí nào trong đoạn. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp
- - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. lắng nghe bạn đọc. - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ để trả lời từng ý - GV mời cả lớp làm việc chung - Một số HS trình bày trước lớp. Câu a: Bài 1: Mở bài: Đoạn 1 gồm một câu mở Câu a: Tìm mở bài, thân bài, kết bài đầu Thân bài: hai đoạn tiếp theo của bài văn trên? Kết bài: Đoạn còn lại - HS trả lời: Ví dụ: Trong phần mở bàg, giáo Câu b: Mở bài giới thiệu những gì về viên giới thiệu thêm cây (cây sin), câu sim? nơi sinh sống của cânh(những - GV mời một số HS trình bày. mảnh đất cằn cỗi) và loài cây có họ gần với sim (cây mua) - HS chuẩn bị câu trả lời của câu Câu c: Cây sim được miêu tả như thế hỏi c viết câu trả lời của mình ra nào ở phần thân bài? giấy nháp. - GV hướng dẫn học sinh làm việc - HS trình bày theo cặp hoặc nhóm - GV cho học sinh trình bày sản phẩm hoặc phát biểu ý kiến - Lưu ý: - HS lắng nghe. + Để tả được các đặc điểm của hoa sim, quả sim tác giả phải quan sát rất kỹ từng bộ phận của cây + Bài văn có những hình ảnh so sánh giúp người đọc dễ dàng cảm nhận/ hình dung hoặc đặc biệt đặc điểm của cây/ gửi cho người đọc những liên tưởng thú vị/
- Câu d: Phần kết bài nói về điều gì? Tìm - 1-3 HS đọc ghi nhớ: cảm của người viết đối với cây sim thể hiện qua chi tiết nào? - GV nêu yêu cầu - GV mời một học sinh đọc phần kết bài. - HS làm việc theo nhóm cặp - GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi - 1 HS đọc bài - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV - Các em có thể có cách diễn đạt nhận xét chung và chốt nội dung: khác nhau. Qua bài tập 1 các em đã được làm quen với các đặc điểm của một đoạn văn (về các hình thức lẫn nội dung) và câu chủ đề của đoạn. Các em sẽ được tìm hiểu về cách viết đoạn văn miêu tả cây cối. 3. Luyện tập, thức hành Bài 2.Trao đổi về cách viết bài văn miêu tả cây cối - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh cách chuẩn bị - Học sinh trao đổi nhóm theo ý kiến để trao đổi: Đọc thầm, đọc lướt hướng dẫn của giáo viên. lại bài Cây sim, chỉ ra những điểm cần - Đại diện các nhóm phát biểu ý lưu ý trong bài văn miêu tả cây cối. kiến. - GV có thể chốt các ý học sinh cần nhớ khi viết một bài văn tả cây cối: - HS lắng nghe + Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: mở bài (giới thiệu cây), thân bài (tả đặc điểm của các bộ phận của cây), kết bài (nêu ấn tượng đặc biệt của mình
- về cây và tình cảm của cây). + Trước khi viết bài văn miêu tả em cần quan sát cây để nhận biết các đặc điểm nổi bật của cây. + Khi viết, em nên sử dụng các từ chỉ đặc điểm, biện pháp so sánh, nhân hóa, + Bài văn tả cây cối nên có những từ ngữ câu văn bộc lộ rõ tình cảm, cảm xúc của người viết đối với cây - Giáo viên thống nhất đáp án và mời 1-2 học sinh đọc ghi nhớ - HS đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Bài văn miêu tả cây cối thường có 3 phần: Mở bài: Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây (tên cây, nơi cây mọc) Thân bài: Lần lượt từng bộ phận của cây Kết bài: Nêu ích lợi của cây ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm của người tả cây. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai là người sáng tạo”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm). + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm hộp phiếu tên
- các loài câu, nhóm có nhiệm vụ thảo luận và viết 1 đoạn văn có câu chủ đề - Các nhóm tham gia trò chơi vận đầu tiên và khoảng 3-4 câu giới thiệu dụng. hoặc tả về cây bốc được. Nhóm nào làm đúng (đạt trên 50%) thì sẽ được nhận phần thưởng luôn. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học PHÒNG TRÁNH ĐUỐI NƯỚC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những việc nên và không nên làm để phòng tránh đuối nước. - Rèn luyện kĩ năng phòng tránh, phân tích các hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực quan sát những nguy cơ dẫn đên đuối nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ quan sát những tình huống trong bài để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS quan sát một số - HS quan sát, nghe. bức tranh về hình ảnh đuối nước, trẻ em tắm sông suối, ao hồ. - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm - HS lắng nghe. + Các em quan sát được tranh vẽ gì? + HS trả lời: + Em đã thấy trường hợp đuối nước + HS nêu nào chưa? - GV Cùng trao đổi với HS về nội - HS trao đổi các nguyên ngân dẫn dung các bức tranh. Nguyên nhân dẫn đến đuối nước đến đuối nước - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Hằng năm trên cả nước có biết bao nhiêu vụ đuối nước thương tâm, đặc biệt là mỗi khi hè về. Để nắm rõ hơn về các nguyên nhân cách phòng tránh đuối nước, cô và các em cùng đi ttìm hiểu bài học hôm nay. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số việc làm để phòng tránh đuối nước * Những việc có thể dẫn đến nguy cơ đuối nước - GV chuẩn bị các bức hình ở hình - HS Quan sát trong sgk chiếu trên màn hình ti vi - Tiến hành: Quan sát và lắng nghe . - HS quan sát và thực hiện theo - GV yêu cầu HS quan sát nội dung nhóm 4 từng bức hình và cho biết những việc nào có thể gây đến nguy cơ đuối nước. + Giải thích vì sao + Hình 1a, c, d có nguy cơ dẫn đến
- đuối nước vì HS bơi ở nơi nguy hiểm, không mặc áo phao, khi đi nước ngập không thể xác định được đường. - Các nhóm báo cáo kết quả, nhóm - GV mời đại diện các nhóm báo cáo khác nhận xét. kết quả thảo luận. - Lắng nghe - GV nhận xét. * Kể tên các tình huống có nguy cơ đuối nước. - GV mời HS nêu các tình huống nguy cơ đuối nước khác mà e biết? + HS nêu: khi đi tắm sông suối - GV nhận xét liên hệ thực tế thêm không biết bơi, không biết bơi lại một số tình huống có nguy cơ đuối không có người lớn đi cùng, ko biết nước như: bơi ở ao, hồ, sông suối bơi khi tắm không mặc áo phao,... không có người lướn và áo phao; các khu vực ngập nước khi mưa,... * Kể tên và nêu lợi ích của các việc làm để tránh nguy cơ đuối nước. - GV chiếu các bức tranh ở hình 2 - YC HS quan sát và thực hiện yêu cầu: + Lợi ích của những việc làm trong hình? Vì sao? - HS quan sát và thực hiện theo nhóm 4 + HS giải thích + Hình 2a: HS tập trung bơi từ nhỏ và nên tập bơi ở cơ sở trường lớp. + Hình 2b: rào kín xung quanh các khu vực ngập nước + Hình 2c: Đặt biển để cảnh báo mọi người không đi lại gần khu vực
- nguy hiểm. + Hình 2d: Thực hiện an toàn khi đi đường thủy - Đại diện các nhóm trình bày - Mời đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS kể: Không tắm ở ao, hồ, sông, - Mời HS kể những việc làm khác để suối khi không có sự cho phép và tránh đuối nước. quan sát của người lớn; nếu muốn tập bơi ở sông thì phải có người lớn biết bơi hướng dẫn,... - HS lắng nghe - GV nhận xét, bổ xung: tình huống bị đuối nước có nguy cơ xảy ra ở những nơi có nước bất kể là ở ao hồ, sông, suối hoặc cả ở những bể bơi. Vậy nên chúng ta phải luôn nghe lười hướng dẫn của người lớn và chấp hành tốt những quy định ở những bể bơi, cơ sở dạy bơi. Hiện tượng đuối nước xảy ra khi phổi, khí quản của người bị nước tràn vào khiến cơ quan hồ hấp bị tắc, dẫn đến khó thở, cơ thể thiếu ô-xi. Nếu không được cấp cứu kịp thời sẽ bị ngauy hại đến tính mạng. - HS lắng nghe, đọc lại và ghi nhớ. - Mời HS đọc lại 3. Vận dụng, trải nghiệm. - GV tổ chức cho HS “Trình bày 1 phút” nêu những các phòng tránh nguy cơ bị đuối - Học sinh lắng nghe yêu cầu. nước. - Mời HS nêu cá nhân - HS nêu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Thứ 3 ngày 1 tháng 4 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: BƯỚC MÙA XUÂN (2 Tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Bước mùa xuân, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc trước vẻ đẹp của cảnh vật khi trời đất đang chuyển động sang mùa xuân. - Nhận biết được vẻ đẹp của cảnh vật trong mùa xuân gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể; bước đầu hiểu được những cảm nhận tinh tế của tác giả qua những sự đổi thay của cảnh vật khi mùa xuân đang tới; thấy được tình yêu của thiên nhiên, tình yêu quê hương, làng cảnh quê hương Việt Nam mà tác giả gửi gắm qua tác phẩm. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Nói về sự tươi vui, náo nức của cảnh vật thiên nhiên khi xuân về. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về các mùa trong năm. Biết thể hiện sự trân trọng bản thân và bạn bè. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết yêu quý và trân trọng bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi.
- - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu - 1-2 học sinh trả lời câu hỏi trước hiệu nào của thời tiết giúp em nhận lớp biết ra mùa xuân đang về, Tết sắp - Cả lớp nhận xét và trao đổi để hiểu đến? rõ điều bạn chia sẻ. - GV giới thiệu nội dung trang minh - HS lắng nghe họa bài thơ(vườn Hoa cải bên sông): Bức tranh minh họa cho bài thơ Bước mùa xuân, các em sẽ thấy bài thơ gợi ra bước đi của mùa xuân mùa xuân đang về khắp nơi nơi, Để hiểu thêm về mùa xuân như thế nào thì cô mời cả lớp cùng bắt đầu tìm hiểu bài nhé! 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ cách đọc. điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài.

