Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 03 tháng 04 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai phân số làm sai, bạn nào làm đúng? cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai
- mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật
- - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * GD địa phương: Giới thiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua video em thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch. được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
- nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng xính, say mê, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi nhóm bàn. học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân rừng mở nở hoa như được khoác
- về? thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy nượp (người và xe đi); Người đi người đi hội rất đông vui và thân thiện? trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự nước được thể hiện qua những câu thơ nào? hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả Gió còn ngân khúc hát. muốn nói điều gì? + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động - GV nhận xét, tuyên dương đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa - GV mời HS nêu nội dung bài. Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những đẹp, vừa để cảm nhận không khí cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác yêu thương trong lễ hội... giả đối với quê hương, đất nước - HS lắng nghe. * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu gìn, phát huy bản sắc biết của mình. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - HS nhắc lại nội dung bài học. -HS nghe, đọc và ghi nhớ thông tin cơ bản:
- 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm * GD địa phương: Giới thiệu về chùa - HS chia sẻ những gì em biết và Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh thu thập được về chùa Hương Tích - Cho HS xem video ở Can Lộc – Hà Tĩnh. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. - Thực hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất
- * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo - HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò hương. chơi + GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau xem đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất nước nhất. + GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả lời Sông Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội nào không nêu được trong vòng 10 giây (đếm từ 1 đến 10) sẽ mất quyền trả lời và bị thua 1:0. Thực hiện tương tự như vậy với NÚI..., HANG ĐỘNG HỒ..., BIỂN... VỊNH.... - GV nhận xét, khen thưởng. - HS lắng nghe - GV kết luận: Là người Việt Nam, chúng ta rất cần biết, hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. Chúng ta sẽ dần dần cùng thầy cô, bạn bè, gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm để khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên địa phương qua Hành trình trải nghiệm - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất nội - HS xem các hình dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình trải nghiệm ảnh. của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS nghĩ ra phương án trình diễn độc đáo cho nhóm mình như mở dầu bằng câu đố, câu hỏi tương tác; bằng một đoạn đọc rap, bằng một điệu nhảy... - GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành trình trải - HS giới thiệu. nghiệm của nhóm mình. - GV gợi ý các nhóm ở dưới đặt các câu hỏi có liên - Các nhóm ở dưới
- quan tới phần giới thiệu: đặt các câu hỏi có + Chúng ta có thể tới đó bằng phương tiện nào? Mất liên quan tới phần bao lâu để tới đối giới thiệu của nhóm + Nên đến đó vào thời gian nào? bạn. + Đặc điểm gì thu hút du khách ở đó? + Đặc sản gì ở đó có thể mua về tặng người thân? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - GV kết luận: Cách thức giới thiệu về cảnh quan thiên - HS lắng nghe nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp em thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó. Đây là cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, chuẩn bị đồ dùng để - HS thực hiện làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. - GV hướng dẫn HS cách làm Sổ tay hướng dẫn du - Các nhóm làm Sổ lịch địa phương. VD: Gấp đôi tờ bìa màu làm bìa sổ, tay hướng dẫn du xếp các tờ giấy trắng ngay ngắn và ghim lại. Gắn bìa lịch địa phương vào tập giấy trắng, cắt chỉnh cho đều nhau. Trang trí theo ý thích. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm. - GV kết luận: Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình - HS lắng nghe sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới các cảnh quan tại địa phương. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục hoàn thiện Sổ tay - HS thực hiện hướng dẫn du lịch địa phương. - HS có thể bổ sung tranh ảnh, hình vẽ, thậm chí sáng tác truyện tranh với nội dung hướng dẫn du lịch đưa vào số tay. Trong số tay có thể có các mục: + Những con số ấn tượng: + Ngày giờ mở, đóng cửa khu tham quan;. + Những nhân vật có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên của tìm hiểu;... - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025
- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi nhạc. - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung ấy bốc câu hỏi và trả lời thông tin về phương tiện thực hiện hoạt + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung động được nói đến trong câu; trả lời cho thông tin gì cho câu? câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... HS thực hiện – HS nhận xét. + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng phương tiện? kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, - HS lắng nghe. cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức
- * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Dấu a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các câu bạn nhỏ được lạc vào thế giới của Tên Tên đánh những loài vật gần gũi, yêu thương. cuốn tạp dấu b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài Câu truyện, chí, tên thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên bài thơ, tờ tác lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên bài hát báo phẩm/ nương”. tài c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí liệu “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm a. Đến với Dế Mèn Dấu bạn đồng hành. “Dế Mèn phiêu ngoặc phiêu lưu lưu kí kép kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn hát ru ngoặc đã phổ nhạc những kép bài thơ em bé “Khúc hát lớn trên ru những lưng mẹ em bé lớn - Lời ru - GV mời các nhóm trình bày. trên lưng trên - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ mẹ” thành nương sung. bài hát “Lời - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. ru trên - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công nương”. dụng của dấu ngoặc kép trong những
- câu sau đây: c. Từ thuở - Dấu a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên thơ ấu, tôi Văn ngoặc như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có đã có tạp tuổi kép vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” chí “Văn thơ b. Một hôm, trên đường đi học về, tuổi thơ”, - Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau báo “Nhi Nhi xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. đồng” làm đồng Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa bạn đồng gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo hành. lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì - Đại diện các nhóm trình bày. giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra - Lắng nghe rút kinh nghiệm. lúa gạo, vàng bạc.” c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” - HS đọc giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của Ngoài công dụng đánh dấu phần trích GV dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích ngoặc kép có thể được dùng để đánh dẫn trực tiếp. dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu
- nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở - GV mời các nhóm trình bày. đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở - GV mời các nhóm nhận xét. thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài vào vở ở bài tập 3. thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết sửa sai và tuyên dương học sinh. mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: QUAN SÁT CÂY CỐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Biết quan sát cây cối để lập dàn ý, viết bài văn miêu tả cây cối (ở những bài sau) được tốt hơn. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết trao đổi với người thân khi quan sát về cây cối. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây cối II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu H: Nhà em có trồng cây không? - HS trả lời H: Đó là những loài cây nào? Hãy kể tên các loài cây đó? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức * Chuẩn bị: - GV yêu cầu HS lựa chọn cây để quan sát - HS nêu: - GV tổ chức cho HS quan sát qua hình + Cây ăn quả: cam, mít, nhãn, vải,... ảnh, hoặc quan sát trực tiếp tại sân trường, + Cây bóng mát: bàng, phượng, ở vườn nhà hay trên đường đi học đa,... + Lưu ý: phải quan sát một cách bao quát + Cây hoa: hồng, huệ, lan, ... (hình dáng, kích thước, màu sắc, ); quan - HS lắng nghe sát từng bộ phận cây (thân, lá, rễ, cành, ); quan sát cảnh vật xung quanh (sự vật, hoạt động có liên quan đến cây) - HS đọc gợi ý: - GV chiếu gợi ý quan sát cây. + Lưu ý: sử dụng các giác quan (mắt nhìn, mũi ngửi, tai nghe, ) để quan sát cây, tìm ra những đặc điểm riêng biệt của cây. - GV đưa ra một số câu hỏi gợi ý. Yêu cầu + Em nhìn thấy hình dáng của cây, HS đọc các bộ phận của cây, màu sắc của
- + Em nhìn thấy cây có hình dáng như thế cây... Em chạm tay vào thấy thân nào? Cây gồm những bộ phận gì? cây ram ráp,lá cây mềm mại,... + Em nghe thấy tiếng lá reo trong + Em nghe thấy gì từ trong vòm lá/ từ trên gió, tiếng chim hót vòm lá,... cành cây? + Em ngửi thấy mùi thơm của hoa, + Em ngửi thấy hoa, lá, quả,... của cây có mùi của quả chín,... Em được nếm vị mùi gì? ngọt của quả... - GV nhận xét, có thể bổ sung thêm 3. Luyện tập Bài 2. Quan sát và ghi chép kết quả quan sát - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 lớp lắng nghe. - GV phát phiếu học tập, yêu cầu HS hoàn thành - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. _HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 3: Trao đổi, góp ý - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc nhóm 4 + Các bộ phận của cây đã quan - GV nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sát được. sinh. + Các giác quan dùng để quan sát. + Những điểm tiêu biểu, khác - GV nhận xét, tuyên dương chung. biệt của cây được lựa chọn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A0 (tùy theo số lượng nhóm).
- + Chia lớp thành 4-5 nhóm (tùy số lượng HS) + Giao cho mỗi nhóm một loại cây, nhóm - Các nhóm tham gia trò chơi vận có nhiệm vụ thảo luận quan sát và viết 1 dụng. đoạn văn khoảng 3-4 câu nói về loài cây mà nhóm mình quan sát được . Nhóm nào -HS nêu các việc em cần làm để bảo viết hay thì sẽ được nhận một phần quà. vệ môi trường. *GDBVMT: GD HS ý thức bảo vệ cây - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. cối - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. * Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ - HS theo dõi và trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK xác - HS thực hiện lên bảng chỉ định vị trí của núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà
- Mau. - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu địa hình của vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt. + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. + Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,... + Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên Giang, An Giang,... MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu - HS thực hiện và trả lời đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, chốt + Khí hậu được chia thành 2 mùa: mùa mưa (ẩm ướt) và mùa khô (nắng nóng, mua ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất) + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 27oC c) Sông ngòi - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên và - HS thực hiện lên bảng chỉ chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ (sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ...) - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Một số con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ... - GV giới thiệu về sông Mê Công - HS đọc mục Em có biết và lắng nghe GV giới thiệu.
- - Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam - HS trả lời Bộ (Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng) d) Đất - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn - HS thực hiện và trả lời thiện phiếu học tập Loại đất Vùng Cây trồng Đất xám và đất badan Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: cao su, cà phê, hồ tiêu, Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long Cây lúa, rau, cây ăn quả, - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS vẽ sơ sơ đồ tư duy về đặc - HS thực hiện điểm tự nhiên của vùng Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (trang 77) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm 2. Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện gì với - HSTL nhau? (Nam đã tô màu + băng giấy và Rô-bốt nói cần đưa về hai phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép tính này ) + Em có nhận xét gì về phép tính này, có -HS nêu điểm gì khác với những phép tính đã học ở các tiết trước ? ( là phép cộng hai phân số khác mẫu số ) - Chúng ta đã biết cộng hai phân số có cùng - HS suy ngẫm mẫu số , vậy để cộng hai phân số khác mẫu số thì ta phải làm thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: - Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu + Làm cách nào để được hai phân số cùng - HS trả lời. mẫu số? ( sử dụng quy đồng mẫu số ) - Yêu cầu HS thực hiện QĐMS - HS thực hiện = = Vậy + = + - GV cùng HS nhận xét, - Vậy muốn thực hiện được phép cộng hai - HS nêu phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? ( Muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó ) - GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu lại - HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu )) - HSTL - GV hỏi: - HSTL + Em có nhận xét gì về phép cộng của các
- phân số này? ( là phép cộng các phân số khác mẫu ) + Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu ( Thực hiện QĐMS và thực hiện cộng 2 phân số cùng MS ) + Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính + = + = = = - GV phát phiếu, yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh giá cặp. bài theo cặp. a. + = + = = b. + = + = = c. + = + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? ( Rút gọn rồi tính - HSTL theo mẫu ) + Khi tính xong cần chú ý điều gì ? ( đưa kết quả về PSTG ) - GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp làm vở - HS thực hiện a. + = + = = b. + = + = = = c. + = + = = = 1 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì? - HSTL - Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện cộng số - HS nêu. phần đoạn đường của cả 2 nhóm ) - Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm vở - HS làm bài - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ Số phần đoạn đường mà cả 2 nhóm

