Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 29 Thứ 5 ngày 03 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực hiện. GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình + 1 HS lên đứng trước lớp và tự giới đang sống, miền quê mình có dịp ghé thiệu về quê hương. Giới thiệu về một
- thăm. số điểm nổi bật của quê hương (cây + Mời một học sinh lên trước lớp để làm đa, giếng nước, sân đình, ) ví dụ. + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân - HS làm việc cá nhân, ghi vào giấy 3 đình, ) điểm nổi bật của mình và đọc trước + GV mời một số HS khác phát biểu về tự lớp theo yêu cầu của giáo viên. nhận xét của bạn. - HS nhận xét bạn mình. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - Lắng nghe rút kinh nghiệm. HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. - Cả lớp nhận xét, phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao đổi và hiện các yêu cầu sau: thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết quả thảo + Nói điều em mong muốn về quê hương. luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm nhận xét. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh - HS tham gia để vận dụng kiến thức đẹp ở địa phương em đã học vào thực tiễn. - Cho Hs xem video về cảnh đẹp của Nghi - Các nhóm tham gia vận dụng. Xuân, Hà Tĩnh - Cả lớp làm trọng tài: Nhận xét bạn - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai nào giới thiệu hay, hóm hỉnh sẽ được là người hóm hỉnh”. chọn giải nhất, nhì , ba, + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại diện lên trước lớp giới thiệu về cảnh đẹp ở - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. địa phương em. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
- Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * GD địa phương: Giới thiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua video em thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm được mở hội vào ngày nào? ở đâu? lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, + Phần lễ thể hiện điều gì? Hà Nội + Phần lễ thể hiện sự tín - GV nhận xét, tuyên dương. ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam
- - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt hướng dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 3HS đọc nối tiếp theo khổ - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - HS đọc từ khó. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự cảm. hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi thơ. học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham nghiệm. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu
- hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân thiên nhiên ở chùa Hương đã về? thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy + Người đi hội rất đông vui: người đi hội rất đông vui và thân thiện? nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất bất ngờ nhận ra người cùng nước được thể hiện qua những câu thơ nào? quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả lịch muốn nói điều gì? Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng - GV nhận xét, tuyên dương Gió còn ngân khúc - GV mời HS nêu nội dung bài. hát. + Ở khổ thơ cuối, tác giả - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những muốn nói đến ý nghĩa của lễ cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác hội chùa Hương: Đến chùa
- giả đối với quê hương, đất nước Hương là để thăm cảnh đẹp * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ đất nước và cảm nhận tình gìn, phát huy bản sắc yêu thương của mọi người Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. -HS nghe, đọc và ghi nhớ thông tin cơ bản: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo khổ thơ. nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng - GV nhận xét, tuyên dương. thanh các khổ thơ.
- + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm * GD địa phương: Giới thiệu về chùa - HS chia sẻ những gì em biết Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh và thu thập được về chùa - Cho HS xem video Hương Tích ở Can Lộc – Hà - Nhận xét, tuyên dương. Tĩnh. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (trang 74) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số. - Vận dụng phép cộng hai, ba phân số cùng mẫu số vào tính giá trị biểu thức, giải các bài toán liên quan đến thực tế 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, hình ảnh minh họa. - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? (MH) sẻ. + Tranh vẽ + Hai bạn nhỏ và Rô-bốt nói chuyện gì với + Việt đã tô màu . phẩn của nhau? băng giấy”, “Mai đã tô màu . của băng giấy”
- Rô - bốt: “Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy?” + Làm thế nào để biết cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn của băng giấy? (Câu hỏi mở) - HS suy ngẫm. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức - Muốn biết Cả hai bạn đã tô màu mấy phẩn - Phép tính cộng của băng giấy em làm phép tính gì? - Đọc phép tính? - HS đọc theo dãy - Em có nhận xét gì về 2 phân số? - Hai phân số có cùng mẫu số - Yêu cầu HS làm nháp. - HS làm bảng con - Chia sẻ cách làm - Nhận xét, chốt đáp án đúng - Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm - HS nêu thế nào? => quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu - HS nhắc (dãy) số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng haí tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: vở ô li - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tính - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá bài theo cặp. - GV hỏi: Cộng hai phân số có cùng mẫu số - HS trả lời. em làm thế nào? => ghi nhớ và áp dụng quy tắc cộng hai phần số có cùng mẫu số. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Viết phép tính theo mẫu - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2. - HS thảo luận nhóm 2. - Mời HS soi chữa bài - HS soi bài, chia sẻ cách làm. - Lưu ý khi viết kết quả phải viết
- kèm đơn vị đo (l) => Em vận dụng kiến thức gì để làm BT - ...quy tắc cộng hai phần số có này? cùng mẫu số. Cộng hai phân số có cùng mẫu số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số - HS làm nháp - Gọi HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Để điền được số em làm thế nào? - GV khen ngợi HS. Bài 4: Vở - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu gì? - Hỏi cả hai ngày Mai đọc được bao nhiêu phẩn của cuốn sách? - HS làm vở - Đổi vở kiểm tra nhóm đôi - Gọi 1HS nêu cách làm. - Soi chữa bài - GV cùng HS nhận xét. - Em đã vận dụng kiến thức gì để giải bài toán? => áp dụng phép tính cộng hai phân số có cùng mẫu số vào giải và trình bày bài giải của bài toán thực tế có lời văn. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu quy tắc Cộng hai phân số có cùng - HS nêu và vận dụng qua trò mẫu số ? Vận dụng trên powpoint bài tập chơi Ai nhanh, ai đúng? trắc nghiệm - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Giáo dục thể chất BÀI 2: TẠI CHỖ DẪN BÓNG THEO HÌNH CHỮ V, DẪN BÓNG VƯỢT CHƯỚNG NGẠI VẬT TRÒ CHƠI “DẪN BÓNG QUA VẬT CẢN TIẾP SỨC”.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập Tại chỗ dẫn bóng theo hình chữ V. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập bài tập Tại chỗ dẫn bóng theo hình chữ V trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, bóng, dụng cụ phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận sức khỏe học sinh phổ lớp biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh khởi cổ chân, vai, hông, động. gối,... - HS khởi động - GV hướng dẫn chơi theo GV. - Trò chơi “Chuyển bóng qua hầm” - HS Chơi trò chơi. 2. Luyện tập 16-18’ * Ôn bài tập dẫn bóng theo hình chữ V. - Tập đồng loạt - GV hô - HS tập theo Đội hình tập GV. luyện đồng loạt.
- - Gv quan sát, sửa sai cho HS. - Tập theo tổ nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo - ĐH tập luyện khu vực. theo nhóm - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS. - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS GV thi đua giữa các cặp đôi. - GV và HS nhận xét - Từng tổ lên thi 3-5’ đánh giá tuyên dương. đua trình diễn - Trò chơi “Dẫn bóng qua vật cản tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi - Chơi theo đội cho HS. hình hướng dẫn - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn thân. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thả lỏng lỏng - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý c. Kết thúc giờ học. thức, thái độ học của - Xuống lớp HS. - Vệ sinh sân tập, vệ sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Buổi chiều Lịch sử và địa lí
- THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. * Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ - HS theo dõi và trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK xác - HS thực hiện lên bảng chỉ định vị trí của núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu địa hình của vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt. + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. + Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,... + Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên
- Giang, An Giang,... MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu - HS thực hiện và trả lời đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, chốt + Khí hậu được chia thành 2 mùa: mùa mưa (ẩm ướt) và mùa khô (nắng nóng, mua ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất) + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 27oC c) Sông ngòi - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên và - HS thực hiện lên bảng chỉ chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ (sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ...) - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Một số con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ... - GV giới thiệu về sông Mê Công - HS đọc mục Em có biết và lắng nghe GV giới thiệu. - Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam - HS trả lời Bộ (Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng) d) Đất - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn - HS thực hiện và trả lời thiện phiếu học tập Loại đất Vùng Cây trồng Đất xám và đất badan Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: cao su, cà phê, hồ tiêu, Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long Cây lúa, rau, cây ăn
- quả, - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS vẽ sơ sơ đồ tư duy về đặc - HS thực hiện điểm tự nhiên của vùng Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Vận dụng, trải nghiệm: Có thể yêu cầu HS kể về những trải nghiệm thực tế của mình Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. - Thực hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo - HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò hương. chơi + GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau xem đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất nước nhất. + GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả lời Sông Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội nào không nêu được trong vòng 10 giây (đếm từ 1 đến 10) sẽ mất quyền trả lời và bị thua 1:0. Thực hiện tương tự như
- vậy với NÚI..., HANG ĐỘNG HỒ..., BIỂN... VỊNH.... - GV nhận xét, khen thưởng. - HS lắng nghe - GV kết luận: Là người Việt Nam, chúng ta rất cần biết, hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. Chúng ta sẽ dần dần cùng thầy cô, bạn bè, gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm để khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên địa phương qua Hành trình trải nghiệm - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất nội - HS xem các hình dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình trải nghiệm ảnh. của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS nghĩ ra phương án trình diễn độc đáo cho nhóm mình như mở dầu bằng câu đố, câu hỏi tương tác; bằng một đoạn đọc rap, bằng một điệu nhảy... - GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành trình trải - HS giới thiệu. nghiệm của nhóm mình. - GV gợi ý các nhóm ở dưới đặt các câu hỏi có liên - Các nhóm ở dưới quan tới phần giới thiệu: đặt các câu hỏi có + Chúng ta có thể tới đó bằng phương tiện nào? Mất liên quan tới phần bao lâu để tới đối giới thiệu của nhóm + Nên đến đó vào thời gian nào? bạn. + Đặc điểm gì thu hút du khách ở đó? + Đặc sản gì ở đó có thể mua về tặng người thân? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - GV kết luận: Cách thức giới thiệu về cảnh quan thiên - HS lắng nghe nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp em thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó. Đây là cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, chuẩn bị đồ dùng để - HS thực hiện làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. - GV hướng dẫn HS cách làm Sổ tay hướng dẫn du - Các nhóm làm Sổ lịch địa phương. VD: Gấp đôi tờ bìa màu làm bìa sổ, tay hướng dẫn du xếp các tờ giấy trắng ngay ngắn và ghim lại. Gắn bìa lịch địa phương
- vào tập giấy trắng, cắt chỉnh cho đều nhau. Trang trí theo ý thích. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm. - GV kết luận: Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình - HS lắng nghe sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới các cảnh quan tại địa phương. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục hoàn thiện Sổ tay - HS thực hiện hướng dẫn du lịch địa phương. - HS có thể bổ sung tranh ảnh, hình vẽ, thậm chí sáng tác truyện tranh với nội dung hướng dẫn du lịch đưa vào số tay. Trong số tay có thể có các mục: + Những con số ấn tượng: + Ngày giờ mở, đóng cửa khu tham quan;. + Những nhân vật có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên của tìm hiểu;... - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
- - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai làm sai, bạn nào làm đúng? phân số cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe
- - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên
- dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân. - Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển Giáo dục địa phương: Tự hào khi giới thiệu cảnh quan ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu:
- * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS lắng nghe. tên cảnh quan thiên nhiên qua bài hát, bài thơ” Cách chơi: Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc - HS tham gia chơi thăm đội hát hoặc đọc thơ trước. Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc hai đến ba câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó của đất nước hoặc quê hương. Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây. Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không được điểm. Tiếp theo, một người của đội - HS lắng nghe. thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán. Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút. Quản tṛ tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết giá kết quả kết quả hoạt động trong quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết viên chủ nhiệm nhận xét chung. quả hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm.

