Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 21 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 29 Thứ 5 ngày 03 tháng 04 năm 2025 Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * GD địa phương: Giới thiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 *HSKT: Luyện đọc một đoạn trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua video em thấy lễ hội chùa Hương + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm lịch.
  2. được mở hội vào ngày nào? ở đâu? Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt dẫn cách đọc. nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm nượp, xúng xính, say mê, - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với ngữ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự hào. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi nhóm bàn. học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
  3. hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi mùa xuân về, cảnh vật thiên + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa nhiên ở chùa Hương đã thay đổi: Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân rừng mở nở hoa như được khoác về? thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy nượp (người và xe đi); Người đi người đi hội rất đông vui và thân thiện? trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất + Những câu thơ thể hiện niềm tự nước được thể hiện qua những câu thơ nào? hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả Gió còn ngân khúc hát. muốn nói điều gì? + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động - GV nhận xét, tuyên dương đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa - GV mời HS nêu nội dung bài. Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những đẹp, vừa để cảm nhận không khí cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác yêu thương trong lễ hội...
  4. giả đối với quê hương, đất nước - HS lắng nghe. * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu gìn, phát huy bản sắc biết của mình. Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 - HS nhắc lại nội dung bài học. -HS nghe, đọc và ghi nhớ thông tin cơ bản: 1. Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc Điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc thuộc lòng theo nhóm khổ thơ. bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm * GD địa phương: Giới thiệu về chùa - HS chia sẻ những gì em biết và Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh thu thập được về chùa Hương Tích - Cho HS xem video ở Can Lộc – Hà Tĩnh. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết một đoạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Chiếc hộp âm - HS tham gia trò chơi nhạc. - HS lắng nghe cách chơi - GV nêu cách chơi: HS chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung ấy bốc câu hỏi và trả lời thông tin về phương tiện thực hiện hoạt + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung động được nói đến trong câu; trả lời cho thông tin gì cho câu? câu hỏi có từ ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... HS thực hiện – HS nhận xét. + Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng phương tiện? kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, - HS lắng nghe. cành cây từ trên cao xuống. - GV Nhận xét, tuyên dương 2. Hình thành kiến thức * Tìm hiểu về danh từ Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng
  6. dấu câu nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: Dấu a. Đến với “Dế Mèn phiêu lưu kí”, các câu bạn nhỏ được lạc vào thế giới của Tên Tên đánh những loài vật gần gũi, yêu thương. cuốn tạp dấu b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài Câu truyện, chí, tên thơ “Khúc hát ru những em bé lớn trên bài thơ, tờ tác lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên bài hát báo phẩm/ nương”. tài c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã có tạp chí liệu “Văn tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm a. Đến với Dế Mèn Dấu bạn đồng hành. “Dế Mèn phiêu ngoặc phiêu lưu lưu kí kép kí”, các bạn nhỏ được lạc vào thế giới của những loài vật gần gũi, yêu thương. b. Nhạc sĩ - Khúc Dấu Trần Hoàn hát ru ngoặc đã phổ nhạc những kép bài thơ em bé “Khúc hát lớn trên ru những lưng mẹ em bé lớn - Lời ru - GV mời các nhóm trình bày. trên lưng trên - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ mẹ” thành nương sung. bài hát “Lời - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. ru trên - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công nương”. dụng của dấu ngoặc kép trong những c. Từ thuở - Dấu câu sau đây: thơ ấu, tôi Văn ngoặc a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên đã có tạp tuổi kép như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có chí “Văn thơ
  7. vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” tuổi thơ”, - b. Một hôm, trên đường đi học về, báo “Nhi Nhi Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau đồng” làm đồng xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. bạn đồng Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa hành. gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: “Theo tớ, quý nhất phải là vàng...” - Đại diện các nhóm trình bày. Nam vội tiếp ngay: “Quý nhất là thì - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. giờ. Thầy giáo thường nói thì giờ quý - Lắng nghe rút kinh nghiệm. hơn vàng bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa gạo, vàng bạc.” - HS đọc c. Cuốn sách “Đất rừng phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của con người và vùng đất Nam Bộ - GV hướng dẫn HS làm bài - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của - GV rút ra ghi nhớ: GV Ngoài công dụng đánh dấu phần trích a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu dẫn trực tiếp. ngoặc kép có thể được dùng để đánh b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). phẩm, tài liệu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập, thực hành Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 tên tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn đó vào vở. + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở
  8. - GV mời các nhóm trình bày. đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở - GV mời các nhóm nhận xét. thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. -HS lắng nghe. Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài vào vở. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài vào vở ở bài tập 3. thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết sửa sai và tuyên dương học sinh. mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên dán trên bảng. Đội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP (Trang 79) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số ( trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại ) 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác.
  9. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện viết, đọc phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: bảng phụ, hình ảnh minh họa - HS: Sách, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu, - HS trả lời. khác mẫu số ? - Lấy ví dụ minh họa . - Hs thực hiện. - GV giới thiệu - ghi bài. -HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính ) - HS trả lời: Tính - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. + = = - HS lên bảng thực hiện – lớp nhận xét, bổ sung. b. + = + = = -HS nêu cách thực hiện. c. + = + = = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: (So sánh giá trị của các biểu thức ) - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. ( + ) + = + = b. + ( + ) = + = c. + + = + = Vậy cả 3 biểu thức trên có giá trị bằng nhau (= H: Nêu thứ tự thực hiện các phép tính - thực hiện tính trong ngoặc trước,
  10. ngoài ngoặc sau - GV cùng HS nhận xét, rút ra tính chất kết - HS lắng nghe và nhắc lại hợp của phép cộng các PS: Khi cộng 1 tổng 2 PS với một PS thứ ba, ta có thể cộng PS thứ nhất với tổng của PS thứ hai và PS thứ ba. - GV khen ngợi, tuyên dương HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL : (Tính bằng cách thuận tiện) - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng các PS để tính nhanh biểu thức) - GV yêu cầu 2 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở a. + + = ( + ) + = + = b. + + = + + = + = - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Phần số tiền mà Việt đã dùng là : + = = ( số tiền ) Đáp số : số tiền - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên -HS nhận xét dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai PS khác mẫu vào giải toán có lời văn Bài 5: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số lít nước cam mà 3 bạn đã pha được là :
  11. + + = = 2(l) Đáp số : 2l nước cam - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe ba PS khác mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu, - HS nêu. khác mẫu - Nêu lại tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng phân số - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) _____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GD THEO CHỦ ĐỀ: CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hiện nhuần nhuyễn việc giới thiệu những cảnh quan thiên nhiên qua sơ đồ hoặc mô hình cảnh quan – Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. - Thực hành làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước, trách nhiệm. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn, nghe giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dây treo, móc treo - HS: sgk, vở ghi, sơ đồ Hành trình trải nghiệm, đồ dùng để làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Sông núi quê - HS tham gia trò hương. chơi
  12. + GV chia lớp thành 2 đội để thi đua với nhau xem đội nào nói được nhiều cảnh quan của đất nước nhất. + GV nói: SÔNG - HS của hai đội lần lượt trả lời Sông Cầu, sông Đuống, sống Hồng.... đội nào không nêu được trong vòng 10 giây (đếm từ 1 đến 10) sẽ mất quyền trả lời và bị thua 1:0. Thực hiện tương tự như vậy với NÚI..., HANG ĐỘNG HỒ..., BIỂN... VỊNH.... - GV nhận xét, khen thưởng. - HS lắng nghe - GV kết luận: Là người Việt Nam, chúng ta rất cần biết, hiểu và tự hào về cảnh đẹp thiên nhiên của đất nước. Chúng ta sẽ dần dần cùng thầy cô, bạn bè, gia đình thực hiện hành trình trải nghiệm để khám phá những cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp. - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Khám phá chủ đề: Giới thiệu cảnh quan thiên nhiên địa phương qua Hành trình trải nghiệm - GV yêu cầu các nhóm thảo luận để thống nhất nội - HS xem các hình dung, cách thức trình bày sơ đồ Hành trình trải nghiệm ảnh. của nhóm mình. GV lưu ý nhắc HS nghĩ ra phương án trình diễn độc đáo cho nhóm mình như mở dầu bằng câu đố, câu hỏi tương tác; bằng một đoạn đọc rap, bằng một điệu nhảy... - GV mời đại diện 1 vài nhóm giới thiệu hành trình trải - HS giới thiệu. nghiệm của nhóm mình. - GV gợi ý các nhóm ở dưới đặt các câu hỏi có liên - Các nhóm ở dưới quan tới phần giới thiệu: đặt các câu hỏi có + Chúng ta có thể tới đó bằng phương tiện nào? Mất liên quan tới phần bao lâu để tới đối giới thiệu của nhóm + Nên đến đó vào thời gian nào? bạn. + Đặc điểm gì thu hút du khách ở đó? + Đặc sản gì ở đó có thể mua về tặng người thân? - GV nhận xét, đánh giá, tuyên dương HS. - GV kết luận: Cách thức giới thiệu về cảnh quan thiên - HS lắng nghe nhiên quê hương em hấp dẫn sẽ giúp em thu hút nhiều người quan tâm đến những cảnh quan đó. Đây là cách em đóng góp cho ngành du lịch của địa phương em. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Làm Sổ tay hướng
  13. dẫn du lịch địa phương - GV yêu cầu HS ngồi theo nhóm, chuẩn bị đồ dùng để - HS thực hiện làm Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương. - GV hướng dẫn HS cách làm Sổ tay hướng dẫn du - Các nhóm làm Sổ lịch địa phương. VD: Gấp đôi tờ bìa màu làm bìa sổ, tay hướng dẫn du xếp các tờ giấy trắng ngay ngắn và ghim lại. Gắn bìa lịch địa phương vào tập giấy trắng, cắt chỉnh cho đều nhau. Trang trí theo ý thích. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm. - GV kết luận: Cuốn sổ đặc biệt của riêng nhóm mình - HS lắng nghe sẽ là nơi chúng ta ghi chép các thông tin liên quan tới các cảnh quan tại địa phương. 4. Cam kết hành động: - GV đề nghị các nhóm HS tiếp tục hoàn thiện Sổ tay - HS thực hiện hướng dẫn du lịch địa phương. - HS có thể bổ sung tranh ảnh, hình vẽ, thậm chí sáng tác truyện tranh với nội dung hướng dẫn du lịch đưa vào số tay. Trong số tay có thể có các mục: + Những con số ấn tượng: + Ngày giờ mở, đóng cửa khu tham quan;. + Những nhân vật có ảnh hưởng đến cảnh quan thiên nhiên của tìm hiểu;... - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. - Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) *HSKT: Nêu được một đặc điểm của thiên nhiên vùng Nam Bộ
  14. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ - HS theo dõi và trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK xác - HS thực hiện lên bảng chỉ định vị trí của núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu địa hình của vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt. + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. + Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,... + Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên Giang, An Giang,... MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và nêu - HS thực hiện và trả lời đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, chốt + Khí hậu được chia thành 2 mùa: mùa mưa (ẩm ướt) và mùa khô (nắng nóng, mua ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất) + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 27oC
  15. c) Sông ngòi - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên và - HS thực hiện lên bảng chỉ chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ (sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ...) - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông ngòi ở vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm báo cáo kết quả - GV nhận xét, chốt + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Một số con sông lớn: sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ... - GV giới thiệu về sông Mê Công - HS đọc mục Em có biết và lắng nghe GV giới thiệu. - Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam - HS trả lời Bộ (Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng) d) Đất - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và hoàn - HS thực hiện và trả lời thiện phiếu học tập Loại đất Vùng Cây trồng Đất xám và đất badan Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: cao su, cà phê, hồ tiêu, Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Long Cây lúa, rau, cây ăn quả, - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS vẽ sơ sơ đồ tư duy về đặc - HS thực hiện điểm tự nhiên của vùng Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Toán TRỪ HAI PHÂN SỐ CÓ CÙNG MẪU SỐ (TRANG 80) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  16. 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép trừ hai phân số có cùng mẫu số 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: tư duy và lập luận toán học; sử dụng công cụ toán học; tự học tự giải quyết vấn đề sáng tạo, giao tiếp hợp tác - Phẩm chất: nhân ái, trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: Luyện viết, đọc phân số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Tranh vẽ gì? ( chiếc bánh piza của bạn Việt ) + Bạn Việt có bao nhiêu bánh ? ( cái bánh ) + Bạn Việt đã ăn bao nhiêu ? ( cái bánh ) + Làm cách nào để tính được xem bạn Việt ( làm phép tính trừ, lấy số phần còn bao nhiêu phần của cái bánh ? bánh ban đầu trừ số phần bánh đã ăn ) + Nêu phép tính trừ ( - ) + Nhận xét về 2 PS trong phép trừ ( cùng mẫu số ) - GV dẫn dắt : Chúng ta đã biết cách cộng - HS lắng nghe hai phân số cùng mẫu số. Vậy để trừ hai phân số có cùng mẫu số, ta làm thế nào? - GV giới thiệu bài- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Nêu cách cộng hai PS có cùng mẫu số - HS nêu + Từ cách cộng 2 PS cùng mẫu số, hãy nêu - HS nêu: (Muốn trừ 2 PS cùng cách trừ 2 PS cùng mẫu số MS ta giữ nguyên mẫu số và trừ các tử số cho nhau.) -GV chốt lại cách trừ, cho HS nhắc lại - HS nêu Muốn trừ 2 PS cùng MS, ta trừ TS của PS thứ nhất cho TS của PS thứ hai và giữ nguyên MS
  17. -GV gọi 1 HS lên bảng thực hiện phép tính, - HS thực hiện dưới lớp làm nháp - = = - GV yêu cầu HS tự lấy VD về phép trừ 2 - HS thực hiện PS cùng MS và thực hành trừ. -GV nhận xét, khen ngợi HS -HS lắng nghe. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? ( Tính ) - HSTL - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện. a. - = = b. - = = c. - = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HSTL: Viết phép tính thích hợp với mỗi hình - GV yêu cầu 3 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS thực hiện vở - = = b. - = = c. - = = -GV hỏi: -HSTL: + Làm thế nào để xác định được 2 PS ? ( MS là tổng sô phần được chia; TS của PS thứ nhất là tổng số phần được tô màu; TS của PS thứ hai là số phần bị tách ra ) - GV khen ngợi , tuyên dương HS -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách trừ hai phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng - HS thực hiện trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học.
  18. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân. - Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển Giáo dục địa phương: Tự hào khi giới thiệu cảnh quan ở địa phương em *HSKT:Nghe bạn đánh giá hoạt động tuần, nghe giới thiệu về cảnh quan quê hương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS lắng nghe. tên cảnh quan thiên nhiên qua bài hát, bài thơ” Cách chơi: Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc - HS tham gia chơi thăm đội hát hoặc đọc thơ trước. Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc hai đến ba
  19. câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó của đất nước hoặc quê hương. Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây. Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không - HS lắng nghe. được điểm. Tiếp theo, một người của đội thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán. Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút. Quản trò tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương.Bảo Trang, Bảo Ngọc, Sỹ Dương, Tấn, Q Nam - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - 1 HS nêu lại nội dung. tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ.
  20. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét các nội - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - GV mời các nhóm trưng bày cuốn Sổ tay - Các nhóm trưng bày Sổ tay hướng dẫn hướng dẫn du lịch địa phương du lịch địa phương - GV cho các nhóm khác phỏng vấn các nhóm - HS các nhóm được phỏng vấn giứoi bạn về cách bài trí nội dung thiệu VD: + Tên , vị trí của cảnh quan , + Phương tiện di chuyển + Trạm nghỉ chân + Điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá +Những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . - GV mời một số em thể hiện chia sẻ những - HS chia sẻ điểm thú vị trong cuốn sổ tay của nhóm bạn - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Kết luận : Những thông tin về cảnh quan được - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. ghi chép một cách khoa học trong từng cuốn sổ của các nhóm sẽ là cẩm nang chỉ dãn cho mọi người khám phá du lịch quê hương mình Hoạt động 4: Thực hành - GV mời các nhóm thực hiện việc giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của nhóm được thực hiện qua sổ tay - Gv đề nghị các nhóm ghép cuốn sổ tay của - Các nhóm đưa ra chi tiết thú vị nhất để nhóm thành cuốn sổ tay của lớp tạo động lực cho du khách đọc tham - Kết luận : HS chia sẻ về cảm xúc của mình khảo cuốn Sổ tay hướng dẫn du lịch địa