Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 21 trang Bảo Vy 20/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tra.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 3 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 75) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai, ba phân số có cùng mẫu số - Vận dụng trong giải toán có lời văn. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: hình ảnh minh họa, bảng nhóm - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu cách cộng hai phân số có cùng mẫu? - HS trả lời. - Tổ chức trò chơi xì điện: một bạn nêu - Hs thực hiện. phép tính cộng hai phân số cùng mẫu, chỉ bạn khác đọc nhanh kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - (Chọn Đ/ S) - GV yêu cầu HS làm bài, trả lời. - HS thực hiện.
  2. - HS trả lời. + Mai : S; Nam: S; Việt : Đ - Làm sao để xem xác định được bạn nào ( dựa vào quy tắc cộng hai làm sai, bạn nào làm đúng? phân số cùng mẫu số ) + Mai : cộng tử số với tử số, mẫu số với mẫu số S + Nam : giữ nguyên tử số, cộng hai mẫu số với nhau S + Việt : cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số Đ - GV yêu cầu HS sửa lại những câu sai - HS thực hiện. + = = ; + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính rồi so sánh) - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện vở. a. + = ; + = . Vậy + = + b. + + = + = + + = + = Vậy + + = + + - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - GV yêu cầu HS nêu tính chất giao hoán - HS nêu của phép cộng số tự nhiên, từ đó suy ra tính chất giao hoán của phép cộng + Khi đổi chỗ các phân số trong cùng một tổng thì tổng không thay đổi - GV củng cố phép cộng hai, ba phân số - HS lắng nghe cùng mẫu và tính chất giao hoán của phân số Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc.
  3. - Bài yêu cầu làm gì? (Giải ô chữ) - HSTL - GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu. ( tính kết quả của mỗi phép tính, kết quả đó ứng với “chữ cái” nào thì ghép vào vị trí của ô chữ bí mật - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 để - HS thảo luận theo nhóm giải ô chữ + Ô chữ giải được là: “ĐÀ LẠT” - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV gọi HS nêu lại kết quả của từng phép - HS nêu tính L : + = ; A : + = ........... - GV giới thiệu về bức tranh minh họa của - HS lắng nghe bài toán ( hình búp hoa Atiso đặt trên Quảng trường Lâm Viên, một biểu tượng của thành phố Đà Lạt ) Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cho biết gì, bài toán hỏi gì ? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - HS thực hiện Số phần tấm vải mà cô Ba đã dùng là : + + = ( tấm vải ) Đáp số : tấm vải - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. - GV củng cố việc áp dụng phép tính cộng - HS lắng nghe hai, ba phân số cùng mẫu vào giải toán có lời văn 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cách cộng các phân số có cùng mẫu - HS nêu. - Yêu cầu HS tìm các bài tập cùng dạng trong sách Toán và giải - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: NHỮNG MIỀN QUÊ YÊU DẤU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết nói trước nhóm, trước lớp về những hình ảnh đặc sắc, tiêu biểu về quê hương. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh đẹp ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa. - HS: sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu bài hát “Quê hương” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. + Đố các em bài hát nói về điều gì? + Quê hương. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi để dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành 1. Nói về quê hương - GV hướng dẫn cách nói về quê hương: - HS lắng nghe cách thực GV nói với học sinh qua bài Cây đa quê hiện. hương để các em đã hiểu phần nào cách kể, cách nói về quê hương. Dựa vào những gợi ý và tranh minh họa, các em hãy giới thiệu về một miền quê mình yêu mến đó có thể
  5. là quê nội, quê ngoại hoặc miền quê mình đang sống, miền quê mình có dịp ghé thăm. + Mời một học sinh lên trước lớp để làm + 1 HS lên đứng trước lớp và ví dụ. tự giới thiệu về quê hương. + HD HS đó tự giới thiệu về quê hương Giới thiệu về một số điểm nổi trước lớp: Giới thiệu về một số điểm nổi bật của quê hương (cây đa, bật của quê hương (cây đa, giếng nước, sân giếng nước, sân đình, ) đình, ) + GV mời một số HS khác phát biểu về tự nhận xét của bạn. - GV mời học sinh làm việc cá nhân, mỗi - HS làm việc cá nhân, ghi HS tự viết ra giấy 3 điểm nổi vật của bản vào giấy 3 điểm nổi bật của thân, sau đó tèng em đọc trước lớp. mình và đọc trước lớp theo - Cả lớp nhận xét, phát biểu. yêu cầu của giáo viên. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bạn mình. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. 2. Trao đổi - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 4 thực - HS thảo luận nhóm 4. Trao hiện các yêu cầu sau: đổi và thực hiện yêu cầu. + Nêu những điểm nổi bật của quê hương - Nhóm trưởng tổng hợp kết + Nói điều em mong muốn về quê hương. quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình - GV mời các nhóm khác nhận xét. bày. - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng, trải nghiệm Giáo dục địa phương: Giới thiệu cảnh - HS tham gia để vận dụng đẹp ở địa phương em kiến thức đã học vào thực - Cho Hs xem video về cảnh đẹp của Nghi tiễn. Xuân, Hà Tĩnh - Các nhóm tham gia vận - GV tổ chức vận dụng bằng cuộc thi “Ai dụng. là người hóm hỉnh”. - Cả lớp làm trọng tài: Nhận + GV tổ chức cho lớp thành các nhóm, xét bạn nào giới thiệu hay, mỗi nhóm thảo luận và chọn một bạn đại hóm hỉnh sẽ được chọn giải diện lên trước lớp giới thiệu về cảnh đẹp ở nhất, nhì , ba,
  6. địa phương em. + Mời các nhóm trình bày. + GV nhận xét chung, trao thưởng. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tiết dạy. nghiệm. Tiếng Việt ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Phẩm chất, năng lực -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. Năng lực tự chủ, tự học - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. * GD địa phương: Giới thiệu về chùa Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video, hình ảnh minh họa - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua video em thấy lễ hội chùa + Từ 6/1 đến hết tháng Ba âm Hương được mở hội vào ngày nào? ở lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, Hà đâu? Nội + Phần lễ thể hiện điều gì? + Phần lễ thể hiện sự tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc đúng - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - HS lắng nghe giáo viên hướng - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, dẫn cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. nườm nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// Hoạt động 2: Đọc diễn cảm - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm cảm. thiết tha, tự hào. - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết).
  8. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập, thực hành Tìm hiểu bài - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa + Khi mùa xuân về, cảnh vật Hương thay đổi như thế nào khi mùa thiên nhiên ở chùa Hương đã xuân về? thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy + Người đi hội rất đông vui: người đi hội rất đông vui và thân thiện? nườm nượp (người và xe đi); Người đi trẩy hội rất thân thiện: nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, ra người cùng quê,... đất nước được thể hiện qua những câu + Những câu thơ thể hiện niềm thơ nào? tự hào về quê hương đất nước: Bước mỗi bước say mê Như giữa trong cổ tích. Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn giả muốn nói điều gì? nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa
  9. Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và cảm nhận tình yêu thương của mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự - GV nhận xét, tuyên dương hiểu biết của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Hiểu được -HS nghe, đọc và ghi nhớ thông những cảm xúc chân thực, niềm tự tin cơ bản: hào của tác giả đối với quê hương, đất 1. Trẻ em có quyền được tôn nước trọng đặc Điểm và giá trị riêng * Tích hợp GD QCN: Điều 18. Quyền của bản thân phù hợp với độ tuổi giữ gìn, phát huy bản sắc và văn hóa dân tộc; được thừa Luật trẻ em số: 102/2016/QH13 nhận các quan hệ gia đình. 2. Trẻ em có quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình. Học thuộc lòng - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc lòng thơ bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng các khổ thơ. thanh các khổ thơ.
  10. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng - GV nhận xét, tuyên dương. trước lớp. 4. Vận dụng, trải nghiệm * GD địa phương: Giới thiệu về chùa - HS chia sẻ những gì em biết và Hương Tích ở Can Lộc - Hà Tĩnh thu thập được về chùa Hương - Cho HS xem video Tích ở Can Lộc – Hà Tĩnh. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 4 tháng 4 năm 2025 Toán CỘNG HAI PHÂN SỐ KHÁC MẪU SỐ (trang 77) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được phép cộng hai phân số khác mẫu số, trong đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại. - Sử dụng được phép cộng hai phân số khác mẫu số để giải quyết các bài toán thực tế có lời văn đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: hình ảnh minh họa, bảng nhóm 2. Học sinh: Sách, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ + Hai bạn Nam và Rô-bốt nói chuyện - HSTL gì với nhau? (Nam đã tô màu +
  11. băng giấy và Rô-bốt nói cần đưa về hai phân số có cùng mẫu số để thực hiện phép tính này ) + Em có nhận xét gì về phép tính này, -HS nêu có điểm gì khác với những phép tính đã học ở các tiết trước ? ( là phép cộng hai phân số khác mẫu số ) - Chúng ta đã biết cộng hai phân số có - HS suy ngẫm cùng mẫu số , vậy để cộng hai phân số khác mẫu số thì ta phải làm thế nào ? - GV giới thiệu- ghi bài - Ghi vở. 2. Hình thành kiến thức: - Để cộng hai phân số khác mẫu, chúng ta phải đưa phép tính về thành các phân số cùng mẫu + Làm cách nào để được hai phân số - HS trả lời. cùng mẫu số? ( sử dụng quy đồng mẫu số ) - Yêu cầu HS thực hiện QĐMS - HS thực hiện = = Vậy + = + - GV cùng HS nhận xét, - Vậy muốn thực hiện được phép cộng - HS nêu hai phân số khác MS, chúng ta làm thế nào? ( Muốn cộng hai phân số khác mẫu số chúng ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hai phân số đó ) - GV nhận xét, kết luận và gọi HS nêu - HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc lại - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu - HSTL )) - GV hỏi: - HSTL
  12. + Em có nhận xét gì về phép cộng của các phân số này? ( là phép cộng các phân số khác mẫu ) + Nêu lại cách cộng 2 phân số khác mẫu ( Thực hiện QĐMS và thực hiện cộng 2 phân số cùng MS ) + Yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép tính + = + = = = - GV phát phiếu, yêu cầu HS làm bài - HS thực hiện. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và đánh giá theo cặp. bài theo cặp. a. + = + = = b. + = + = = c. + = + = = - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? ( Rút gọn rồi - HSTL tính theo mẫu ) + Khi tính xong cần chú ý điều gì ? ( đưa kết quả về PSTG ) - GV gọi HS lên bảng làm, dưới lớp - HS thực hiện làm vở a. + = + = = b. + = + = = = c. + = + = = = 1 - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì và bài yêu cầu làm gì? - HSTL - Gọi HS nêu cách làm. ( thực hiện - HS nêu.
  13. cộng số phần đoạn đường của cả 2 nhóm ) - Yêu cầu 1 HS lên bảng, dưới lớp làm - HS làm bài vở - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. - HS chia sẻ Số phần đoạn đường mà cả 2 nhóm sửa được là : + = = ( đoạn đường ) Đáp số : đoạn đường - GV cùng HS nhận xét. - HS nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách cộng 2 PS khác MS - HS nêu. - Yêu cầu HS vận dụng trong 2 bài tập - HS thực hiện. trắc nghiệm trên Powpoint. - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân. - Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên , quê hương em .
  14. - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển Giáo dục địa phương: Tự hào khi giới thiệu cảnh quan ở địa phương em II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đoán - HS lắng nghe. tên cảnh quan thiên nhiên qua bài hát, bài thơ” Cách chơi: Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc thăm đội hát hoặc đọc thơ trước. - HS tham gia chơi Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc hai đến ba câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó của đất nước hoặc quê hương. Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây. Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không được điểm. Tiếp theo, một người của đội thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán. Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút. Quản tṛ tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần
  15. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết đánh giá kết quả kết quả hoạt quả kết quả hoạt động trong tuần: động trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo kết quả hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tập) triển khai kế hoạt động tuần hoạch. tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế sung nếu cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ quyết hành động. sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - GV mời các nhóm trưng bày cuốn Sổ tay - Các nhóm trưng bày Sổ tay
  16. hướng dẫn du lịch địa phương hướng dẫn du lịch địa phương - GV cho các nhóm khác phỏng vấn các - HS các nhóm được phỏng vấn nhóm bạn về cách bài trí nội dung giứoi thiệu VD: + Tên , vị trí của cảnh quan , + Phương tiện di chuyển + Trạm nghỉ chân + Điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá +Những đặc sản , quà lưu niệm có thể mua . - GV mời một số em thể hiện chia sẻ - HS chia sẻ những điểm thú vị trong cuốn sổ tay của - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. nhóm bạn trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Kết luận : Những thông tin về cảnh quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. được ghi chép một cách khoa học trong từng cuốn sổ của các nhóm sẽ là cẩm nang chỉ dãn cho mọi người khám phá du lịch quê hương mình Hoạt động 4: Thực hành - GV mời các nhóm thực hiện việc giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của nhóm được thực hiện qua sổ tay - Các nhóm đưa ra chi tiết thú vị - Gv đề nghị các nhóm ghép cuốn sổ tay nhất để tạo động lực cho du của nhóm thành cuốn sổ tay của lớp khách đọc tham khảo cuốn Sổ - Kết luận : HS chia sẻ về cảm xúc của tay hướng dẫn du lịch địa mình về quá trình tìm hiểu cảnh quan thiên phương của nhóm mình nhiên ở địa phương - HS các nhóm thực hiện Em tự hào khi giới thiệu cảnh quan ở địa - HS chia sẻ cảm xúc phương em, hãy giới thiệu cảnh quan địa phương em cho mọi người cùng biết?
  17. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin về nhà cùng với người thân tham quan và yêu cầu để về nhà ứng dụng một cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương : với các thành viên trong gia - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. đình. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử và địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Nam Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Hình thành năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo trong quá trình học tập phù hợp với văn hóa vùng, miền. * Phẩm chất: yêu nước (tự hào về các địa danh và thiên nhiên cùng Nam Bộ), chăm chỉ (chủ động học tập, tìm hiểu về vùng Nam Bộ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nêu vị trí địa lí của Nam Bộ - HS theo dõi và trả lời - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức 2. Đặc điểm tự nhiên a) Địa hình - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK - HS thực hiện lên bảng chỉ xác định vị trí của núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau.
  18. - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận - HS thảo luận nhóm đôi nhóm đôi: Nêu địa hình của vùng Nam Bộ - Các nhóm báo cáo kết quả - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo - GV nhận xét, chốt. + Địa hình chủ yếu là đồng bằng, thấp, tương đối bằng phẳng. + Phía bắc Đông Nam Bộ có địa hình đồi núi thấp như núi Bà Đen, núi Chứa Chan,... + Tây Nam Bộ có nhiều vùng trũng dễ ngập nước như Đồng Thá Mười, Kiên Giang, An Giang,... MR: Độ cao trung bình chủ yếu của Tây Nam Bộ chỉ 2 – 5m so với mực nước biển. b) Khí hậu - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS thực hiện và trả lời nêu đặc điểm chính của khí hậu ở vùng Nam Bộ. - GV nhận xét, chốt + Khí hậu được chia thành 2 mùa: mùa mưa (ẩm ướt) và mùa khô (nắng nóng, mua ít, thiếu nước sinh hoạt và sản xuất) + Nhiệt độ trung bình năm cao trên 27oC c) Sông ngòi - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kể tên - HS thực hiện lên bảng chỉ và chỉ một số sông lớn ở vùng Nam Bộ (sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, - HS thảo luận nhóm đôi ...) - Yêu cầu HS đọc thông tin thảo luận nhóm đôi: Nêu đặc điểm của sông - Các nhóm báo cáo kết quả ngòi ở vùng Nam Bộ - Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo
  19. - GV nhận xét, chốt + Hệ thống sông ngòi dày đặc + Một số con sông lớn: sông Đồng - HS đọc mục Em có biết và lắng Nai, sông Tiền, sông Hậu, ... nghe GV giới thiệu. - GV giới thiệu về sông Mê Công - HS trả lời - Nêu vai trò của sông ngòi ở vùng Nam Bộ (Sông ngòi là nguồn cung cấ nước, phù sa, thủy sản và là đường giao thông quan trọng của vùng) d) Đất - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK và - HS thực hiện và trả lời hoàn thiện phiếu học tập Loại đất Vùng Cây trồng Đất xám và đất Đông Nam Bộ Cây công nghiệp: badan cao su, cà phê, hồ tiêu, Đất phù sa Đồng bằng sông Cửu Cây lúa, rau, cây ăn Long quả, - GV nhận xét, chốt 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS vẽ sơ sơ đồ tư duy về - HS thực hiện đặc điểm tự nhiên của vùng Nam Bộ. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: EM LÀ CÔNG DÂN TOÀN CẦU BÀI: LỌC RÁC MẠNG XÃ HỘI Tiết đọc thư viện HOẠT ĐỘNG CÙNG ĐỌC – SẮM VAI TÔI ĐI HỌC 1. Giới thiệu
  20. 1.1. Ổn định chỗ ngồi và nhắc nội quy thư viện Điều chỉnh chỗ ngồi cho học sinh, nhắc nhở nội quy thư viện. GV giới thiệu: "Cô chào các em, hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau đọc một câu chuyện rất hay. Trước khi vào tiết học, các em nhớ lại nội quy của thư viện nhé!" 2. Trước khi đọc GV giới thiệu tên truyện: "Tôi đi học" - Tác giả: Nguyễn Ngọc Ký. Cho HS xem trang bìa sách, quan sát tranh. Em thấy gì trong bức tranh? Nhân vật chính trong truyện là ai? Em đoán xem bạn nhân vật chính sẽ gặp những khó khăn gì khi đi học? Giới thiệu từ mới: Nghiền ngắm: Suy nghĩ và cân nhắc một vấn đề kĩ lưỡng. Cảm động: Xúc động, có tình cảm sâu sắc. 3. Trong khi đọc GV đọc diễn cảm, kết hợp ngôn ngữ cơ thể. Dừng lần 1: Khi nhân vật chính bắt đầu cảm nhận về ngày đầu đi học. Em thấy nhân vật chính có cảm xúc gì? Dừng lần 2: Khi bạn nhân vật chính gặp thầy giáo và bạn bè. Theo em, bạn đã đối mặt với những khó khăn gì? 4. Sau khi đọc Tóm tắt nội dung truyện Các nhân vật chính trong truyện là ai? Bạn đã cố gắng như thế nào để đi học?