Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ LAN TỎA NIỀM VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa
- niềm vui - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt Đọc: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. 2.Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời. nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. -GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi. đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh. + Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi! + Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi! + Đoạn 4: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo phân vai nhân vật. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 1 -2 HS đọc. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời. giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự -HS lắng nghe. giới thiệu tên và tập tính của mình.
- - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ bạn muốn đổi cuộc cho nhau? - Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời môi trường sống của mình? - Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay - HS trả lời. lại cuộc sống trước đây của mình? -Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp. ứng với mỗi ý trong sách học sinh. - GV kết luận, khen ngợi HS. - HS lắng nghe a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau đến về cuộc sống. b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi! c. Trong khi đó đến quá rồi! 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi con người bắt các động vật hoang - HS trả lời. dã nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. - Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện. của một số loại động vật em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực , phẩm chất * Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. +Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. +Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. +Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ. -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp. gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và tắc kè. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi. tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, +Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,.. + Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài, Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền - HS làm bài vào nháp.
- vào chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra. - Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ. nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm, mưa. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ. sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, -HS lắng nghe. sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH –LUYỆN TẬP (Trang 19.20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính. - Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính. 2. Năng lực phẩm chất: * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang trồng cây) + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của
- mỗi đội (3 đội) + Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở) 2. Hình thành kiến thức: - Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời. ta làm thế nào? (Ta phải biết được số cây của mỗi đội) + Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 trồng được bao 60 cây) + Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.) + Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.) + Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây của đội 3). + Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 - 10 = 70 cây.) + Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính công: 60 +80 + 70 = 210 cây) - Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài bảng. toán. - Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm nháp. Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là: 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là: 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây) Đáp số: 210 cây - YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán này. - GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước - Thảo luận - nêu - Tìm số cây của đội Hai - Tìm số cây của đội Ba - Tìm số cây của ba đội - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ
- được bao nhiêu bức tranh?) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Bài toán cho chúng ta biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Tóm tắt: - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm - Thực hiện làm bài nhóm 4 - Yêu cầu HS chia sẻ. Bài giải: - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Số tiền mua 5 quyển vở là: 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua hai hộp bút là: 25 000 x 2 = 50 000 (đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng) Đáp số: 90 000 đồng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ. - HS làm bài vào vở, chia se Bài giải: Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi) Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 – 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi Bài 1: ( Phần luyện tập) - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện cặp đôi - Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu các bước giải, làm bài vào vở. - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài - Mời HS chia sẻ Bài giải Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là: 1200 – 300 = 900 (con) Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là: 1200 + 500 = 1700 (con) Tất cả số vịt của ba bác là: 1200 + 900 + 1700 = 3800 (con) Đáp số: 3800 con vịt
- Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HD HS phân tích đề bài toán. - HS đọc đầu bài - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng - Theo dõi nhóm - Thực hiện nhóm 4 - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Số lít nước mắm bán ở lần hai là: 25 x 2 = 50 (lít) Số lít nước mắm bán ở ba lần là: 25 + 50 + 35 = 110 (lít) Số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 – 110 = 10 (lít) Đáp số: 10 lít - GV nhận xét, khen ngợi Bài 4. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Nêu - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Thực hiện vào vở - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Thứ bảy bán được là: 12 + 5 = 17 (máy) Chủ nhật bán được là : 17 + 10 = 27 (máy) Cả ba ngày bán được là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy) Đáp số: 56 máy tính 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Em hãy tính nhanh đáp số bài toán: + Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi) - Nhận xét giờ học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt Viết: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực phẩm chất:
- -Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV phát bài cho HS. - HS nhận bài làm của mình. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình - HS đọc lại bài. và lời nhận xét. - GV nhận xét chung về bài làm. - HS theo dõi. -Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của - 2 -3 HS đọc bài. mình. -Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài -HS thực hiện nhóm đôi. và sửa lỗi bài theo nhận xét về: + Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức. + Cách trình bày lí do, dẫn chứng. +Cách dùng từ, đặt câu. + Chính tả. - GV bao quát, hỗ trợ HS. - HS theo dõi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài -HS lắng nghe, thực hiện. làm của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T1- Trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. - Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề.
- 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS trả lời. - Thực hiện phép tính - HS thực hiện. 64 567 – 37 689 = ? 34 231 + 36 432 = ? 3 245 x 6 = ? 43 652 : 7 = ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời + Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS thực hiện. KQ: a) Các số chẵn là 63 794, 59 872 - Các số lẻ là 65 237, 66 053. b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053 c) 59 870 d) 70 000 - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. 63 758 37 429 5 364 49 235
- 58 394 86 664 8 107 43 652 7 9 1 6 6253 72 963 25 4 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm. - HS trả lời - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - HD HS cách tính giá trị biểu thức - HS nêu. - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000 Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000 Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000 Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - HS suy nghĩ chia sẻ + Bài toán hỏi gì? + Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - HS thực hiện thực hiện nhóm 4. Bài giải Số khán giả nam vào sân là: 37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả) Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là: 28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả) Đáp số: 19 090 khán giả 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Thực hiện nhân nhẩm. 400 + 100 x 2 = 600 40 000 + 10 000 x 2 = 60 000 40 000 x 2 + 10 000 = 90 000 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________
- Giáo dục thể chất ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI TRÒ CHƠI “VƯỢT RÀO TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập đi đều vòng bên trái. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập đi đều vòng bên trái trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung S. T. g Hoạt động GV Hoạt động HS lần 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. GV. gối,... - Trò chơi “ Số chẵn, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. số lẻ”
- 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: - Cho HS quan sát - Đội hình HS quan tranh * Đi đều vòng bên trái sát tranh và làm mẫu hoặc GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác. - Hô khẩu lệnh và - HS quan sát GV thực hiện động tác làm mẫu và bạn tập mẫu mẫu. - Cho 1 học sinh lên thực hiện đi đều vòng bên trái. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương. 3. Luyện tập 12-14’ - Tập đồng loạt - GV hô, học sinh tập - Đội hình tập luyện đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai cho hs. - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập luyện theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai GV cho HS. - Thi đua giữa các tổ - GV tổ chức cho HS - Từng tổ lên thi đua thi đua giữa các tổ. - Trò chơi “Vượt rào trình diễn tiếp sức”. - GV và HS nhận xét
- 3-5’ đánh giá tuyên dương. - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò hướng dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nêu được nguyên nhân gây ra ô nhiễm nguồn nước, liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương. - Nêu được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước (nêu được tác hại của nước không sạch) và phải sử dụng tiết kiệm nước. 2. Năng lực phẩm chất: -Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt đông mở đầu: - GV cho HS kể tên các nguồn nước và - HS suy ngẫm trả lời. phân biệt đâu là nguồn nước sạch, đâu là nguồn nước bị ô nhiễm. - GV kết luận. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện. 2, quan sát H1 và trả lời câu hỏi hoàn phiếu học tập + Dấu hiệu chứng tỏ nước bị ô nhiễm? - HS quan sát, trả lời, hoàn thiện phiếu. + Các nguyên nhân gây ô nhiễm? - GV gọi HS chia sẻ. - HS thực hiện - GV cùng HS rút ra kết luận về - HS lắng nghe, ghi nhớ. nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước. - GV yêu cầu HS chia sẻ thêm: - HS nêu. +Nguyên nhân khác gây ô nhiễm nguồn nước. +Việc làm ở gia đình và địa phương đã và đang gây ô nhiễm nguồn nước. - GV khen ngợi, tuyên dương HS. HĐ 2: Bảo vệ nguồn nước - GV tổ chức cho HS chia sẻ những - HS trả lời hiểu biết và suy nghĩ của mình về tác hại của việc sử dụng nước bị ô nhiễm và vì sao phải bảo vệ nguồn nước. - Yêu cầu HS trình bày trước lớp. - HS nêu - GV khen ngợi, tuyên dương HS. - GV yêu cầu HS quan sát hình 2 thảo - HS thực hiện. luận nhóm đôi và hoàn thành phiếu học tập. - GV gọi HS chia sẻ kết quả bài làm. - HS chia sẻ Hình 2a Dọn vệ sinh xung quanh nguồn nước và đổ rác đúng nơi quy định để vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước
- Hình 2b Mọi người đang vớt rác trên ao/hồ để làm sạch nguồn nước Hình 2c Bạn phát hiện nguồn ống nước bị rò rỉ và đang báo người lớn để xử lý kịp thời tránh ể vi sinh vật và chất bẩn bên ngoài không xâm nhâp vào bể nước. - GV kết luận, tuyên dương - GV cho HS liên hệ Kể những việc - HS thực hiện làm khác bảo vệ nguồn nước. - GV kết luận, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS liên hệ các việc - HS nêu. làm để vận động người xung quanh cùng bảo vệ nguồn nước. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ BUỔI CHIỀU: Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được và vận động được những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nguồn nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về một số cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. GDĐP: Tìm hiểu một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường khu dân cư ở địa phương HSKT: Có ý thức bảo vệ nguồn nước II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, nước bẩn, cốc có mỏ nhọn và chất khử trùng - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Sử dụng tiết kiệm nước - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, trả lời
- hình 3 cho biết vì sao cần tiết kiệm nước. - Gọi HS chia sẻ bài làm. Cần tiết kiệm nước - Để người khác có nước dùng. - giảm chi phí sinh hoạt. - Bảo vệ nguồn tài nguyên nước tránh bị cạn kiệt. - GV kết luận, tuyen dương - HS nêu - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 4 cho biết việc nên làm và không nên thành phiếu. làm Việc nên làm Việc không nên làm Hình 4d và 4b xoa xà phòng và xoa dầu gội Hình 4a và 4c xoa xà phòng và đã tắt vòi nước, việc làm đó tiết kiệm nước xoa dầu gội vẫn mở vòi nước gây lãng phí nước. - GV gọi HS trình bày - HS nêu - GV kết luận, tuyên dương và gọi HS chia sẻ - HS trả lời thêm một số việc làm khác để tiets kiệm nguồn nước. HĐ4: Môt số cách làm sạch nước - GV tổ chức HS thảo luận theo nhóm 4 tiến - HS thực hiện hành thí nghiệm ( cách đọc thông tin, cách thục hiện, yêu cầu an toàn khi thí nghiệm) - Gọi các nhóm chia sẻ kết quả Cách lọc Loại bỏ được các chất không hoà tan trong nước Cách đun sôi Làm chết hầu hết vi khuẩn và loại bỏ bớt các chất gây mùi cho nước Cách khử trùng Khử được vi khuẩn trong nước - GV gọi HS chia sẻ cách phù hợp làm sạch - HS thực hiện nước và trình bày theo thực tế gia đình em. Hỏi HSKT: Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng dẫn - HS hoạt động HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện nội dung bài em đã học : sự ô nhiễm và bảo vệ nguồn nước, một số cách làm sạch nước. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và đánh giá 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số cách làm sạch nước, nêu các - HS nêu. việc em đã làm và sẽ làm để tiết kiệm nước.
- Nêu một số hoạt động gây ô nhiễm môi trường khu dân cư ở địa phương em? Em cần làm gì để bảo vệ nguồn nước ở địa phương em? - Nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Đạo đức BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của - HS lắng nghe luật chơi.
- bạn làm đoán tên công việc” để khởi động bài học. + GV cho 3 HS lên bảng. - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy. + HS1: bạn đó đang sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại.. + HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá. + HS 2: bạn đó đang tung lưới bắt cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + HS3: Làm hành động may quần áo. + HS 3: bạn đó đang may vá quần áo giúp mọi người xung quanh mình có những bộ quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp cho xã hội. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm 2 trả lời. + Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao động. + Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với công việc của bố mình.

