Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 24 trang Bảo Vy 14/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 3 Thứ 2 ngày 23 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ GIAO LƯU TÀI NĂNG HỌC TRÒ VỚI CHỦ ĐỀ LAN TỎA NIỀM VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Tham gia hoạt động chào cờ nghiêm túc, lắng nghe tiểu phẩm về chủ đề.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Giao lưu tài năng hoc trò với chủ đề: Nụ cười lan tỏa niềm vui. - Mục tiêu: tham gia giao lưu hoặc cổ vũ cho các tiết mục văn nghệ, kể chuyện, tiểu phẩm vui, hài hước của các lớp.Chia sẻ cảm nghĩ của em sau buổi giao lưu. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, hoặc đóng vai hát múa, - HS xem.
  2. kịch.. biểu diền về chủ đề nụ cười lan tỏa niệm vui - Các nhóm lên thực hiện đóng vai biểu diễn, hát kể chuyện ,đọc thơ, kịch về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về chủ đề nụ cười lan tỏa niềm vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những tiết mục mình tham gia biểu diễn. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG _______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: THẰN LẰN XANH VÀ TẮC KÈ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Thằn lằn xanh và tắc kè, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được bối cảnh, diễn biến của các sự việc qua lời kể của tác giải câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói nhân vật. Hiểu điều tác giả mốn nói qua bài đọc: Mỗi loài vật đều có những đặc tính riêng với một môi trường sống phù hợp với những đặc điểm đó. - Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi người, biết trân trọng môi trường sống; biết chia sẻ để hiểu hơn về bản thân mình và những người xung quanh. 2.Năng lực,phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, yêu thương và bảo vệ các loại động vật.
  3. *HSKT:Luyện đọc 2-3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát và thảo luận - HS nối tiếp trả lời. nhóm đôi về thói quen, môi trường sống điển hình của lạc đà, chim cánh cụt, cú. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài. -HS lắng nghe, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc. - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời. -GV nhận xét, chốt lại: Bài chia làm 4 -HS theo dõi. đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến thằn lằn xanh. + Đoạn 2: Tiếp đó đến đói quá rồi! + Đoạn 3: Tiếp đó đến Mình đói quá rồi! + Đoạn 4: Còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (thằn lằn, thầm nghĩ, bụi cỏ, làm sao, đổi lại, trở lại,..) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS lắng nghe nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Mình không thể bò trên tường/ giống như tắc kè,/cũng không thể kiếm ăn/ theo cách của tắc kè. Thằn lằn xanh/ trở về với cái cây của mình/ và thích thú đi kiếm ăn/ vào ban ngày. + Nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tnhân vật: Ồ, một người bạn mới!; Tớ chán những bức tường lắm rồi.; Mới nghĩ thế mà tớ đã thấy vui làm sao!; Mình đói quá rồi! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3. - HS luyện đọc theo phân vai nhân vật. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 1 -2 HS đọc.
  4. b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Thằn lằn xanh và tắc kè đã tự - HS trả lời. giới thiệu những gì trong lần đầu gặp gỡ? - GV nhận xét, kết luận: Các bạn đã tự giới -HS lắng nghe. thiệu tên và tập tính của mình. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Vì sao hai - HS thảo luận và chia sẻ bạn muốn đổi cuộc cho nhau? - Hai bạn đã nhận ra điều gì khi thay đổi - HS trả lời môi trường sống của mình? - Các bạn đã cảm thấy thế nào khi quay lại - HS trả lời. cuộc sống trước đây của mình? -Tìm đọc đoạn văn trong bài có nội dung - HS nêu nối tiếp. ứng với mỗi ý trong sách học sinh. - GV kết luận, khen ngợi HS. - HS lắng nghe a. Thế là hai bạn quyết định đổi cuộc sống cho nhau đến về cuộc sống. b. Thằn lằn xanh nhận ra đến quá rồi! c. Trong khi đó đến quá rồi! 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Khi con người bắt các động vật hoang dã - HS trả lời. nhốt chúng vào trong một không gian nhỏ, hẹp thì môi trường sống đó có thực sự phù hợp với các con vật không? - Nhận xét tiết học. -HS lắng nghe. - Tìm hiểu thêm về thói quen và tập tính - HS lắng nghe, thực hiện. của một số loại động vật em thích. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN CÓ BA BƯỚC TÍNH –LUYỆN TẬP (Trang 19.20) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết và nắm được cách giải bài toán có ba bước tính (phân tích tóm tắt đề bài, tìm cách giải, trình bày bài giải) - Vận dụng giải được các bài toán thực tế có ba bước tính. - Biết cách diễn đạt, trình bày bài giải liên quan đến ba bước tính. 2. Năng lực phẩm chất:
  5. - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia sẻ. + Tranh vẽ gì?( Tranh vẽ các cô chú đang trồng cây) + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? ( Hai bạn đang nói tới số cây của mỗi đội (3 đội) + Trong toán học, ta làm thế nào để biết được số cây trồng của cả ba đội? (Câu hỏi mở) 2. Hình thành kiến thức: - Theo các em muốn giải được bài toán này - HS trả lời. ta làm thế nào? (Ta phải biết được số cây của mỗi đội) + Đội 1 trồng được bao nhiêu cây? (Đội 1 trồng được bao 60 cây) + Muốn biết đội 2 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Thêm 20 cây vào số cây của đội 1 sẽ được số cây của đội 2.) + Vậy ta làm phép tính gì? ( Ta làm phép tính cộng, lấy 60 +20 = 80 cây.) + Muốn biết đội 3 trồng được bao nhiêu cây ta làm thế nào? ( Bớt 10 cây vào của đội 2 sẽ được số cây của đội 3). + Ta làm tính gì ? ( Ta làm phép tính trừ, lấy 80 - 10 = 70 cây.) + Cuối cùng ta làm gì ? Tính như thế nào ?( Tìm tổng số cây của cả ba đội trồng được: Làm tính công: 60 +80 + 70 = 210 cây) - Đưa sơ đồ tóm tắt bài toán như SGK lên - HS nhìn tóm tắt nêu lại đề bài bảng. toán. - Mời 1 HS lên bảng thực hiện. HS dưới lớp làm nháp. Bài giải: Số cây đội Hai trồng được là:
  6. 60 + 20 = 80 (cây) Số cây đội Ba trồng được là: 80 – 10 = 70 (cây) Số cây cả ba đội trồng được là: 60 + 80 + 70 = 210 (cây) Đáp số: 210 cây - YC hs thảo luận cặp nêu các bước giải bài toán này. - GV chốt: Ta có thể tính theo ba bước - Thảo luận - nêu - Tìm số cây của đội Hai - Tìm số cây của đội Ba - Tìm số cây của ba đội - Yêu cầu HS lấy ví dụ. - HS nêu. (Tổ Một vẽ được 10 bức tranh, tổ Hai vẽ được nhiều hơn tổ Một 5 bức tranh, tổ Ba vẽ được ít hơn tổ Hai 3 bức tranh. Cả ba tổ vẽ được bao nhiêu bức tranh?) - GV khuyến khích HS lấy thêm nhiều ví dụ ở dạng toán giải bài toán có ba bước tính. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. - Bài toán cho chúng ta biết gì? - Bài toán hỏi gì? - Tóm tắt: - Cho HS thảo luận, làm bài vào bảng nhóm - Thực hiện làm bài nhóm 4 - Yêu cầu HS chia sẻ. Bài giải: - HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Số tiền mua 5 quyển vở là: 8 000 x 5 = 40 000 (đồng) Số tiền mua hai hộp bút là: 25 000 x 2 = 50 000 (đồng) Số tiền phải trả tất cả là: 40 000 + 50 000 = 90 000 (đồng) Đáp số: 90 000 đồng - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - Lắng nghe Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc. + Bài toán cho chúng ta biết gì? - HS trả lời + Bài toán hỏi gì? - Cho HS làm bài CN vào vở, chia sẻ. - HS làm bài vào vở, chia se Bài giải: Số túi táo là: 40 : 8 = 5 (túi) Số túi cam là: 36 : 6 = 6 (túi)
  7. Số túi cam nhiều hơn số túi táo là: 6 – 5 = 1 (túi) Đáp số: 1 túi Bài 1: ( Phần luyện tập) - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Cho HS thảo luận: phân tích đề bài, nêu - HS thực hiện cặp đôi các bước giải, làm bài vào vở. - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét chữa bài Bài giải Số vịt trong đàn vịt nhà bác Đào là: 1200 – 300 = 900 (con) Số vịt trong đàn vịt nhà bác Cúc là: 1200 + 500 = 1700 (con) Tất cả số vịt của ba bác là: 1200 + 900 + 1700 = 3800 (con) Đáp số: 3800 con vịt Bài 2: - Gọi HS đọc bài toán. - HS đọc đầu bài - HD HS phân tích đề bài toán. - Theo dõi - Yêu cầu HS thảo luận làm bài trên bảng - Thực hiện nhóm 4 nhóm - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Số lít nước mắm bán ở lần hai là: 25 x 2 = 50 (lít) Số lít nước mắm bán ở ba lần là: 25 + 50 + 35 = 110 (lít) Số lít nước mắm còn lại trong thùng là: 120 – 110 = 10 (lít) Đáp số: 10 lít - GV nhận xét, khen ngợi Bài 4. - HS đọc đầu bài - Gọi HS đọc bài toán. - Nêu - Gọi HS phân tích đề bài toán. - Thực hiện vào vở - Yêu cầu HS thảo luận làm bài vào vở - Chia sẻ, nhận xét, chữa bài - Cho HS chia sẻ, nhận xét, chữa bài Bài giải Thứ bảy bán được là: 12 + 5 = 17 (máy) Chủ nhật bán được là : 17 + 10 = 27 (máy) Cả ba ngày bán được là: 12 + 17 + 27 = 56 (máy) Đáp số: 56 máy tính 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  8. + Em hãy tính nhanh đáp số bài toán: + Bạn Nam có 10 viên bi. Bạn Tú có nhiều - HS thảo luận hơn bạn Nam 4 viên bi. Bạn Sơn có nhiều - Chia sẻ hơn bạn Tú 3 viên bi. Hỏi cả ba bạn có bao nhiêu viên bị ? (Đáp số: 41 viên bi) - Nhận xét giờ học - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và phân loại một số nhóm danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực , phẩm chất - Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết viết hoa tên của mình, tìm được 2-3 từ chỉ sự vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu có sử - 2-3 HS trả lời dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm danh từ chỉ thời gian, con vật, cây cối trong đoạn văn dưới đây) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời. - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. +Danh từ chỉ thời gian: đêm đêm, ngày. +Danh từ chỉ con vật: vành khuyên. +Danh từ chỉ cây cối: lá, bưởi, cỏ.
  9. -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ chỉ thời - HS chia sẻ nối tiếp. gian, con vật, cây cối trong bài Thăn lằn xanh và tắc kè. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Tổ chức HS chơi trò chơi Xì điện tìm - HS tham gia chơi. tiếp các danh từ chỉ nguời cho mỗi nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe + Trong gia đình: bố, ông, bà, anh, chị, em, +Trong trường học: học sinh, cô giáo, bạn bè, hiệu trưởng,.. + Trong trận bóng đá: cầu thủ, thủ môn, tiền đạo, trung vệ, trọng tài, Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài cá nhân: Tìm từ điền vào - HS làm bài vào nháp. chỗ trống, đọc lại câu để kiểm tra. - Tổ chức cho HS nêu kết quả điền từ và - HS chia sẻ. nhận xét, chỉnh sửa câu: nắng, mây, gió, chớp, sấm, mưa. Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và chỉnh - HS chia sẻ. sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu văn hay, -HS lắng nghe. sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Yêu cầu HS cùng người thân thi tìm - HS thực hiện nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________
  10. LỊCH SỬ ĐỊA LÝ BÀI 3: LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA HÀ TĨNH( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: -Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương. Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa của địa phương, kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. Nhận thức lịch sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. *GDĐP: Nêu được một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh *HSKT: Nói được tên xã, huyện và tỉnh em đang sinh sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Đối với giáo viên : Tư liệu viết và hình ảnh về một số nét lịch sử, văn hóa truyền thống của địa phương như: di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, món ăn ngon, trang phục và lễ hội, danh nhân,... của địa phương. - Đối với học sinh : Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số món ăn, lễ hội,... của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.16 và yêu - HS quan sát hình ảnh, lắng cầu HS trả lời câu hỏi: nghe GV nêu câu hỏi. + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến hình ảnh? + Giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phương em? - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên phong tục tập quán là gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. + Trang phục truyền thống là gì? + Nhà ở,... + ... - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận:
  11. + Thông tin về phong tục gói bánh chưng ngày tết: - HS lắng nghe, tiếp thu. -Là một nét đẹp văn hóa của người Việt cổ, được hình thành ngay từ thời Văn Lang - Âu Lạc, được duy trì cho đến ngày nay. -Các nguyên liệu để gói bánh chưng bao gồm: lá dong, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn. -Người Việt thường dâng cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. + Một số phong tục tương tự ở địa phương em (Hà Tĩnh): -Cúng giao thừa. -Lễ cúng để đưa ông Táo về trời vào ngày 23 tháng chạp. -Lì xì cho các em nhỏ vào dịp Tết Nguyên đán. - GV dẫn dắt HS vào bài học 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hóa truyền thống - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực HS làm việc cá nhân hiện nhiệm vụ: Kể tên một số phong tục, tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa phương. -HS trình bày - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về Chia sẽ nhận xét phong tục tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa - HS lắng nghe, tiếp thu. phương. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về HS quan sát phong tục, tập quán, nhà ở của một số địa phương - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ẩm thực: - HS trả lời. -Phong phú, đa dạng, mang nhiều nét tinh tế và đặc trưng riêng. - HS lắng nghe, tiếp thu. -Nhiều món ăn nổi tiếng, như: Cu đơ , phở, bún chả, bún riêu, bún ốc nguội, chả rươi,... + Nhà ở: -Nhà ở truyền thống được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian: - gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách; hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, đồ dùng.... Hiện nay, nhà ở của người dân có sự thay đổi theo hướng hiện đại và tiện nghi hơn - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Lễ hội Chùa Hương diễn ra trên địa bàn xã Can Lộc.
  12. + Lễ hội bắt đầu từ ngày 6 tháng Giêng và thường kéo HS trình bày dài đến hết tháng Ba âm lịch hằng năm. Chia sẽ nhận xét + Mở đầu là lễ dâng hương, gồm hương, hoa, đèn, - HS lắng nghe, tiếp thu. nến,... Bên cạnh phần lễ, phần hội ở chùa Hương là nơi hội tụ nhiều nét sinh hoạt văn hoá dân tộc độc đáo như hát chèo, hát văn,... + Lễ hội Chùa Hương là hoạt động mang đậm nét văn hoá của người dân ở Hà Tĩnh. - GV chia HS thành 4 nhóm và tổ chức cuộc thi giữa các nhóm với nhiệm vụ: Lựa chọn và giới thiệu một nét văn hóa tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu tranh phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. + ... -HS trình bày - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về giới thiệu một món ăn, kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng Chia sẽ nhận xét nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 3. Luyện tập thực hành - HS lắng nghe, tiếp thu. Lập bảng thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.17 và thực hiện nhiệm vụ vào HS làm việc cá nhân vở: + Lập bảng theo gợi ý để thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương (lễ hội, món ăn; phong tục, tập quán). - GV hướng dẫn HS trả lời theo bảng gợi ý: STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả 1 Lễ hội ? ? 2 Món ăn ? ? 3 Phong tục, tập ? ? quán ... ? ? ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung -HS trình bày (nếu có). Chia sẽ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu.
  13. STT Lĩnh Tên gọi Mô tả vực 1 Lễ hội Lễ hội - Từ tháng 1 đến tháng 3 chùa âm lịch. Hương - Ngày khai hội chính thức là: mùng 6 tháng Giêng. - Mang đậm nét đẹp văn hóa, tín ngưỡng của Bắc Bộ. 2 Món ăn Phở - Thành phần chính của phở là: bánh phở, nước dùng (ninh từ xương bò cùng các loại thảo mộc) và thịt bò hoặc gà cắt lát mỏng. - Ăn kèm các gia vị như: hạt tiêu, chanh, ớt, hành lá, rau thơm, 3 Phong Làm - Các nguyên liệu để gói tục, tập bánh bánh chưng bao gồm: lá quán chưng dong, gạo nếp, đậu xanh vào Tết và thịt lợn. Nguyên - Người Việt thường dâng đán cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Nêu một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh? HS nghe và thực hiện -Nhắc HS có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN
  14. HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. *HSKT: Biết điều chỉnh cảm xúc khi vui, buồn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi cảm xúc động - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10) - HS lắng nghe
  15. - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS chơi thử + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc - HS chia sẻ cảm xúc của mình tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, - HS lắng nghe lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong - HS thảo luận nhóm 4 về những các tình huống đã nêu. cách điều chỉnh cảm xúc tích - Gọi HS chia sẻ trước lớp cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu - GV theo dõi, động viên. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS trước lớp - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS nhóm khác nhận xét, góp biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại ý. sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện - HS lắng nghe tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập thực hành - Mục tiêu: + Học sinh biết cách hít thở sâu để lấy lại bình tĩnh, cân bằng + Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn
  16. ngữ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng - HS lắng nghe khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TRẢ BÀI VIẾT ĐOẠN VĂN NÊU Ý KIẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Biết chỉnh sửa đoạn văn nêu ý kiến dựa trên các nhận xét của thầy cô. 2. Năng lực phẩm chất: -Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Lắng nghe và học tập những bài viết hay của bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV phát bài cho HS. - HS nhận bài làm của mình. - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS tự đọc lại bài làm của mình và - HS đọc lại bài. lời nhận xét. - GV nhận xét chung về bài làm. - HS theo dõi. -Cho HS làm bài tốt đọc bài làm của mình. - 2 -3 HS đọc bài. -Tổ chức HS thảo luận nhóm đôi đọc bài và -HS thực hiện nhóm đôi. sửa lỗi bài theo nhận xét về: + Cách viết mở đầu, triển khai, kết thức. + Cách trình bày lí do, dẫn chứng. +Cách dùng từ, đặt câu. + Chính tả. - GV bao quát, hỗ trợ HS. - HS theo dõi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu chia sẻ với người thân về bài làm -HS lắng nghe, thực hiện. của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T1- Trang 21) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Xác định được số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. - Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn. - Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100 000. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép cộng, trừ, nhân. - Qua giải bài toán thực tế giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập cộng trừ không nhớ trong phạm vi 100 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng nhóm, máy tính, ti vi, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi.
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS trả lời. - Thực hiện phép tính - HS thực hiện. 64 567 – 37 689 = ? 34 231 + 36 432 = ? 3 245 x 6 = ? 43 652 : 7 = ? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời + Tìm số chẵn, số lẻ, số bé nhất, số lớn nhất trong 4 số có năm chữ số; viết được 4 số theo thứ tự từ bé đến lớn. + Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng chục, hàng chục nghìn - GV yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời miệng. - HS thực hiện. KQ: a) Các số chẵn là 63 794, 59 872 - Các số lẻ là 65 237, 66 053. b) 59872, 63 794, 65 237, 66 053 c) 59 870 d) 70 000 - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia. - Yêu cầu HS làm bài vào vở, sau đó đổi chéo vở cho bạn kiểm tra. 63 758 37 429 5 364 49 235 58 394 86 664 8 107 43 652 7 9 1 6 6253 72 963 25 4 - Yêu cầu HS nêu lại cách làm. - HS trả lời
  19. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - HD HS cách tính giá trị biểu thức - HS nêu. - GV gọi HS trả lời và nêu cách làm Mai: 20 000 + 10 000 x 6 = 80 000 Nam: 5 000 x 7 + 50 000 = 85 000 Việt: 50 000 + 2 000 x 9 = 68 000 Vậy bạn Nam có nhiều tiền tiết kiệm nhất. Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài toán cho biết gì? - HS suy nghĩ chia sẻ + Bài toán hỏi gì? + Muốn tìm số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ bao nhiêu người ta làm thế nào? - GV yêu cầu HS làm bài vào bảng nhóm, - HS thực hiện thực hiện nhóm 4. Bài giải Số khán giả nam vào sân là: 37 636 – 9 273 = 28 363 (khán giả) Số khán giả nam nhiều hơn số khán giả nữ là: 28 363 – 9 273 = 19 090 (khán giả) Đáp số: 19 090 khán giả 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - HS nêu. - Tính nhẩm. 400 + 100 x 2 = 600 40 000 + 10 000 x 2 = 60 000 40 000 x 2 + 10 000 = 90 000 - Nhận xét tiết học. - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ĐỌC: NGHỆ SĨ TRỐNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp.
  20. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, ; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa, trong xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2.Năng lực phẩm chất -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDGDQCN: Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí ( Liên hệ) *HSKT: Luyện đọc 2-3 câu trong bài, biết tên được 1-2 nhân vật trong câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp kè nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời. trường sống của mình? - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. -GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ. Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ. Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy. Đoạn 5: Đoạn còn lại.