Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NGHỆ SĨ TRỐNG ( T1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Nghệ sĩ trống. Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời nói của dân trên đảo, lời độc thoại của cô bé Mi – lô, với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của cô bé Mi – lô thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, suy nghĩ, ; nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa, trong xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Để thực hiện ước mơ, mỗi người cần nỗ lực, cố gắng vượt lên hoàn cảnh, vượt lên khó khăn. - Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức, cách đánh giá của mình về ước mơ, đam mê của bạn bè. Biết thể hiện sự trân trọng đối với những cố gắng, nỗ lực thực hiện ước mơ của bạn bè, không kì thị giới tính. 2.Năng lực phẩm chất -Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Chăm chỉ, trách nhiệm. *Tích hợp GDGDQCN: Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí ( Liên hệ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Thằn lằn xanh và tắc - HS đọc nối tiếp kè nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Vì sao - HS trả lời hai bạn muốn đổi cuộc sống cho nhau? - Hai bạn nhận ra điều gì khi thay đổi môi - 2-3 HS trả lời. trường sống của mình? - Trao đổi với bạn về nhạc cụ mà em thích? -HS chia sẻ. Theo em, nam hay nữ chơi nhạc cụ đó thì phù hợp? - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi
- - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. -GV nhận xét, kết luận: Bài chia làm 5 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến một ban nhạc. Đoạn 2: Tiếp đến con sóng xô bờ. Đoạn 3: Tiếp đó đến thầm nghĩ. Đoạn 4: Tiếp đó đến nhún nhảy. Đoạn 5: Đoạn còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp. hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Cu – ba, chim ruồi, chơi trống, trống bông – gô, Ku – chi – tô, A – na – ca – ô - na,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải -HS quan sát. nghĩa từ: Cu – ba, chim ruồi. Cho HS quan sát tranh và giới thiệu 1 só loại nhạc cụ: Tim – pan – ni, Công – ga, Bông – gô. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện hành động, suy nghĩ, cảm xúc,... - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Bài đọc cho biết những thông tin - HS Làm việc theo bàn và chia sẻ. gì về Mi – lô? - GV nhận xét, kết luận. - GV hỏi: Mọi người làm gì khi thấy Mi -lô - Đại diện nhóm chia sẻ. chơi trống? Vì sao họ lại làm như vậy? -GV nhận xét, chốt lại: Mọi người hét lên: -HS lắng nghe. “Về nhà ngay! Nhạc cụ này không dành cho con gái” - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Hành trình trở - HS thảo luận và chia sẻ. thành nghệ sĩ trống nổi tiếng thế giới của Mi – lô có những thuận lợi và khó khăn gì? - GV nhận xét, đánh giá: (Thuận lợi: Mi -lô rất đam mệ chơi trống, gia đình, nhà trường luôn hỗ trợ; khó khăn: Người dân nơi Mi – lô sống có một quy ước chỉ con trai mới được chơi trống, )
- - Em có ấn tượng nhất với hành động nào - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. của Mi – lô? Vì sao? - GV chốt: Mi – lô rất chăm chú lắng nghe - HS lắng nghe tất cả những am thanh xung quanh, cho thấy bạn ấy rất nỗ lực thu nhận những âm thanh xung quanh và đưa vào tiếng trống của mình. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Chọn sự vật được gọi là nhạc cụ? - HS trả lời. -GV nhận xét, kết luận: pi – a – nô, sáo trúc, -HS lắng nghe. ghi – ta, vi – ô – lông, trống cơm. - Yêu cầu hoạt động nhóm 2: Tìm từ ngữ - HS trao đổi, chia sẻ. phù hợp với các cột trong bảng. - GV cùng HS nhận xét và sửa bài. -HS theo dõi. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4.
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB và - Quan sát MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn + Trả lời ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát thước - Quan sát đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực hiện - Thực hiện trên SGK như GV Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: HD . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành.
- - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho chính xác 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo góc - HS đọc yêu cầu rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. Hướng dẫn HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? Tên - HS trả lời câu hỏi đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt cửa - HS thực hiện sổ lớp học - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Lịch sử và Địa lí LỊCH SỬ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Tư liệu viết và hình ảnh về một số danh nhân của địa phương. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số danh nhân của địa phương em.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến người - HS quan sát hình ảnh, trong hình? lắng nghe GV nêu câu hỏi. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo Đọc thông tin Tài liệu địa phương - Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong bài. Thực hiện nhóm 4 Giới thiệu về một danh nhân mà em biết. Cố Tổng bí thư Trần Phú Cố Tổng bí thư Hà Huy Tập Phan Đình Phùng Lý Tự Trọng Nguyễn Du - Kể câu chuyện về một danh nhân Hà Tĩnh. Nêu cảm Nguyễn Công Trứ
- nghĩ của em về danh nhân đó. - GV hướng dẫn HS thảo luận: Thực hiện nhiệm vụ: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh HS làm việc cá nhân nhân tiêu biểu của địa phương.
- - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. - HS lắng nghe + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã - HS làm việc cá nhân. hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 3. Vận dụng – trải nghiệm - HS trả lời. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn: + Tên di tích là gì? - HS quan sát hình ảnh. + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? Các nhóm thảo luận + .... + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18). - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chia nhóm thảo luận. - HS trả lời. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS chia nhóm thảo luận. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thảo luận cặp đôi. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS quan sát hình ảnh. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS làm việc cá nhân và làm bài vào vở. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS thảo luận cá nhân và làm bài vào vở. - HS trả lời. - HS quan sát, lắng nghe. - HS thảo luận theo nhóm. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện.
- __________________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi cảm xúc động - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10) - HS lắng nghe
- - HS chơi thử - GV tổ chức cho HS chơi thử - HS tham gia trò chơi - GV mời học sinh tiến hành chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS chia sẻ cảm xúc của mình + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong - HS thảo luận nhóm 4 về những các tình huống đã nêu. cách điều chỉnh cảm xúc tích - Gọi HS chia sẻ trước lớp cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu - GV theo dõi, động viên. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS trước lớp - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS nhóm khác nhận xét, góp biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại ý. sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện
- tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. - HS lắng nghe 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng - HS lắng nghe khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:- GV giới thiệu ghi
- bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn và - HS thực hiện ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BỐN ANH TÀI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nghe hiểu câu chuyện Bốn anh tài; trả lời được các câu hỏi dưới tranh; kể lại được 1 – 2 đoạn trong câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Tổ chức cả lớp hát bài: Quê hương tươi -HS hát tập thể. đẹp. - GV giới thiệu vào bài. -HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Nghe kế chuyện và ghi lại những chi tiết quan trọng. - GV giới thiệu nhân vật Cẩu Khây, những - HS quan sát. người bạn và nhân vật yêu tinh trong 4 bức tranh, - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ vảo các - HS quan sát và lắng nghe. hình ảnh. - GV kể chuyện lần 2 kết hợp với hỏi nội - HS lắng nghe và tương tác ghi lại dung câu chuyện. những chi tiết quan trọng. + Vì sao Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh? +Cẩu Khây đã gặp những ai trên đường đi? + Cẩu Khây và những người bạn chiến đấu với yêu tinh như thế nào? +Câu chuyện kết thúc ra sao? - Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả làm việc. -HS chia sẻ nối tiếp. -GV nhận xét, đánh giá. -HS lắng nghe. Bài 2. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Trả lời câu hỏi dưới tranh. -Tổ chức HS thảo luận nhóm 4. -HS thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu. -Cho HS trình bày, các nhóm khác nhận xét. -Đại diện các nhóm trình bày, nhận xét, bổ sung. -GV nhận xét, tuyên dương. -HS theo dõi. Tranh 1: Cẩu Khây lên đường diệt yêu tinh vì thương dân bản bị yêu tinh quấy phá. Tranh 2: Cẩu Khây tìm được 3 người bạn để cùng diệt yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc, Lất Tai Tát Nước, Mong Tay Đục Máng. Tranh 3: Cẩu Khây cùng các bạn chiến đấu
- với yêu tinh: Nắm Tay Đóng Cọc đắm yêu tinh gãy hết răng, Cẩu Khây nhổ cây quật túi bụi,.. Tranh 4: Yêu tinh quy hàng, dân bản trở lại cuộc sống bình yên. Bài 3. -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu: Kể lại câu chuyện trên. -Yêu cầu HS nhìn tranh, dựa vào câu hỏi -HS thực hiện cá nhân. gợi ý tự kể chuyện. -Tổ chức HS kể chuyện theo nhóm. -HS kể nối tiếp câu chuyện theo nhóm 4. -GV mời các nhóm thực hành kể chuyện. - HS các nhóm thực hiện. -GV và HS nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy kể lại cho người thân nghe câu - HS thực hiện. chuyện này. - HS về tìm đọc câu chuyện có nhân vật -HS lắng nghe, thực hiện. mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách để chuẩn bị tiết học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm. để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là - HS suy nghĩ cá nhân sau đó góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc TLN4 trả lời. bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây - HS nêu: (GV bắn MH các góc như sgk) + Em hãy quan sát hình và so sánh các góc trên như thế nào với góc vuông? - HS lắng nghe. (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc - 3 HS nhắc lại. vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD . bằng 2 góc vuông.) - Nối tiếp HS nêu: - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc - 2-3 HS nêu. điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS.
- 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau.) - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở dưới hình như trong sgk. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn? bài theo cặp. (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc nhọn a.) - HS trả lời: + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt em làm như thế nào? - HS trả lời (dùng êke để kiểm tra.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi trả lời. - HS nêu. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là góc nhọn? + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo - HS nêu. là góc tù? - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- - HS lắng nghe. ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không nào. - GV khen ngợi HS
- Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu thảo luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? - HS nêu + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải là - HS nêu: miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu. góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Đạo đức CHỦ ĐỀ 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG Bài 1: BIẾT ƠN NGƯỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kỹ năng: - Học sinh nhận xét được các ý kiến có liên quan đến người lao động và đóng góp của những người lao động. - Biết tỏ thái độ đồng tình hay không đồng tình với các tình huống trong SGK. - Có khả năng ứng xử phù hợp với những đóng góp của người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc tham gia hoạt động kinh tế, xã hội phù hợp với bản thân. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Nhìn hành động của - HS lắng nghe luật chơi. bạn làm đoán tên công việc” để khởi động bài học. + GV cho 3 HS lên bảng. - HS tham gia chơi bằng cách xung phong. + HS1: Làm hành động sửa chữa xe máy. + HS1: bạn đó đang sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại.. + HS2: Làm hành động đánh lưới bắt cá. + HS 2: bạn đó đang tung lưới bắt cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + HS3: Làm hành động may quần áo. + HS 3: bạn đó đang may vá quần áo giúp mọi người xung quanh mình có những bộ quần áo đẹp, tô thêm vẻ đẹp cho xã hội. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức:
- Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. (Nhóm 2). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV chiếu màn hình các tình huống, yêu cầu - HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận và đưa học sinh suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận ra nhận xét: nhóm 2 trả lời. + Ý kiến phần a: Em không đồng tình vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao động. + Ý kiến phần b: Em đồng tình vì Châu đã thể hiện tình yêu,thái độ tôn trọng đối với công việc của bố mình. + Ý kiến phần c: Em đồng tình vì Thanh đã có lời nói,việc làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa điện cho nhà mình. + Ý kiến phần d: Em đồng tình vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp việc như người nhà. + Ý kiến phần e : Em không đồng tình vì Bảo không thể hiện thái độ tôn trọng lịch sự đối với người giao hàng. - GV mời một số nhóm trình bày. - HS trình bày. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập, thực hành. Hoạt động 2: Xử lí tình huống (Nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc tình huống. - 1 HS đọc tình huống. - GV mời HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau - HS thảo luận nhóm 4, cùng nhau trao trao đổi và đưa ra cách xử lý các tình huống đổi và đưa ra xử lý các tình huống trong trong SGK. SGK. - Tình huống 1: Trên đường đi học, thấy bác đầu bếp của trường bị đổ xe hàng. Phương - HS nêu cách xử lý tình huống nói với Khánh : “ Mình qua nhặt đồ giúp bác đi!”.Khánh nói: “ Không phải việc của mình
- đâu”. ? Nếu là Phương, em sẽ làm gì? + Nếu là Phương, em sẽ: khuyên bạn Khánh nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không nhặt thì em vẫn sẽ nhặt đồ giúp bác ấy. - Tình huống 2: Cô giáo yêu cầu các bạn giới thiệu về nghề nghiệp của người thân. Một bạn bên cạnh chê nghề nghiệp của bố mẹ Mai - HS nêu cách xử lý tình huống ? Nếu là Mai, Em sẽ nói gì với bạn đó? + Nếu là Mai, Em sẽ nói như sau: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau trong xã hội. Em sẽ nói tầm quan trọng nghề nghiệp của bố mẹ mình cho bạn đó hiểu hơn. - Tình huống 3: Các bác ở quê gửi cho nhà Nhung rất nhiều rau củ, quả. Tuy nhiên nhà - HS nêu cách xử lý tình huống bạn ít người, ăn không hết nên có thể các thực phẩm đó sẽ bị hỏng. Anh của Nhung bảo nếu hỏng thì bỏ đi. ? Nếu là Nhung, em sẽ làm gì? + Nếu là Nhung, em sẽ: xin phép bố mẹ, hỏi ý kiến bố mẹ cho rau, củ, quả cho những người đang có hoàn cảnh khó khăn xung quanh xóm mình đang ở. - GV mời các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm báo cáo kết quả. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - GV yêu cầu cả lớp làm việc nhóm 4: vẽ - HS lắng nghe yêu cầu để thực hiện. những bức tranh để bày tỏ biết ơn những người lao động cần cù, giúp ích cho xã hội. - GV mời các nhóm trình bày bài vẽ. - Các nhóm trình bày - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết học. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (Nếu có) ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP:ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

