Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 29 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 3 Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:- GV giới thiệu ghi bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những điểm - HS trao đổi theo bàn. cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục
  2. để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý hiểu - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN.
  3. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB và - Quan sát MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn + Trả lời ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát thước - Quan sát đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực hiện - Thực hiện trên SGK như GV Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: HD . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho chính xác 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo góc - HS đọc yêu cầu rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2.
  4. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. Hướng dẫn HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? Tên - HS trả lời câu hỏi đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt cửa - HS thực hiện sổ lớp học - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ LỊCH SỬ ĐỊA LÝ LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG CỦA HÀ TĨNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng: -Mô tả được một số nét văn hóa của địa phương. Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: Tìm hiểu lịch sử thông qua việc mô tả được một số nét văn hóa của địa phương, kể được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở địa phương. Nhận thức lịch sử thông qua việc giới thiệu được một món ăn, một kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học. - Phẩm chất : Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. *GDĐP: Nêu được một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Đối với giáo viên : Tư liệu viết và hình ảnh về một số nét lịch sử, văn hóa truyền thống của địa phương như: di tích lịch sử, nghệ thuật truyền thống, món ăn ngon, trang phục và lễ hội, danh nhân,... của địa phương. - Đối với học sinh : Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số món ăn, lễ hội,... của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  5. 1.Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình SHS tr.16 và yêu - HS quan sát hình ảnh, cầu HS trả lời câu hỏi: lắng nghe GV nêu câu + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến hình hỏi. ảnh? + Giới thiệu những phong tục tương tự ở địa phương em? - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên phong tục tập quán là gì? + Trang phục truyền thống là gì? - HS lắng nghe, tiếp thu. + Nhà ở,... + ... - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS trả lời. + Thông tin về phong tục gói bánh chưng ngày tết: -Là một nét đẹp văn hóa của người Việt cổ, được hình - HS lắng nghe, tiếp thu. thành ngay từ thời Văn Lang - Âu Lạc, được duy trì cho đến ngày nay. -Các nguyên liệu để gói bánh chưng bao gồm: lá dong, gạo nếp, đậu xanh và thịt lợn. -Người Việt thường dâng cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. + Một số phong tục tương tự ở địa phương em (Hà Tĩnh): -Cúng giao thừa. -Lễ cúng để đưa ông Táo về trời vào ngày 23 tháng chạp. -Lì xì cho các em nhỏ vào dịp Tết Nguyên đán. - GV dẫn dắt HS vào bài học 2.Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về văn hóa truyền thống - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hướng dẫn HS thực hiện nhiệm vụ: Kể tên một số phong tục, tập quán, nhà HS làm việc cá nhân ở, lễ hội và món ăn ở địa phương. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên trình bày trước lớp về -HS trình bày phong tục tập quán, nhà ở, lễ hội và món ăn ở địa Chia sẽ nhận xét phương. Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về phong tục, tập quán, nhà ở của một số địa phương HS quan sát
  6. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ẩm thực: -Phong phú, đa dạng, mang nhiều nét tinh tế và đặc - HS trả lời. trưng riêng. -Nhiều món ăn nổi tiếng, như: Cu đơ , phở, bún chả, - HS lắng nghe, tiếp thu. bún riêu, bún ốc nguội, chả rươi,... + Nhà ở: -Nhà ở truyền thống được đắp bằng đất hoặc xây bằng gạch, mái lợp lá hoặc ngói. Nhà thường có ba gian: gian chính là nơi thờ cúng và tiếp khách; hai gian bên gọi là buồng, dùng làm phòng ngủ hoặc chứa thóc, gạo, - đồ dùng.... Hiện nay, nhà ở của người dân có sự thay đổi theo hướng hiện đại và tiện nghi hơn - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. + Lễ hội Chùa Hương diễn ra trên địa bàn xã Can Lộc. + Lễ hội bắt đầu từ ngày 6 tháng Giêng và thường kéo dài đến hết tháng Ba âm lịch hằng năm. HS trình bày + Mở đầu là lễ dâng hương, gồm hương, hoa, đèn, Chia sẽ nhận xét nến,... Bên cạnh phần lễ, phần hội ở chùa Hương là nơi - HS lắng nghe, tiếp thu. hội tụ nhiều nét sinh hoạt văn hoá dân tộc độc đáo như hát chèo, hát văn,... + Lễ hội Chùa Hương là hoạt động mang đậm nét văn hoá của người dân ở Hà Tĩnh. - GV chia HS thành 4 nhóm và tổ chức cuộc thi giữa các nhóm với nhiệm vụ: Lựa chọn và giới thiệu một nét văn hóa tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: + Mô tả được một số nét văn hóa ở địa phương. + Lựa chọn và giới thiệu được ở mức độ đơn giản một món ăn, một kiểu tranh phục hoặc một lễ hội tiêu biểu,... ở địa phương. + ... - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về -HS trình bày giới thiệu một món ăn, kiểu trang phục hoặc một lễ hội tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Chia sẽ nhận xét - GV nhận xét, đánh giá và kết luận. 3. Luyện tập thực hành Lập bảng thống kê một số nét văn hóa truyền thống - HS lắng nghe, tiếp thu. tiêu biểu của địa phương - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.17 và thực hiện nhiệm vụ vào
  7. vở: HS làm việc cá nhân + Lập bảng theo gợi ý để thống kê một số nét văn hóa truyền thống tiêu biểu của địa phương (lễ hội, món ăn; phong tục, tập quán). - GV hướng dẫn HS trả lời theo bảng gợi ý: STT Lĩnh vực Tên gọi Mô tả 1 Lễ hộ ? ? 2 Món ăn ? ? 3 Phong tục, tập ? ? quán ... ? ? ? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). -HS trình bày - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chia sẽ nhận xét - HS lắng nghe, tiếp thu. STT Lĩnh Tên gọi Mô tả vực 1 Lễ hội Lễ hội - Từ tháng 1 đến tháng 3 chùa âm lịch. Hương - Ngày khai hội chính thức là: mùng 6 tháng Giêng. - Mang đậm nét đẹp văn hóa, tín ngưỡng của Bắc Bộ. 2 Món ăn Phở - Thành phần chính của phở là: bánh phở, nước dùng (ninh từ xương bò cùng các loại thảo mộc) và thịt bò hoặc gà cắt lát mỏng. - Ăn kèm các gia vị như: hạt tiêu, chanh, ớt, hành lá, rau thơm, 3 Phong Làm - Các nguyên liệu để gói tục, tập bánh bánh chưng bao gồm: lá quán chưng dong, gạo nếp, đậu xanh vào Tết và thịt lợn. Nguyên - Người Việt thường dâng đán cúng bánh chưng vào các dịp lễ, tết để bày tỏ lòng
  8. thành, sự biết ơn với tổ tiên, trời đất và cầu mong một năm mưa thuận, gió hòa. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Nêu một số dòng họ tiêu biểu ở Hà Tĩnh? -Nhắc HS có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn HS nghe và thực hiện hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. __________________________ Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Có thói quen tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  9. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” để khởi - HS tham gia trò chơi. động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham gia chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau và trả lời hoa, cây cảnh có lợi ích gì? + Câu 1: Hình ảnh 1 (Câu 1: Hoa, cây cảnh dùng để trang trí, làm đẹp cảnh quan.) - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. + Câu 2: Hình ảnh 2 (Câu 2: Cây cảnh dùng để làm sạch không khí.) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Tìm hiểu về vai trò thể hiện tình cảm của hoa, cây cảnh - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, quan sát hình 4 SHS tr.10 và thực hiện nhiệm vụ: Quan sát hình 4 và cho biết hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm trong những dịp lễ nào? - HS quan sát, thảo luận nhóm đôi. - Đại diện chia sẻ. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Hoa, cây cảnh được sử dụng để thể hiện tình cảm vào dịp chúc mừng sinh nhật, chúc mừng khai trương, kỉ niệm các ngày lễ,....
  10. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về việc sử dụng hoa, cây cảnh trong dịp lễ Tết: - HS lắng nghe. - HS quan sát. - GV nêu yêu cầu thêm: Kể thêm với các bạn về những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết. ( Những dịp có sử dụng hoa, cây cảnh để thể hiện tình cảm mà em biết là: • Kỉ niệm ngày cưới của bố mẹ. • Ngày Phụ nữ Việt Nam 20-10. • Ngày Lễ tình yêu 14-2. • Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27-2. • Ngày của Mẹ 13-5. • Ngày của Cha 17-6.) * Hoạt động2: Luyện tập - GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, trao đổi và thực hiện nhiệm vụ: Hãy chia sẻ với các bạn về một kỉ - HS trao đổi nhóm đôi. niệm mà em đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc - Đại diện chia sẻ. em được người thân, bạn bè tặng hoa. - Nhóm khác nhận xét. ( Nhân dịp Ngày của Mẹ 13-5 em đã tặng mẹ một bó hoa hướng dương với ý nghĩa là một biểu tượng của lòng trung thành, chung thủy sâu sắc; biểu thị cho sức mạnh, uy quyền, sự ấm áp, nuôi dưỡng của mẹ.) - GV khuyến khích HS xung phong chia sẻ kỉ niệm của bạn thân. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Tặng hoa trong các dịp lễ thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. * Hoạt động mở rộng
  11. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc thông tin - HS trao đổi nhóm đôi. mục mở rộng SHS tr.10 để tìm hiểu về một số vai trò - Đại diện chia sẻ. khác của hoa và cây cảnh. - Các HS khác lắng nghe, - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn. nêu câu hỏi (nếu c + GV chia HS thành 2 đội (4 – 6 HS/đội). - HS lắng nghe.- HS làm + GV mời đại diện các đội lần lượt liệt kê các vai trò việc cá nhân. của hoa, cây cảnh trong đời sống. + Câu trả lời của 2 đội không được trùng lặp nhau. Đội nào có nhiều hơn câu trả lời đúng, đội đó là người chiến thắng. - HS tham gia trò chơi. - GV nhận xét, đánh giá và tuyên bố đội thắng cuộc. - GV kết luận: + Một số loài hoa, cây cảnh có thể làm thuốc chữa bệnh, làm nước hoa,... + Hoạt động trồng và chăm sóc hoa giúp con người rèn luyện sức khỏe, yêu thiên nhiên, mang lại niềm vui trong cuộc sống và lợi ích kinh tế. Chúng ta cần yêu quý, trồng, chăm sóc, bảo vệ hoa, cây cảnh. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - HS tổ chức sinh hoạt luận và nêu ý kiến của mình theo yêu cầu sau: nhóm 4, cùng nhau thảo * Để hoa và cây cảnh mang lại nhiều lợi ích cho cuộc luận và đưa ra ý kiến của sống, em cần làm gì? mình về việc cần làm gì (+ Tưới nước đủ ẩm cho cây. để chăm sóc hoa và cây cảnh. + Tỉa cành, ngắt bỏ lá già, lá bị sâu bệnh. - HS chia sẻ trước lớp. + Bắt sâu, bón phân - HS khác nhận xét. + Không ngắt hoa, bẻ cành. + Xới đất tơi xốp cho hoa và cây. (Nếu hoa và cây cảnh bị bệnh, báo với người thân, thầy cô để tìm cách phòng ngừa,...) ) - GV nhận xét.
  12. - GV mời HS cam kết về nhà cùng với người thân tham gia chăm sóc hoa và cây cảnh ở nhà. Báo cáo cho thầy, cô biết kết quả. - Học sinh cam kết thực - GV nhận xét tuyên dương. hiện và có báo cáo kết - Nhận xét sau tiết dạy. quả cho thầy, cô. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: BUỔI CHIỀU: Lịch sử và Địa lí LỊCH SỬ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Tư liệu viết và hình ảnh về một số danh nhân của địa phương. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số danh nhân của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  13. 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến - HS quan sát hình ảnh, người trong hình? lắng nghe GV nêu câu hỏi. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo Tài liệu địa phương Đọc thông tin - Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong Thực hiện nhóm 4 bài. Giới thiệu về một danh nhân mà em biết. Cố Tổng bí thư Trần Phú Cố Tổng bí thư Hà Huy Tập Phan Đình Phùng Lý Tự Trọng - Kể câu chuyện về một danh nhân Hà Tĩnh. Nêu Nguyễn Du cảm nghĩ của em về danh nhân đó. Nguyễn Công Trứ - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương?
  14. + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn Thực hiện nhiệm vụ: tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu HS làm việc cá nhân hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo,
  15. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: 3. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời - HS làm việc cá nhân. câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn: - HS trả lời. + Tên di tích là gì? + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? - HS quan sát hình ảnh. + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? + .... + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống Các nhóm thảo luận địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy lịch sử, văn hóa truyền thống đó. + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18). _________________________ Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN HOẠT ĐỘNG GD THEO CĐ: KHẢ NĂNG ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản
  16. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng, bảo vệ hình ảnh của bạn trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Gọi tên - HS tham gia hoạt động khởi cảm xúc động - GV HD cho học sinh về cách chơi (SGK trang 10) - HS lắng nghe - GV tổ chức cho HS chơi thử - GV mời học sinh tiến hành chơi - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS chơi thử - GV cho HS thảo luận sau khi chơi: - HS tham gia trò chơi
  17. + Trò chơi giúp em nhận ra điều gì? - GV nhận xét, kết luận: Con người có nhiều cảm xúc khác nhau, có những cảm xúc tích - HS chia sẻ cảm xúc của mình cực mang lại cảm giác vui vẻ, sung sướng, tự hào, hạnh phúc. Ngược lại có những cảm xúc - HS lắng nghe tiêu cực, gây ra cảm giác buồn rầu, tức giận, lo lắng, thất vọng, chán nản. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Tìm hiểu về khả năng điều chỉnh cảm xúc của bản thân (HĐ nhóm) - GV YC HS chia sẻ với các bạn trong nhóm - HS thực hiện yêu cầu. đôi về một tình huống khiến mình đã có cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương HS - 5-6 HS chia sẻ trước lớp - GV YC HS thảo luận nhóm 4 về những cách điều chỉnh cảm xúc tích cực, tiêu cực trong - HS thảo luận nhóm 4 về những các tình huống đã nêu. cách điều chỉnh cảm xúc tích - Gọi HS chia sẻ trước lớp cực, tiêu cực trong các tình huống đã nêu - GV theo dõi, động viên. - Đại diện các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương HS trước lớp - GV kết luận: Để điều chỉnh cảm xúc đặc - HS nhóm khác nhận xét, góp biệt là cảm xúc tiêu cực, chúng ta cần lấy lại ý. sự bình tĩnh, cân bằng, bằng cách hít thở sâu/ngồi thiền/ đi dạo/ tâm sự với người mình - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tin cậy,... Sau đó suy nghĩ lại về sự việc hiện - HS lắng nghe tượng xảy ra một cách lạc, tích cực. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Tập hít thở sâu (HĐ cả lớp) - GV mở một bản nhạc nhẹ nhàng - GV làm mẫu hướng dẫn học sinh cách hít - HS quan sát, làm theo. thở sâu đúng cách. - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu - Gọi HS nêu cảm xúc của bản thân sau khi - 5-6 HS chia sẻ cảm xúc của mình hít thở sâu - GV nhận xét, kết luận: Hít thở sâu là cách
  18. hiệu quả để lấy lại sự bình tĩnh, thăng bằng - HS lắng nghe khi có những cảm xúc tiêu cực hoặc tích cực. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng. + Trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc + Thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc trong cuộc sống - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 9 năm 2024 Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái thước - HS suy ngẫm. để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài
  19. 2. Hình thành kiến thức: - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây là góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc nhọn, góc - HS suy nghĩ cá nhân sau đó bẹt, góc tù tương ứng với góc nào dưới đây TLN4 trả lời. (GV bắn MH các góc như sgk) - HS nêu: + Em hãy quan sát hình và so sánh các góc trên như thế nào với góc vuông? (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh OC, OD bằng 2 góc vuông.) - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là - HS lắng nghe. các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới - 3 HS nhắc lại. thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc . nhọn, góc tù, góc bẹt. - Nối tiếp HS nêu: + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, - 2-3 HS nêu. góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau.) - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở dưới hình như trong sgk. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo cặp. - HS quan sát đáp án và đánh giá - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn? bài theo cặp.
  20. (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc vuông của êke nên góc MON là góc nhọn a.) - HS trả lời: + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt em làm như thế nào? - HS trả lời (dùng êke để kiểm tra.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS đọc. thảo luận nhóm đôi trả lời. - HS nêu. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là góc nhọn? + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi kéo - HS nêu. là góc tù? - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải dùng ê- - HS nêu. ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không nào. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu thảo luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? - HS nêu + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải là - HS nêu: miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc tù, - HS nêu. góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________