Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 27 trang Bảo Vy 25/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_3_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 3 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 26 tháng 9 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách viết báo cáo thảo luận nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:- GV giới thiệu ghi bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm vào - HS thảo luận nhóm đôi. phiếu học tập. a.Báo cáo viết về vấn đề gì? b. Ai là nguời viết báo cáo? Báo cáo gửi cho ai? c. Báo cáo gồm mấy phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? -Tổ chức các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm chia sẻ, nhận xét. -GV tổng kết, đánh giá. - HS theo dõi. Bài 2: -Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc. -Yêu cầu HS dựa vào BT1 tìm những - HS trao đổi theo bàn. điểm cần lưu ý khi viết báo cáo. -Tổ chức HS chia sẻ. - Đại diện nhóm trình bày, nhận xét. -GV nhận xét, kết luận. -HS theo dõi. + Cách trình bày quốc hiệu, tiêu ngữ: Quốc hiệu viết bằng chữ in hoa, tiêu ngữ viết bằng chữ in thường, có dấu gạch ngang giữa các từ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc. + Tiêu đề báo cáo được viết bằng chữ in
  2. hoa, nếu có phần trích yếu thì viết bằng chữ in thường. +Kết quả thảo luận được sắp xếp theo mục để dễ theo dõi. -GV hỏi: Báo cáo thảo luận thường gồm - HS chia sẻ. mấy phần? Em hãy nêu nội dung các phần? -GV nhận xét, kết luận. -HS đọc và ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn - HS thực hiện và ghi lại những điều cần lưu ý khi viết báo cáo thảo luận. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Toán ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kỹ năng: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (o). - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. - Đọc viết đúng đơn vị đo góc; sử dụng thước đo góc đo được đúng các góc theo yêu cầu. 2. Năng lực phẩm chất: - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, năng lực sử dụng công cụ toán học. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bộ đồ dùng dạy học toán 4. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  3. - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ ý a trong - Quan sát tranh SGK. + Tranh vẽ gì? - HS suy nghĩ, nêu theo ý - Tranh vẽ hai góc nhọn AOB và MPN hiểu và hai bạn đang tranh luận với nhau. + Hai bạn Việt và bạn Nam nói chuyện gì với nhau? - Hai bạn nêu ý kiến của mình về sự so sánh góc AOB và góc MPN. + Đối với các góc, ta làm thế nào để biết được góc nào lớn hơn, góc nào bé hơn ? (câu hỏi mở) - GV giới thiệu: - ghi bài - Lắng nghe, ghi đầu bài 2. Hình thành kiến thức: a. Yêu cầu HS quan sát 2 góc nhọn AOB - Quan sát và MPN. + Theo em, góc nào lớn hơn, góc nào bé + Trả lời hơn ? ( góc MPN lớn hơn góc AOB) + Em làm cách nào để biết điều đó ? ( dùng thước đo để đo) - GV giới thiệu: Để đo độ lớn của góc ta cần dùng thước đo độ - Cho HS quan sát - Quan sát thước đo độ. + Độ là đơn vị đo góc, kí hiệu là o (viết ở trên số). Chẳng hạn một độ viết là 1o. - GV thao tác sử dụng thước đo độ đo góc AOB và góc MPN + Góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng ba mươi độ. Ba mươi độ viết là 30o b. Cách đo góc bằng thước đo góc. - GV thao tác trên bảng để HS cùng thực - Thực hiện trên SGK như hiện GV HD Đo góc đỉnh O cạnh OA, OB: . Đặt đỉnh O của góc trùng với tâm của thước đo góc; cạnh OB nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. . Cạnh OA đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước, chẳng hạn vạch ghi số 30, ta được số đo góc đỉnh O, cạnh OA, OB bằng 30o. - GV vẽ một, hai góc lên bảng, gọi HS lên - HS lên thực hành thực hành.
  4. - GV lưu ý HS cách cầm thước đo sao cho chính xác 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát thước đo - HS đọc yêu cầu góc rồi nêu số đo của mỗi góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc : Góc đỉnh O, cạnh OD, OC bằng 90o; góc đỉnh O, cạnh OE, OM bằng 120o; góc đỉnh O, cạnh ON, OP bằng 180o Bài 2. - Gọi HS đọc bài toán: Quan sát tranh rồi - HS đọc yêu cầu nêu số đo các góc. - Thực hiện cá nhân - Yêu cầu HS chia sẻ. - HS nêu số đo của mỗi góc: Góc đỉnh N, cạnh NM, NH bằng 60o; góc đỉnh H, cạnh HM, HN bằng 90o; góc đỉnh C, cạnh CA, CD bằng 120o, góc đỉnh d, cạnh dA, db bằng 60o. Hướng dẫn HSKT: Sử dụng được thước đo góc để đo các góc: 60o, 90o, 120o, 180o. 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Để đo góc ta cần dùng dụng cụ nào ? - HS trả lời câu hỏi Tên đơn vị đo góc là gì ? - Cho HS đo một, hai góc của khung sắt - HS thực hiện cửa sổ lớp học - Nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí LỊCH SỬ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG HÀ TĨNH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể lại được câu chuyện về một trong số các danh nhân ở Hà Tĩnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác, Năng lực tự chủ và tự học, Giải quyết vấn đề và sáng tạo - Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước thông qua việc biết trân trọng và giữ gìn những giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của địa phương.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Tư liệu viết và hình ảnh về một số danh nhân của địa phương. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về một số danh nhân của địa phương em. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Chia sẻ những thông tin em biết liên quan đến người - HS quan sát hình ảnh, lắng nghe GV nêu câu hỏi. trong hình? 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân - Trình chiếu nội dung các trang 29, 30, 31 cuốn Dự thảo Đọc thông Tài liệu địa phương tin - Kể tên các danh nhân Hà Tĩnh được nêu trong bài. Giới thiệu về một danh nhân mà em biết. Thực hiện nhóm 4 Cố Tổng bí thư Trần Phú
  6. - Kể câu chuyện về một danh nhân Hà Tĩnh. Nêu cảm Cố Tổng bí nghĩ của em về danh nhân đó. thư Hà Huy - GV hướng dẫn HS thảo luận: Tập + Tên danh nhân ở địa phương? Phan Đình + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội Phùng dung câu chuyện. Lý Tự + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. Trọng - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về Nguyễn Du danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan Nguyễn sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Công Trứ - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ Thực hiện chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, nhiệm vụ: Hoạt động 2: Tìm hiểu và kể chuyện về danh nhân Giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi vào vở: Lựa chọn và giới thiệu về một lễ hội hoặc danh nhân tiêu biểu của địa phương. - GV hướng dẫn HS thảo luận: + Tên danh nhân ở địa phương? + Danh nhân đó gắn với câu chuyện nào? Kể vắn tắt nội dung câu chuyện. + Cảm xúc của bản thân về danh nhân. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về danh nhân tiêu biểu ở địa phương. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về một số danh nhân tiêu biểu ở địa phương. HS làm việc + Bài học: lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm; thái độ cá nhân chủ động, thông minh và tinh thần sáng tạo, - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày phần bài làm đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: HS lắng 3. Vận dụng – trải nghiệm nghe - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Lập kế hoạch cho buổi tham quan về một di tích lịch sử - văn hóa của địa phương. - GV hướng dẫn:
  7. + Tên di tích là gì? - HS trả lời. + Mục đích tham quan di tích? + Thời gian dự kiến đi tham quan? + Cần chuẩn bị những gì khi đi tham quan? + Các bước tìm hiểu khi tới địa điểm tham quan? - HS quan + .... sát hình ảnh. + Đọc lại bài học Lịch sử và văn hóa truyền thống địa phương em. + Có ý thức chăm chỉ, tìm tòi, về lịch sử và văn hóa truyền thống đồng thời nâng cao ý thức giữ gìn, phát huy Các nhóm lịch sử, văn hóa truyền thống đó. thảo luận + Đọc trước Bài 4 – Thiên nhiên vùng Trung du miền núi Bắc Bộ (SHS tr.18). - HS trả lời. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T3)
  8. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video một số sản phẩm được - Cả lớp theo dõi video. làm từ hoa, cây cảnh để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Hoa, cây cảnh Cung cấp Oxygen cho con người. (Làm việc chung cả
  9. lớp) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng tranh và trả lời câu hỏi: quan sát tranh và trả lời vào giấy nháp: + Em hãy quan sát hình dưới đây và tìm từ hoặc cụm từ thay cho các số trong các câu sau: + Hoạt động quang hợp của hoa, cây . Hoạt động quang hợp của hoa, cây cảnh đã cảnh đã lấy khí CO2 từ không khí và lấy khí (1) từ không khí và tạo ra khí (2) tạo ra khí O2. . Hoạt động hô hấp (hít thở) của con người đã + Hoạt động hô hấp (hít thở) của con lấy khí (3) từ không khí và thải ra khí (4) người đã lấy khí O2 từ không khí và thải ra khí CO2 - GV mời HS trả lời 2 câu hỏi. Mời HS khác nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - Một số HS trả lời, HS khác nhận xét, Khi cây quang hợp sẽ lấy khí carbon dioxide góp ý. (CO2) từ không khí và tạo ra khí oxygen cung cấp cho hoạt động hô hấp của con người và - HS lắng nghe, ghi nhớ. động vật. - GV cung cấp thêm : Hoạt động 2: Hoa, cây cảnh thể hiện tìm cảm. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau quan quan sát và thảo luận để xác định những ngày sát và thảo luận để xác định những lễ có sử dụng hoa. ngày lễ có sử dụng hoa:
  10. + Hoa được dùng để tặng vào các ngày lễ lớn : Hình a: Hoa được tặng những người phụ nữ nhân ngày 08/3 ngày Quốc tế phụ nữ. Hình b: Hoa được tặng những thầy cô giáo nhân ngày 20/11 ngày hiến chương nhà giáo Việt Nam. Hình c: Hoa được tặng vào dịp sinh nhật của mọi người thân của mình. Hình d: Hoa được tặng những dịp khai trương các công trình mới hánh thành. - Một số nhóm trình bày kết quả thảo - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. Mời các nhóm khác nhận xét, góp luận. Mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. ý. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Tặng hoa trong các dịp lễ, tết để thể hiện sự chúc mừng hoặc bày tỏ tình cảm đối với người được tặng. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và trao đổi về một kỉ niệm mà em nhau thảo luận và trao đổi về một kỉ đã tặng hoa cho người thân, bạn bè hoặc em niệm mà em đã tặng hoa cho người được người thân, bạn bè tặng hoa. thân, bạn bè hoặc em được người thân, bạn bè tặng hoa: + Dịp sinh nhật. + Ngày 20/10 ngày phụ nữ Việt Nam. + Ngày Khai trương, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  11. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu một số câu hỏi để đánh giá kết quả học tập bài 1: Câu 1: Hoa, cây cảnh thường được dùng trang - Học sinh lắng nghe câu hỏi và trả lời trí ở những nơi nào? theo nhận thức của bản thân đã học Câu 2: Kể tên một số loài hoa, cây cảnh có trong 3 tuần qua về bài 1. khả năng làm sạch không khí. Câu 3: Mọi người thường tặng hoa, cây cảnh cho nhau vào những dịp nào? Nhăm mục đích gì? - GV nhận xét nhắc nhở, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 26 tháng 9 năm Toán GÓC NHỌN, GÓC TÙ, GÓC BẸT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS được làm quen để nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Biết sử dụng ê-ke để kiểm tra góc nhọn, góc tù, góc bẹt. - Giải quyết được một số bài toán, tình huống liên quan đến góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 1. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS quan sát tranh, hỏi: - HS thảo luận nhóm đôi, chia + Tranh vẽ gì? sẻ. (Tranh vẽ bạn Rô- bốt đang khép cái - HS suy ngẫm. thước để tạo thành góc nhọn,góc tù, góc bẹt.
  12. + Góc vuông và góc không vuông) + Ở lớp 3 các em đã được học những loại góc nào? + Trong toán học, làm thế nào để nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: - Bạn Rô- bốt khép cái thước và nói đây - HS suy nghĩ cá nhân sau đó là góc nhọn, góc bẹt, góc tù. Vậy góc TLN4 trả lời. nhọn, góc bẹt, góc tù tương ứng với góc - HS nêu: nào dưới đây (GV bắn MH các góc như sgk) + Em hãy quan sát hình và so sánh các - HS lắng nghe. góc trên như thế nào với góc vuông? - 3 HS nhắc lại. (góc nhọn đỉnh O cạnh OA, OB bé hơn góc vuông; góc tù đỉnh O cạnh OM,ON . lớn hơn góc vuông; góc bẹt đỉnh O cạnh - Nối tiếp HS nêu: OC, OD bằng 2 góc vuông.) - 2-3 HS nêu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 rút ra đặc điểm của góc nhọn, góc bẹt, góc tù (góc nhọn bé hơn góc vuông, góc tù lớn hơn góc vuông, góc bẹt bằng 2 góc vuông.) + Vậy để nhận biết đó là góc nhọn, góc tù hay góc bẹt thì chúng ta làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - Như vậy trong số các góc không vuông mà các em được học ở lớp 3, người ta gọi tên là các góc nhọn, góc tù, góc bẹt mà cô vừa giới thiệu với cả lớp mình. - Gv bắn màn hình ghi phần giới thiệu góc nhọn, góc tù, góc bẹt. + Hãy sắp xếp các góc: góc vuông, góc nhọn, góc bẹt, góc tù theo thứ tự góc lớn dần? ( Góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) + Vậy góc lớn nhất, góc nhỏ nhất là góc nào? ( Góc lớn nhất là góc bẹt,góc nhỏ nhất là góc nhọn.) - Yêu cầu HS lấy ví dụ về đồ dùng ngoài thực tế tương ứng với các góc trên. + Em hãy nêu lại đặc điểm của góc nhọn,
  13. góc tù, góc bẹt? - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? (Tìm các góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong các góc sau.) - HS thực hiện. - GV phát phiếu, yêu cầu HS ghi tên góc ở dưới hình như trong sgk. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài theo - HS quan sát đáp án và đánh cặp. giá bài theo cặp. - GV hỏi: Tại sao góc MON là góc nhọn? (vì e kiểm tra bằng êke thấy góc MON bé hơn góc vuông của êke nên góc MON là - HS trả lời: góc nhọn a.) + Vậy để biết góc đó là góc nhọn, góc tù - HS trả lời hay góc bẹt em làm như thế nào? (dùng êke để kiểm tra.) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. ( Tìm hình lưỡi kéo là góc tù, góc nhọn.) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó thảo luận nhóm đôi trả lời. - HS nêu. + Vì sao em xác định kéo màu xanh có lưỡi kéo là góc nhọn? + Vì sao em xác định kéo màu đỏ có lưỡi - HS nêu. kéo là góc tù? - Các em ạ! Trong toán học để kiểm tra các góc: góc nhọn, góc tù, góc bẹt ta phải - HS lắng nghe. dùng ê- ke. Song nhiều khi cũng có thể bằng trực giác của mình chúng ta cũng phân biệt được các loại góc trên đúng không nào. - GV khen ngợi HS Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu làm gì? - (Tìm miếng bánh của bạn An đã chọn trong các miếng bánh) - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS nêu
  14. thảo luận nhóm đôi trả lời. + Em hãy nêu tên góc của miếng bánh thứ nhất? Thứ hai? Thứ ba? - HS nêu + Vì sao em chọn miếng bánh thứ hai là miếng bánh của bạn An đã chọn? (vì miếng bánh của An chọn không phải - HS nêu: là miếng bánh bé nhất nên miếng bánh thứ nhất là góc nhọn nên bạn An không chọn. Vì miếng bánh thứ ba là góc bẹt nên bạn An không chọn. Vậy miếng bánh thứ 2 là miếng bánh còn lại nên bạn An chọn a.) 4. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu đặc điểm nhận biết góc nhọn, góc - HS nêu. tù, góc bẹt? - Nhận xét tiết học. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận diện và phân biệt một số danh từ theo đặc điểm về nghĩa. - Nói và viết được câu văn sử dụng danh từ. 2. Năng lực , phẩm chất * Năng lực : năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: Danh từ là gì? Đặt 1 câu - 2-3 HS trả lời có sử dụng danh từ đã học. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành:
  15. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? Bài 1. Cho đoạn văn sau: Nơi đây cất lên những tiếng chim ríu rít. Chúng từ các nơi trên miền Trường Sơn bay về. Chim đại bàng chân vàng mỏ đỏ đang chao lượn, bóng che rợp mặt đất. Mỗi lần đại bàng vỗ cánh lại phát ra những tiếng vi vu vi vút từ trên nền trời xanh thẳm, giống như có hàng trăm chiếc đàn đang cùng hoà âm. Bầy thiên nga trắng muốt chen nhau bơi lội (trích Chim rừng Tây Nguyên) a. Tìm những danh từ có trong đoạn văn trên. b. Phân loại các danh từ tìm được thành hai nhóm: danh từ chung, danh từ riêng. c. Đặt câu ghép với một trong các danh từ đã tìm được. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận và thống nhất đáp án - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời. biểu - GV cùng HS nhận xét. -HS lắng nghe. + Danh từ: chim, miền Trường Sơn, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn. + Danh từ chung: chim, chim đại bàng, chân, mỏ, mặt đất, cánh, nền trời, chiếc đàn + Danh từ riêng: Trường Sơn -Yêu cầu HS tìm thêm danh từ - HS chia sẻ nối tiếp. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu Cho đoạn thơ sau: Hàng chuối lên xanh mướt Phi lao reo trập trùng Vài ngôi nhà đỏ ngói
  16. In bóng xuống dòng sông -Yêu cầu HS hoàn thành bài tập cá Các từ được in đậm trong đoạn thơ nhân trên thuộc từ loại nào? Em hãy đặt câu với các từ in đậm trên -HS hoàn thành bài vào vở - HS chia sẽ trước lớp -GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm bài nhóm 4: Gạch Tìm các từ chỉ sự vật trong các câu dưới từ chỉ sự vật, đọc lại câu để văn văn sau: kiểm tra. a. Buổi sáng mai hôm ấy, một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh. Mẹ tôi âu yếm nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp. b. Cô sắp về đến nhà rồi, gánh hàng trên vai nhẹ đi, và những cái uốn cong của đòn gánh bây giờ nhịp với chân cô bước mau. c. Chàng thấy mát hẳn cả người; trên con đường lát gạch bát tràng rêu phủ, những vòng ánh sáng lọt qua vòm cây xuống nhảy múa theo chiều gió. - HS làm bài vào phiếu học tập. - HS đại diện nhóm chia sẻ. - Các từ vừa tìm được ở bài tập 3 - Danh từ gọi là từ loại gì?. - HS nhắc lại thế nào là danh từ Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc. Viết đoạn văn 3,4 câu nói về các một bạn trong lớp em trong đó có sử dụng ít nhất 2 danh từ -Yêu cầu HS viết câu vào vở. - HS thực hiện. -Tổ chức HS chia sẻ, nhận xét và - HS chia sẻ. chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS viết câu văn -HS lắng nghe. hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  17. - Yêu cầu HS cùng người thân thi - HS thực hiện tìm nhanh danh từ thuộc 2 nhóm (danh từ chỉ động vật hoang dã, danh từ chỉ cây ăn quả). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP. ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh thực hành được cách điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết được điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong một số tình huống đơn giản - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình khả năng điều chỉnh cảm xúc. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý bạn bè và điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân khi hoạt động cùng bạn. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, rèn luyện điều chỉnh cảm xúc của bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho học sinh tập hít thở sâu - HS thực hiện theo yêu cầu dưới nền nhạc nhẹ nhàng. + GV nêu câu hỏi: Em cảm thấy như thế - HS trả lời cảm xúc của mình nào sau khi hít thở sâu. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  18. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Lắng nghe rút kinh nghiệm. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - 1 HS nêu lại nội dung. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc (Làm việc chung cả lớp) - GV YC HS chia sẻ theo cặp đôi kết quả - HS thảo luận, chia sẻ cặp đôi trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống.
  19. - GV mời một số em chia sẻ trước lớp. - 5-6 HS lên chia sẻ trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn. - GV đưa ra câu hỏi: Việc điều chỉnh cảm - HS trả lời theo ý hiểu xúc có cần thiết không? Vì sao? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả - Nhận xét, bổ sung lời tốt, sáng tạo. - GV kết luận: Việc biết điều chỉnh cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực đến những người xung quanh. Hoạt động 4: Thực hành điều chỉnh cảm xúc (Hoạt động nhóm 4) - GV chia nhóm 4, yêu cầu mỗi nhóm lựa - Các nhóm lựa chọn tình huống chọn một tình huống thực tế mà học sinh trong nhóm đã có cảm xúc mạnh (tiêu cực/tích cực) hoặc 1 trong 2 tình huống trong SGK. - GV đưa ra yêu cầu cho các nhóm: thảo luận, đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù - HS thảo luận nhóm, đưa ra cách điều hợp trong tình huống và xây dựng kịch chỉnh cảm xúc phù hợp trong tình bản, phân công sắm vai. huống và xây dựng kịch bản, phân - GV mời lần lượt từng nhóm lên sắm vai công sắm vai. - Các nhóm lên sắm vai giải quyết tình huống đã chọn. - Nhận xét, góp ý về cách điều chỉnh - GV nhận xét chúng, tuyên dương các cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện nhóm xử lí tốt tình huống - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm - HS lắng nghe. xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu
  20. về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Tiếp tục thực hiện điều chỉnh cảm xúc viên trong gia đình. trong thực tiễn + Làm một sản phẩm theo sở thích của bản thân để tham gia giới thiệu trong tiết sinh hoạt dưới cờ - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm I. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Buổi chiều: Khoa học SỰ Ô NHIỄM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC. MỘT SỐ CÁCH LÀM SẠCH NƯỚC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được và vận động những người xung quanh (gia đình và địa phương) cùng bảo vệ nguồn nước và sử dụng tiết kiệm nước. - Trình bày được một số cách làm sạch nước, liên hệ thực tế về cách làm sạch nước ở gia đình và địa phương. 3. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động của bài học để hiểu được nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh