Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_cao_thi_thuy.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: ĐÒ NGANG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò lớp. chơi “Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức chân dung HS1: Đọc đoạn 1 của bài. - 1 HS chậm đọc. HS2: Đọc lại đoạn 1. - Đọc đoạn 1 H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh người thật. HS3: Đọc đoạn 2. H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc Nước nói đúng? TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau, thấy thật khó để nhận ra đâu là chân dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng. HS4: Nêu nội dung bài. -Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét - Cho HS quan sát tranh - Học sinh quan sát H: Hai con thuyền trong tranh có giống và khác nhau ở điểm nào? -Giống: Đều là thuyền, đều để chở hàng hóa hoặc người trên sông. - Khác: Một thuyền là thuyền buồm to, rộng với những cánh buồm căng phồng trong gió trông rất đẹp; một - GV nhận xét và giới thiệu: Vậy biết hai thuyền giống như một con đò cũ, con thuyền này có cuộc sống và công việc trông bé nhỏ, mộc mạc và đơn giản.
- như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua - Học sinh lắng nghe, bài đọc Đò ngang nhé. - GV ghi tên bài lên bảng: Đò ngang -Nối tiếp nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nhấn giọng các từ ngữ thể hiện cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến đón khách + Đoạn 2: tiếp theo cho đến rộng lớn hơn + Đoạn 3: đoạn còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: quay lái, - HS đọc từ khó. lướt sóng, trưa nắng, nối lại. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Thuyền mành vạm vỡ/, to lớn,/ giương cao cánh buồm lộng gió/, lướt sóng ào ào,/ giống - 2-3 HS đọc câu. như con chim khổng lồ/ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa//. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 3. - 3 học sinh thành 1 nhóm đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2 Tìm hiểu bài - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - GV mời HS giải nghĩa từ - Cả lớp lắng nghe. Thuyền mành: Loại thuyền lớn, có buồm trông giống cái mành dùng để đi lại ở vùng - HS giải nghĩa từ ven biển.
- Đò ngang: là loại thuyền nhỏ, chở khách qua lại ngang sông, từ bờ bên này sang bờ bên kia. - Cho HS quan sát hình ảnh thuyền mành và đò ngang. - Quan sát + Đăm chiêu : có vẻ đang phải băn khoăn, suy nghĩ - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm nhận của đò ngang? + Trong cảm nhận của đò ngang thuyền mành hiện ra rất mạnh mẽ và năng động. Thuyền mành vạm vỡ, to lớn, giương cao những cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như những con chim khổng Câu 2: Đò ngang nhận ra mình khác thuyền lồ cất cánh tung bay đến những bến mành như thế nào? bờ xa. + Trong suy nhĩ của đò ngang, thuyền mành vạm vỡ, to lớn, khỏe mạnh, năng động còn đò ngang bé nhỏ và lặng lẽ. Về công việc, đò ngang thấy thuyền mành được đi đến những bến bờ xa, có nhiều điều mới lạ. Còn đò ngang chỉ làm công Câu 3: Theo em, thuyền mành muốn nói gì việc đưa đò, quanh quẩn giữa hai với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có bến sông chật hẹp, không gặp được những điều để chúng ta học hỏi”? những điều mới lạ để học hỏi. + Thuyền mành muốn nói với đò ngang: không phải chỉ đi xa mới gặp được những điều mới lạ có thể giúp mình học tập. ở ngay gần mình
- nếu chú ý cũng luôn gặp được những điều mới lạ, thú vị. Ví dụ như bến nước nơi đò ngang nằm là nơi nhiều con thuyền cập bến và Câu 4: Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra mỗi này, đò ngang đón rất nhiều giá trị của mình như thế nào? người qua sông. Mỗi sự gặp gỡ đều mang lại cho đò ngang những điều thú vị. Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra: Hằng ngày, đò ngang làm một công việc rất hữu ích: đưa đò nên Câu 5: Theo em, câu chuyện muốn nói với đò ngang luôn được mọi người yêu chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây mến, ngóng đợi. Thậm chí thuyền hoặc nêu ý kiến của em. mành cũng mong ước được mọi A.Ở đâu cũng có những điều mới lạ cho người yêu quý và ngóng đợi như chúng ta học hỏi. vậy. B. Mỗi người một việc, việc nào cũng đáng quý. -HS tự suy nghĩ lựa chọn ý A, B, C C. Người chăm chỉ làm tốt công việc của tùy học sinh. (Không phải chọn 1 mình sẽ được tôn trọng và yêu quý. đáp án) - GV nhận xét và chốt lại nội dung bài: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của - HS lắng nghe. mình, bởi mỗi công việc có một giá trị - HS nhắc lại nội dung bài học. riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. 2.3. Luyện tập theo văn bản. 1. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A.
- - Các nhóm tiến hành thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Kết quả đúng: - Mời học sinh làm việc nhóm 4. A B - Mời đại diện các nhóm trình bày. Mỗi người Đa dạng, phong phú - Mời các nhóm khác nhận xét. một vẻ với những phong - GV nhận xét chung, tuyên dương. cách dáng vẻ riêng. Dám nghĩ Mạnh dạn, táo bạo, dám làm có nhiều sáng kiến và sẵn sàng thực hiện sáng kiến. Miệng nói Nhanh nhẹn, chăm tay làm chỉ trong công việc. Sức dài vai Sức lực dồi dào của rộng. người đã trưởng thành, có thể gánh vác công việc nặng nhọc. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. 2. GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2: Thành - Nghe hướng dẫn ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi - Cả lớp làm việc cá nhân, viết bài câu sau: vào vở. - Trình bày trước lớp: a) Dám nghĩ dám làm. b) Mỗi người một vẻ c) Miệng nói tay làm. - GV hướng dẫn HS cách làm bài. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời cả lớp làm việc cá nhân, viết bài
- vào vở. - Mời một số HS trình bày kết quả. Thu vở chấm một số em. - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng trải nghiệm. H: Qua câu chuyện Đò ngang em hiểu được HS tự suy nghĩ, trả lời: điều gì? VD: Trong cuộc sống, mỗi công việc điều có giá trị riêng. Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình. Công việc nào có ích cho xã hội đều GV nhận xét, tuyên dương. Giáo dục HS đáng quý, đáng trân trọng. làm và trân trọng những việc làm có ích cho xã hội. Yêu cầu HS về nhà đọc từ điển thành ngữ, tìm một số thành ngữ nói về con người và ghi chép vào sổ tay, sau đó đọc cho người thân nghe. Trao đổi với người thân về nghĩa của các thành ngữ đó, ghi chép nghĩa của - HS nghe, thực hiện. các thành ngữ vào sổ tay. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 TRANG 32) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ
- - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi - HS làm việc theo nhóm. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo của GV. thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc nhóm mình tạo ra được, các nhóm vuông . khác nhận xét, khen ngợi nếu đúng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o?
- - HS nêu tên các môn thể thao có - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các trong hình. môn thể thao có trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - HS giải thích theo ý hiểu của mình. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS lắng nghe, ghi nhớ. có góc có số đo bằng 90o? - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng yêu cầu. mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo dõi, nhận xét, kết luận. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - HS theo dõi, lắng nghe. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm
- (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) - HS thực hành theo nhóm 4, các a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc thành viên trong nhóm trao đổi, tranh vuông? luận để tìm ra câu trả lời đúng. b) Trong hình bên có góc bẹt? - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận xét, bổ sung nếu có. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đó. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________________ Lịch sử- địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ)
- 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu xác định vị trí của vùng Trung - Học sinh thực hiện cá nhân. du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Nêu các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng - Học sinh nêu. Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe. bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a) Tìm hiểu về địa hình: - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Đọc thông tin và quan sát hình hình 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu: các yêu cầu. + Xác định dãy núi Hoàng Liên Sơn, + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Châu trên lược đồ. Mộc Châu. + Vùng Trung du và miền núi Bắc
- Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và trung du. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh thực hiện. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác lược đồ, đọc thang phân tầng độ cao để phân biệt các khu vực địa hình) - GV nhận xét, kết luận. (Mở rộng kiến thức cho học sinh: Đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương, ngoài ra còn có những đỉnh núi cao trên 2.000 m, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều ) - Tổ chức cho học sinh cùng xác định các dãy núi trên lược đồ. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. b) Tìm hiểu về khí hậu: - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi: hiện các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình bày kết quả: + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió Trung du và miền núi Bắc Bộ. mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho học sinh một số - Học sinh lắng nghe. hình ảnh, video về thời tiết (tuyết rơi) ở
- vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng gì - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân thú vị thu hút khách du lịch, tuy ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. nhiên nó cũng gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học thông,... sinh. - Học sinh lắng nghe. c) Tìm hiểu về sông ngòi. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Học sinh đọc thông tin và quan sát hình 2, 7, 8 và thực hiện yêu cầu: hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu: + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV gọi HS xác định. + Học sinh xác định trên lược đồ các sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sống Lô, sông Gâm,.. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi vùng + Các sông có nhiều thác ghềnh. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có + Do ảnh hưởng của địa hình (địa khả năng phát triển ngành gì? hình chủ yếu là đồi núi), có khả năng phát triển thủy điện. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về - HS lắng nghe. thủy điện (qua một số hình ảnh, thông tin). - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. d) Tìm hiểu về khoáng sản. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc thông - HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , quan sát hình 2 và thực hiện các yêu tin , quan sát hình 2 và thực hiện các cầu: yêu cầu: + Than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,.... + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Học sinh xác định trên lược đồ. + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thông tin trên lược đồ) - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai - 1- 2 Học sinh đọc. thác bản đồ của học sinh), kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe. dương học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?” - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua
- mục “Em có biết ?” - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học sinh thực hiện nhiều yếu - Thực hiện theo nhóm. tố tự nhiên) - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh thực hiện. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HĐ GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé - HS thực hiện nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...) - HS lắng nghe tình huống. - GV hương dẫn chơi: - HS nêu. + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích cực hơn. - HS chơi. (1HS đưa ra tình huống và - Tổ chức HS chơi nhóm 4. suy nghĩ tiêu cực, các HS còn lại đưa ra những cách suy nghĩ tích cực để - GV nhận xét, tuyên dương HS. giải hóa) + Theo em, trong các tình huống xay ra từ - HS nêu. cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ tích cực sẽ mang lại lợi ích gì? - HS lắng nghe - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe. cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực.
- 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình - HS thực hiện. huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động - Từng nhóm sắm vai trước lớp. sắm vai. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. GV kết luận: - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích - HS lắng nghe, ghi nhớ cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong - HS lắng nghe thực hiện. giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Thứ 6 ngày 4 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn ý - HS viết bài vào vở. đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
- 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Gv mở nhạc bài thể dục buổi sáng -HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu - HS đọc chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm trong từ điển thành ngữ - HS thực hiện một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 - HS tham gia trò chơi chữ số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành: - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo - 1,2 HS đọc. bảng sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập - HS lắng nghe, ghi nhớ. phân của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi - HS đọc lại số của đội mình; tiếp sức. HS cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - GV có thể đưa ra trường hợp: Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết - HS theo dõi, trả lời từng mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! trường hợp. Có thể kết hợp giải - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. thích vì sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo Bài 3: cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về - HS lắng nghe, ghi nhớ. loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một - HS tham gia để vận dụng kiến

