Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện - Các nhóm lên thực hiện nghuyện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe.
- - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt Đọc: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 * Hướng dẫn đọc từng đoạn lần) Dự kiến - H thảo luận nhóm 4 Đoạn 1 - HS chia sẻ - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? - HS nêu theo ý hiểu + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài
- + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình hơn và miệng nhỏ hơn. như thế nào? - HS thảo luận N2 + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - HS chia sẻ - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và + Đại diện các nhóm trình bày thống nhất. - HS thảo luận nhóm đôi + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Đại diện trình bày - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - HS đọc thầm toàn bài - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS tóm tắt từng sự việc. mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: - HS tóm tắt câu chuyện + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong - HS nêu toàn câu chuyện? - 2-3HS nhắc lại + Bài đọc cho em biết điều gì?
- => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - HS thực hiện - Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng - HS viết bảng con. - HS nêu - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài
- 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - GV nêu luật chơi - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ - HS nêu quan tổ chức và tên người? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS phân tích mẫu - HS làm vở bài tập - HS soi bài, nhận xét + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức - HS nêu thành các bộ phận? - 2-3HS đọc ghi nhớ + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức? => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến:
- + Nêu cách viết tên trường? + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết tên người như thế nào? - Nhận xét => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan - HS viết nháp tổ chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế Y tế thế giới..... được dịch nghĩa sang tiếng Việt? - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương - HS tự nêu cảm nhận + Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
- - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90 O - Trả lời: gọi là góc gì? + Góc nhọn + Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O gọi là góc gì? + Góc tù + Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 6 giờ và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt. + Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, + Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc góc vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bẹt. bé đến lớn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào ở GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết - HS lần lượt đọc kết quả góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD HS làm vở) + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. rồi chữa bài.
- - GV nhận xét, tuyên dương. Các phương án TL: H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết + Quan sát được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc + Dùng eke bẹt? + Đo góc *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh và đường màu đỏ) Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài xanh) 120 O - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) - HS đổi vở soát nhận xét. - YC HS đo góc (câu b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân công. hoặc 5) - Các nhóm trình bày. - Gọi HS đọc YC của đề bài + Kim giờ và kim phút tạo thành góc - GV cho HS làm theo nhóm. bẹt lúc 6 giờ. a) GV mời các nhóm trình bày. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô nhọn lúc 2 giờ. hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ + Kim giờ và kim phút tạo thành góc và kim phút của từng đông hồ trong hình). vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: 9 giờ; 3 giờ, . - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và - Các nhóm khác nhận xét. nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ có kim giờ và kim phút xoay được theo ý Các nhóm làm việc theo phân công. của mình. - Các nhóm trình bày.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình) - 1 HS trình bày cách làm Đáp án: Nan xe B HS nêu lập luận của mình - GV đại diện nhóm nêu cách làm: + Nan xe A kết hợp với nan xe - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra xanh( phía trên) tạo thành góc nhọn. câu hỏi phản biện: + Nan xe A kết hợp với nan xe + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà xanh( phía dưới) tạo thành góc vuông. một con mọt đang gặm? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm + Tại sao đáp án không phải là nan xe A - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố kiến thức đã học vè lòng biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động.
- 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh đọc thơ văn truyên, ca - HS lắng nghe bài hát. dao... kể lại việc mình đã làm để thể hiện lòng biết ơn người lao động để khởi động bài học. + HS trả lời theo những việc làm được - GV Nhận xét, tuyên dương. cuả bản thân - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động luyện tập: Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến. Bài 1: Em đồng tình hay không đồng tình (Làm việc chung cả lớp) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. Cả lớp lắng nghe. lắng nghe. - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau đọc các tình huống trong SGK và bày tỏ ý đọc các tình huống trong SGK và bày kiến của mình : Đồng tình nay không đồng tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay tình, giải thích vì sao. không đồng tình, giải thích vì sao. a. Đồng tình, vì nhờ có người lao động
- chúng ta mới có thể duy trì sự sống. b. Không đồng tình, vì dù chúng ta đã trả tiền để mua hàng hóa của người lao động thì vẫn cần biết ơn họ vì nếu không có họ thì chúng ta không thể mua hàng hoá được. c. Không đồng tình, vì cần phải biết ơn những người lao động xung quanh ta và ở khắp nơi. d. Không đồng tình, vì cần biết ơn những người lao động , kể cả người lao động chân tay, vì lao động chân chính nào cũng đống góp cho xã hội. e. Đồng tình, vì trân trọng thành quả lao động chính là biết ơn người lao động. - Một số HS trình bày ý kiến của - GV mời HS trình bày ý kiến của mình. Cả mình. Cả lớp lắng nghe, nhận xét và lớp lắng nghe, nhận xét và góp ý. góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Việc làm của bạn nào dưới đây thể hiện hoặc không thể hiện sự biết ơn người lao động? Vì sao? (sinh hoạt nhóm 2) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. lắng nghe. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo bày tỏ ý kiến của mình : Đồng tình nay không luận và bày tỏ ý kiến của mình : Đồng đồng tình, giải thích vì sao. tình nay không đồng tình, giải thích vì sao. a. Không đồng tình, vì vì Lê không thể hiện thái độ tôn trọng người lao động. b. Đồng tình, vì Châu đã thể hiện tình yêu, thái độ tôn trọng dôid với công việc của bố mình.
- c. Đồng tình, vì Thanh đã có lời nói, việc làm thể hiện sự biết ơn đối với chú công nhân sửa điện cho nhà mình. d. Đồng tình, vì Chi đã không phân biệt đối xử mà yêu quý bác giúp viêc như người nhà. e. Không đồng tình, vì Bảo không thể hiện thái độ tôn trọng, lịch sự với người giao hàng. - Một số nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xử lý tình huống ( nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. Cả lớp lắng nghe. lắng nghe. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và đọc các tình huống trong SGK, thảo xử lí các tình huống sau: luận và xử lí các tình huống. + Tình huống a: Phương nên thuyết phục Khánh qua nhặt đồ giúp bác. Nếu Khánh không đồng ý thì Phương vẫn nên giúp bác. + Tình huống b: Mai nên nói với bạn đó: Mỗi nghề nghiệp đều quan trọng và có vai trò khác nhau trong xã hội. Mai cần nói rõ tầm quan trọng của nghề nghiệp của bố mẹ mình để bạn đó hiểu hơn.
- + Tình huống c: Nhung nên xin phép bố mẹ chia sẻ bớt những rau củ, quả cho mọi người xung quanh. - Một số nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: Em có lời khuyên gì dành cho bạn? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp lắng nghe. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. Cả lớp - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau lắng nghe. đọc các tình huống trong SGK, thảo luận và - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình đọc các tình huống trong SGK, thảo huống sau: luận và đưa ra lời khuyên cho bạn trong các tình huống: + Tình huống a: Khuyên Huy không nên làm như vậy Vì đó là hành động không tôn trọng thành quả của người lao động; bác lao công đã vất vả lau sạch hành lang, lần sau Huy nên chờ sàn nhà khô rồi hãy bước vào hoặc chọn đi lối khác, khong giẫm chân bẩn lên hành lang đã được lau sạch. + Tình huống b: Khuyên bạn không nên lấy quá nhiều đồ ăn vì không ăn
- hết sẽ lãng phí công sức của người lao - GV mời các nhóm trình bày ý kiến của động. mình. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và - Một số nhóm trình bày ý kiến của góp ý. mình. Các nhóm lắng nghe, nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức một tình huống thực tế và mời học sinh quan sát rồi đưa ra ý kiến giải quyết : - GV chọn 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm: - 2 HS lên thực hiện tiểu phẩm. Cả lớp + 1 HS đóng vai bác thợ sơn đang đang sơn cùng quan sát tiểu phẩm. tường. + 1 HS đóng vai 1 bạn đi học về. Tình huống như sau: bác thợ sơn đang cắm cúi sơn tường, bạn học sinh đi ngang quan đứng xem một lá rồi lấy cái cọ bôi vào thùng sơn và vẽ bậy lên tường. - GV mời HS đưa ra cách giải quyết. - HS đưa rách cách giải quyết theo suy - GV nhận xét, sửa sai. nghĩ của bản thân. - Nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị - HS thực hiện ngã, em bé nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở - HS lắng nghe tình huống. của em...) - HS nêu. - GV hương dẫn chơi: + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. - HS chơi. (1HS đưa ra tình + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích huống và suy nghĩ tiêu cực, cực hơn. các HS còn lại đưa ra những - Tổ chức HS chơi nhóm 4. cách suy nghĩ tích cực để giải hóa) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu. + Theo em, trong các tình huống xay ra từ cuộc sống, chúng ta có những suy - HS lắng nghe nghĩ tích cực sẽ mang lại lợi ích gì? - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe. cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và
- thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai - HS thực hiện. tình huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua - Từng nhóm sắm vai trước hoạt động sắm vai. lớp. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy GV kết luận: nghĩ tích cực trong mỗi tình - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích huống. cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. - HS lắng nghe, ghi nhớ Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ - HS lắng nghe thực hiện. nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________
- Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? - HS nêu + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu ý gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV chiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các - HS nêu chủ đề? - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một - HS thảo luận chủ đề nhóm chọn b. Lập dàn ý - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở - HS làm nháp nháp
- c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh - Nhận xét sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. * GD stem: Chế tạo một dụng cụ (quạt giấy) có thể chuyển đổi giữa các góc nhọn, góc tù, góc bẹt và dùng dụng cụ này để biểu diễn góc nhọn, góc tù, góc bẹt. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà - Trả lời: em đã học? Góc đó có số đo như thế nào? + Góc nhọn, bé hơn 90 O + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông Góc tù, góc bẹt mà em đã học + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 2 giờ; 11 giờ, 1 giờ .. và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) + Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài 7 giờ, 8 giờ, 4 giờ, 5 giờ . và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu + Góc nhọn: 2 góc góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt + Góc vuông: 1 góc trong hình. + Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi

