Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 30 trang Bảo Vy 14/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 4 Thứ 2 ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: - Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. *HSKT: Tham gia hoạt động chào cờ nghiêm túc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện - Các nhóm lên thực hiện nghuyện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng
  2. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (Nếu có) Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. *HSKT: Luyện đọc 2-3 câu trong bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  3. - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 * Hướng dẫn đọc từng đoạn lần) Dự kiến - H thảo luận nhóm 4 Đoạn 1 - HS chia sẻ - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả - HS đọc thầm lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức - HS nêu chân dung của Bông Tuyết và Mắt
  4. Xanh? - HS nêu theo ý hiểu + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình hơn và miệng nhỏ hơn. như thế nào? - HS thảo luận N2 + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - HS chia sẻ - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - HS thảo luận nhóm 4 - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và + Đại diện các nhóm trình bày thống nhất. - HS thảo luận nhóm đôi + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Đại diện trình bày - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - HS đọc thầm toàn bài - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt - HS tóm tắt từng sự việc. mỗi sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: - HS tóm tắt câu chuyện + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong - HS nêu
  5. toàn câu chuyện? - 2-3HS nhắc lại + Bài đọc cho em biết điều gì? => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành: - HS thực hiện - Hướng dẫn đọc diễn cảm - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ) __________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. -Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. -Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được 2-3 góc qua quan sát hình vẽ
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90 O - Trả lời: gọi là góc gì? + Góc nhọn + Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O gọi là góc gì? + Góc tù + Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 6 giờ và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt. + Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, + Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc góc vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bẹt. bé đến lớn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào ở GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết - HS lần lượt đọc kết quả góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD HS làm vở) + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. rồi chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Các phương án TL: H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết + Quan sát được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc + Dùng eke bẹt? + Đo góc *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc
  7. nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh và đường màu đỏ) - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu xanh) - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) 120 O - YC HS đo góc (câu b) - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân công. - Gọi HS đọc YC của đề bài - Các nhóm trình bày. - GV cho HS làm theo nhóm. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc a) GV mời các nhóm trình bày. bẹt lúc 6 giờ. ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô + Kim giờ và kim phút tạo thành góc hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ nhọn lúc 2 giờ. và kim phút của từng đông hồ trong hình). + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và Đáp án: 9 giờ; 3 giờ, . nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ có kim giờ và kim phút xoay được theo ý của mình. Các nhóm làm việc theo phân công. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm trình bày. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình)
  8. - 1 HS trình bày cách làm Đáp án: Nan xe B - GV đại diện nhóm nêu cách làm: HS nêu lập luận của mình - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra + Nan xe A kết hợp với nan xe câu hỏi phản biện: xanh( phía trên) tạo thành góc nhọn. + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà + Nan xe A kết hợp với nan xe một con mọt đang gặm? xanh( phía dưới) tạo thành góc vuông. + Tại sao đáp án không phải là nan xe A - Lắng nghe, rút kinh nghiệm - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LTVC: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được cách viết hoa tên các cơ quan tổ chức với cách viết hoa tên người. - Viết được tên các cơ quan tổ chức đúng quy tắc. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Viết hoa đúng tên riêng của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, thẻ tên - HS: sgk, vở ghi
  9. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Hãy viết họ và tên của em vào bảng - HS viết bảng con. - HS nêu - Nhận xét cách viết tên riêng chỉ người? - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu - HS thực hiện cá nhân vào vở bài tập. * Chữa bài: Trò chơi: Thi tiếp sức - GV nêu luật chơi - HS lắng nghe - Tổ chức cho HS chơi - HS chơi: Ghép các thẻ tên vào nhóm thích hợp - Đáp án: + Tên cơ quan tổ chức: Đài Truyền hình Việt Nam, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Sở Tài nguyên và Môi trường, Trường Tiểu học Ba Đình + Tên người: Hồ Chí Minh, Võ Thị Sáu - GV cùng HS nhận xét. => Chốt: Nhận xét cách viết tên cơ - HS nêu quan tổ chức và tên người? Bài 2 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS thảo luận nhóm đôi - Đại diện nhóm báo cáo => Chốt: Cách viết hoa tên cơ quan, tổ chức và tên người. - Tên riêng của người: Viết hoa chữ cái đầu tất cả các tiếng. - Tên cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS phân tích mẫu - HS làm vở bài tập - HS soi bài, nhận xét + Nêu cách tách tên cơ quan, tổ chức - HS nêu
  10. thành các bộ phận? - 2-3HS đọc ghi nhớ + Nhận xét cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức? => Chốt: Ghi nhớ SGK/32 Bài 4 + Nêu yêu cầu? - HS đọc thầm, nêu yêu cầu. - HS làm vở - Soi bài, nhận xét, chia sẻ Dự kiến: + Nêu cách viết tên trường? + Cách viết tên cơ quan, tổ chức khác cách viết tên người như thế nào? - Nhận xét => Chốt: Khi viết tên cơ quan, tổ chức chú ý viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Hãy viết tên các trường học, cơ quan - HS viết nháp tổ chức gần nơi em sống mà em biết. * Mức 4 - VD: Liên hợp quốc, Tổ chức + Hãy viết tên một tổ chức quốc tế Y tế thế giới..... được dịch nghĩa sang tiếng Việt? - GV soi bài, nhận xét, tuyên dương - HS tự nêu cảm nhận + Qua tiết học này em cảm nhận được điều gì? - G nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _____________________________ Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2.Năng lực phẩm chất
  11. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. *HSKT: Tham gia hoạt động nhóm quan sát được vị trí vùng trung du Bắc Bộ trên lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời một hỏi: số câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất + Học sinh trình bày theo sự hiểu đó? biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  12. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và thực các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác hiện yêu cầu. định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí của miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và trả lời thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. câu hỏi. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta? + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng của nước ta. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên những phần lãnh thổ nào? hải miền Trung. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. + Bao gồm vùng phần đất liền - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội rộng lớn và vùng biển ở phía dung thông tin mục “Em có biết” đông nam. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. - Quan sát, đọc thông tin.
  13. - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng - GV nhận xét, kết luận. Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh - Tuyên dương, giáo dục học sinh. cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập thực hành - Mục tiêu: + Biết xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:( nếu có) __________________________________ Hoạt động trải nghiệm
  14. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CĐ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Tham gia thảo luận cùng nhóm, biết suy nghĩ tích cực II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị - HS thực hiện ngã, em bé nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở - HS lắng nghe tình huống. của em...) - HS nêu. - GV hương dẫn chơi: + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. - HS chơi. (1HS đưa ra tình + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích huống và suy nghĩ tiêu cực, cực hơn. các HS còn lại đưa ra những - Tổ chức HS chơi nhóm 4. cách suy nghĩ tích cực để giải hóa) - GV nhận xét, tuyên dương HS. - HS nêu. + Theo em, trong các tình huống xay ra từ cuộc sống, chúng ta có những suy - HS lắng nghe nghĩ tích cực sẽ mang lại lợi ích gì? - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ
  15. qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe. cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai - HS thực hiện. tình huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua - Từng nhóm sắm vai trước hoạt động sắm vai. lớp. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy GV kết luận: nghĩ tích cực trong mỗi tình - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích huống. cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. - HS lắng nghe, ghi nhớ Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ - HS lắng nghe thực hiện. nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy
  16. sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _________________________ Thứ 3 ngày 1 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Giúp H biết lập dàn ý cho báo cáo thảo luận nhóm 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng các bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: * Trò chơi: Phóng viên - HS chơi + Báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS nêu phần? Mỗi phần gồm những thông tin gì? - HS nêu + Khi viết báo cáo thảo luận nhóm cần lưu ý gì? - GV nhận xét - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi tên bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV chiếu các chủ đề thảo luận - HS đọc a. Thảo luận + Nêu các bước khi thảo luận cho các - HS nêu chủ đề?
  17. - GV chốt lại các bước: + Bước 1: Xác định nội dung thảo luận: Thời gian, địa điểm, cách thức tổ chức, phân công nhiệm vụ + Bước 2: Tổ chức thảo luận: Nêu ý kiến, trao đổi thảo luận, tổng hợp ý kiến và phân công nhiệm vụ + Bước 3: Ghi chép kết quả - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 một - HS thảo luận chủ đề nhóm chọn b. Lập dàn ý - Yêu cầu H lập dàn ý cá nhân vào vở - HS làm nháp nháp c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý - HS trình bày trước lớp - Cả lớp nhận xét, bổ sung, chỉnh - Nhận xét sửa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu cảm nhận sau tiết học - HS nêu - Nhận xét chung - Yêu cầu chia sẻ với người thân về chủ đề thảo luận của em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 2), Trang 29 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố cách nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt. - Làm quen với các tình huống nhận biết góc tù, góc vuông, góc nhọn và góc bẹt trong thực tế. - Ôn tập về số đo và đo góc bằng thước đo góc. - Củng cố nhận diện góc: góc nhọn, góc tù và góc bẹt qua hình ảnh thực tế là góc tạo bởi kim giờ và kim phút ở những thời điểm khác nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nhận biết được góc nhọn, góc tù, góc bẹt qua hình vẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, phiếu bài 2, bài 3. - HS: sgk, vở ghi.
  18. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Nêu các góc em đã học? - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. + Bài yêu cầu gì? - HS nêu - GV yêu cầu HS làm cá nhân sau đó - HS đại diện nêu miệng. thảo luận nhóm đôi. - HS nhóm khác nhận xét bổ + Làm sao để xác định được các góc? sung + UVX có phải 1 góc không? Vì sao? - HS trả lời. (quan sát hình) - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. + Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó đổi chéo, thảo luận, kiểm tra trong nhóm 2 - HS nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS nêu cách làm. (B1: Tìm góc tù, xác định đường đi của nhện. B2: Dùng thước đo các góc đỉnh O, cạnh OM, ON) - HS thực hiện. - GV củng cố cách đo góc. - GV chốt đáp án: - HS nêu. a) Đường màu xanh. b) 120o - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS làm phiếu sau đó thảo luận - HS đọc. nhóm 4. - - Yêu cầu HS nêu cách làm câu a. HS thực hiện. Câu b: GV gọi 1 số HS lên bảng nêu câu - trả lời, đồng thời sử dụng mặt đồng hồ có HS nêu (tương tự như bài 2) kim giờ, kim phút để minh hoạ cho câu trả lời. - Các HS khác lắng nghe, - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi nhận xét kim đồng hồ - HS lắng nghe - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS Bài 4: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân sau đó - HS thực hiện. thảo luận nhóm 4.
  19. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - HS nêu + Tại sao nan xe A không phải nan xe mà - HS nêu con mọt đang gặm? - - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung Nhóm khác nhận xét - GV củng cố cách nhận diện góc tạo bởi - HS lắng nghe các nan xe bằng gỗ - GV cùng HS nhận xét, tuyên dương HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Nêu các bước đo góc? - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt Đọc: ĐÒ NGANG (2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Đò ngang. Biết đọc đúng lời người dẫn chuyện, lời nói của thuyền ngang và lời nói của thuyền mành với giọng điệu phù hợp - Nhận biết được đặc điểm của đò ngang và thuyền mành thể hiện qua hình dáng, điệu bô, hành động, suy nghĩ,... nhận biết được cách liên tưởng, so sánh, nhân hóa,.... trong việc xây dựng nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi người cần phải làm tốt công việc của mình, bởi mỗi công việc có một giá trị riêng, việc nào cũng mang lại lợi ích cho cuộc sống, việc nào cũng đáng quý, đáng trân trọng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ suy nghĩ, đánh giá về công việc của mình và của người khác. Biết khám phá giá trị của công việc và cuộc sống quanh mình. Biết học hỏi từ những điều gần gũi, quen thuộc và trân trọng những điều mình có thể học hỏi được. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm.
  20. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài văn, biết quan tâm và trân quý bạn bè. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác luyện đọc, trả lời các câu hỏi. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc 2-3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức ôn bài cho - Lớp trưởng tổ chức cho lớp trò chơi lớp. “Bắn tim” để ôn lại bài: Những bức chân dung HS1: Đọc đoạn 1 của bài. - 1 HS chậm đọc. HS2: Đọc lại đoạn 1. - Đọc đoạn 1 H: Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức TL: Hai bức chân dung .......giống người chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh thật. HS3: Đọc đoạn 2. H: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu -HS đọc Nước nói đúng? TL: Khi xếp các bức tranh cạnh nhau, thấy thật khó để nhận ra đâu là chân dung của mình , các cô bé mới hiểu rằng Màu Nước nói đúng. HS4: Nêu nội dung bài. -Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ một tiêu chuẩn nào, vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - Cho HS quan sát tranh - Học sinh quan sát