Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở - 2-3 HS đọc và trả lời tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào dàn - HS viết bài vào vở. ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng dẫn - HS soát lỗi và sửa lỗi. trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm mấy - HS trả lời phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi - HS làm việc theo nhóm. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên - Các nhóm thực hiện theo yêu đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo cầu của GV. thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc nhóm mình tạo ra được, các nhóm vuông . khác nhận xét, khen ngợi nếu - GV Nhận xét, tuyên dương. đúng. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập:
- Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các - HS nêu tên các môn thể thao có môn thể thao có trong hình. trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS giải thích theo ý hiểu của có góc có số đo bằng 90o? mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ - HS có thể nêu, thực hành. (VD: thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã Tư thế chuẩn bị chạy, tư thế đá tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bóng ) bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
- a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa bằng mắt và kiểm tra lại bằng phương đình (hoàn thành năm 1899) của thước. Cả lớp theo dõi, nhận xét, nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là kết luận. nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm - HS theo dõi, lắng nghe. (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để tìm ra câu trả lời đúng. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận xét, bổ sung nếu có. - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học thức đã học vào thực tiễn. sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có chơi. 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình đó. - HS lắng nghe để vận dụng vào - Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- Lịch sử và Địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 1. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả hỏi: lời một số câu hỏi
- + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? Bộ. + Học sinh trình bày theo + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? sự hiểu biết của cá nhân. - HS lắng nghe. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất đó? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện - Hoạt động nhóm đôi và các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác thực hiện yêu cầu. định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và - Học sinh xác định vị trí miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến - Học sinh lắng nghe và trả
- thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. lời câu hỏi. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía nào của nước ta? + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng phía bắc của nước ta. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: Trung Quốc, Lào; Trung du và miền núi Bắc + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm Bộ tiếp giáp với các vùng: những phần lãnh thổ nào? Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. hải miền Trung. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội + Bao gồm vùng phần đất dung thông tin mục “Em có biết” liền rộng lớn và vùng biển ở - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. phía đông nam. - Quan sát, đọc thông tin. - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú được xây dựng - GV nhận xét, kết luận. trên núi Rồng thuộc xã - Tuyên dương, giáo dục học sinh. Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 dân tộc của nước ta. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể sử dụng - Lắng nghe giáo viên lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt động (xác hướng dẫn. định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Tổ chức học sinh thực hành. - Thực hiện cá nhân.
- - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Tìm và xác định vị trí của Trung du và miền núi Bắc Bộ trên một só lược đò, bản đồ khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. của mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ không? của mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa hồng. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. Quan sát tranh và trả lời câu ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc hỏi: điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng? - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - HS đưa thẻ tương ứng với - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lá tranh. hoa hồng có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Hoa có nhiều màu sắc (đỏ,xanh, vàng, - HS lắng nghe, ghi nhớ. hồng, đen, trắng, ) và có loại mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thân cây có gai.
- Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: quan sát tranh Hình 2 và trả lời câu hỏi sau: Quan sát tranh và trả lời câu ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau giữa hai hỏi: loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây hoa đào thường trồng phổ biến ở miền - HS lắng nghe, ghi nhớ. Bắc, hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau bài. thảo luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, - GV mời HS sinh hoạt nhóm hoa đào mà em biết. 4, cùng nhau thảo luận và chia - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả sẻ về những loài hoa hồng, hoa thảo luận. đào mà em biết: - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. + Hoa hồng cổ Sa Pa. + Hoa hồng leo cổ Hải Phòng. + Hoa hồng quế. + Hoa hồng bạch xếp Nam Định
- . + Đào Nhật Tân + Đào Thất Thốn - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Đào cổ thụ - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. + Đào phai . - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa hồng, - Học sinh tham gia chia sẻ về hoa đào được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loài hoa, cây cảnh được những loại hoa đó. trồng ở nhà, giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh - GV nhận xét tuyên dương. đó trước lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động mở đầu: HS nói về vẻ đẹp của cây, hoa ở nhà hoặc ở trường Buổi chiều: Lịch sử- địa lý Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu
- quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu xác định vị trí của vùng Trung - Học sinh thực hiện cá nhân. du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Nêu các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng - Học sinh nêu. Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe. bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a) Tìm hiểu về địa hình: - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Đọc thông tin và quan sát hình hình 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện yêu cầu: các yêu cầu. + Xác định dãy núi Hoàng Liên + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên nguyên Mộc Châu trên lược đồ. Mộc Châu. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và trung du.
- + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Học sinh lắng nghe. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác lược đồ, đọc thang phân tầng độ cao để phân biệt các khu vực địa hình) - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, kết luận. (Mở rộng kiến thức cho học sinh: Đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương, ngoài ra còn có những đỉnh núi cao trên 2.000 m, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều ) - Tổ chức cho học sinh cùng xác định các dãy núi trên lược đồ. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. b) Tìm hiểu về khí hậu: - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi: hiện các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình bày kết quả: + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió Trung du và miền núi Bắc Bộ. mùa, với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho học sinh một số - Học sinh lắng nghe. hình ảnh, video về thời tiết (tuyết rơi) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng gì - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên đối với đời sống và sản xuất của người dân thú vị thu hút khách du lịch, tuy ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. nhiên nó cũng gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia thông,... - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học - Học sinh lắng nghe. sinh. c) Tìm hiểu về sông ngòi. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Học sinh đọc thông tin và quan hình 2, 7, 8 và thực hiện yêu cầu: sát hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu:
- + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - GV gọi HS xác định. + Học sinh xác định trên lược đồ các sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sống Lô, sông Gâm,.. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi vùng + Các sông có nhiều thác ghềnh. Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có + Do ảnh hưởng của địa hình (địa khả năng phát triển ngành gì? hình chủ yếu là đồi núi), có khả năng phát triển thủy điện. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về - HS lắng nghe. thủy điện (qua một số hình ảnh, thông tin). - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. d) Tìm hiểu về khoáng sản. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc thông - HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , quan sát hình 2 và thực hiện các yêu tin , quan sát hình 2 và thực hiện cầu: các yêu cầu: + Than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,.... + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Học sinh xác định trên lược đồ. + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thông tin trên lược đồ) - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai thác - 1- 2 Học sinh đọc. bản đồ của học sinh), kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?” - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua mục “Em có biết ?” - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học sinh thực hiện nhiều yếu - Thực hiện theo nhóm. tố tự nhiên) - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh thực hiện.
- - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: SUY NGHĨ TÍCH CỰC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp HS biết cách suy nghĩ tích cực; nêu được cách suy nghĩ tích cực. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo, tự chủ và tự học. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: giấy A4, bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu HS tham Trò chơi: Nghĩ theo cách khác + Các em hãy nhớ lại những tình huống - HS nêu. từng gặp nào khiến các em thấy thất vọng, giận dữ, bực bội, khó chịu? (VD: Trời mưa em không thể đi chơi theo kế hoạch, bạn chạy xô vào người nên em bị ngã, em bé - HS thực hiện nghịch ngợm vẽ bẩn vào vở của em...) - HS lắng nghe tình huống.
- - GV hương dẫn chơi: - HS nêu. + Yêu cầu HS viết tình huống đó vào giấy + GV bốc thăm tình huống, nói lên suy nghĩ tiêu cực khi gặp tình huống đó. + Đề nghị HS đưa ra cách suy nghĩ tích cực hơn. - HS chơi. (1HS đưa ra tình - Tổ chức HS chơi nhóm 4. huống và suy nghĩ tiêu cực, các HS còn lại đưa ra những cách - GV nhận xét, tuyên dương HS. suy nghĩ tích cực để giải hóa) + Theo em, trong các tình huống xay ra từ - HS nêu. cuộc sống, chúng ta có những suy nghĩ tích cực sẽ mang lại lợi ích gì? - HS lắng nghe - GV kết luận, giới thiệu bài: Trong cùng một tình huống có thể nảy sinh những cách suy nghĩ tích cực hoặc tiêu cực.Hướng suy nghĩ tích cực sẽ giúp chúng ta có được cảm xúc tốt đẹp, vượ qua cảm xúc tiêu cực, từ đó điều chỉnh được cảm xúc của mình.bài học hôm nay sẽ giúp các em có được điều đó. 2. Khám phá chủ đề: Thảo luận về cách suy nghĩ tích cực. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: - HS thực hiện. + Làm thế nào để suy nghĩ tích cực? - GV mời các nhóm chia sẻ. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung. - GV kết luận: Để có được suy nghĩ tích - HS lắng nghe. cực, chúng ta cần tìm hiểu nguyên nhân xảy ra sự việc một cách khách quan, đặt mình vào địa vị người khác để hiểu và thông cảm với họ, nhìn nhận sự việc một cách lạc quan, tích cực. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Sắm vai thực hành suy nghĩ tích cực - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hai tình - HS thực hiện. huống SGK/13 đưa ra cách điều chỉnh suy nghĩ theo hướng tích cực qua hoạt động - Từng nhóm sắm vai trước lớp. sắm vai. - Các nhóm khác theo dõi, nhận xét cách thể hiện suy nghĩ tích cực trong mỗi tình huống. GV kết luận: - TH1: Tâm nên suy nghĩ một cách tích - HS lắng nghe, ghi nhớ
- cực vì em trai Tâm còn nhỏ, còn vụng về nên chưa biết cách giữ gì đồ chơi. Việc Tâm quát em là sai nên bà phải nhắc nhở. Đó không phải là bà thiên vị em. -> Với suy nghĩ như vậy, Tâm sẽ không dỗi bà; đồng thời sẽ nhắc nhở và hướng dẫn em biết cách giữ gìn đồ chơi. - TH2: Huy cần hiểu việc mình làm trong - HS lắng nghe thực hiện. giờ GDTC là sai, bị cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở. Huy nên nghĩ cách sử chữa khuyết điểm chứ không nên nghĩ đến việc ghét bạn lớp trưởng. Vì bạn ấy có phản ánh tình hình của lớp cho cô giáo chủ nhiệm thì cũng đúng với phận sự, trách nhiệm của lớp trưởng. -> Với suy nghĩ tích cực như vậy, Huy sẽ thành khẩn nhận và sửa chữa khuyết điểm thay vì ghét bạn lớp trưởng. 4. Vận dụng trải nghiệm: Cam kết hành động - GV hướng dẫn HS về chia sẻ với người thân về cách suy nghĩ tích cực. - Rèn luyện cách suy nghĩ lạc quan, tích cực trong các tình huống của cuộc sống và ghi lại kết quả, cảm xúc của em. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Thứ 6 ngày 4 thàng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ - HS tham gia trò chơi số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng - 1,2 HS đọc. sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân - HS lắng nghe, ghi nhớ. của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau:
- - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn thành 1 số. - HS đọc lại số của đội mình; HS cả lớp lắng nghe, nhận - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp xét. sức. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS theo dõi, trả lời từng Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ trường hợp. Có thể kết hợp bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! giải thích vì sao lại biết số - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - 1 HS đứng dậy đọc đoạn Bài 3: báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài - HS lắng nghe, ghi nhớ. vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số - HS tham gia để vận dụng
- món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc kiến thức đã học vào thực giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. tiễn. - Vài HS xung phong tham - GV nhận xét, tuyên dương. gia chơi. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Gv mở nhạc bài thể dục buổi sáng -HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ câu - HS đọc chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS - HS viết phiếu viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước lớp những điều thú vị về câu chuyện mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe

