Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 22 trang Bảo Vy 09/02/2026 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 4 Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1)(Trang 31) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc tù và góc bẹt - Làm quen với các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được 2-3 góc qua quan sát hình vẽ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Các góc có số đo bé hơn 90 O - Trả lời: gọi là góc gì? + Góc nhọn + Câu 2: Các góc có số đo lớn hơn 90 O và bé hơn 180 O gọi là góc gì? + Góc tù + Câu 3: Lấy 1 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 6 giờ và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc bẹt. + Câu 4: Sắp xếp các góc sau góc nhọn, + Góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc
  2. góc vuông, góc bẹt và góc tù theo thứ tự từ bẹt. bé đến lớn. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tìm các góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân) - HS làm bài vào ở GV nêu yêu cầu HS gọi tên góc và nhận biết - HS lần lượt đọc kết quả góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt.( YC + Góc tù đỉnh O; cạnh OC, OD HS làm vở) + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IE, IH + Góc nhọn đỉnh I; cạnh IP, IR + Góc vuông đỉnh O; cạnh OA, OB + Góc tù đỉnh I; cạnh IK, IL + Góc bẹt đỉnh V; cạnh VU, VX - GV cho hS kiểm tra chéo kết quả của nhau - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. rồi chữa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. Các phương án TL: H: Dựa vào dấu hiệu nào mà con nhận biết + Quan sát được đó là góc nhọn, góc tù, góc vuông, góc + Dùng eke bẹt? + Đo góc *GV củng cố về dấu hiệu nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt. Bài 2: Nhận diện góc và đo góc trong tình - 1 HS trả lời: Bức tranh vẽ đường về tổ huống thực tế. (Làm việc nhóm 2) của nhện ( có 2 đường: đường màu xanh - GV gọi HS nêu nội dung bức tranh và đường màu đỏ) Góc đỉnh O; cạnh ON, OM ( đường màu - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài xanh) 120 O - YC HS gọi tên góc có trong hình (câu a) - HS đổi vở soát nhận xét. - YC HS đo góc (câu b) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  3. Bài 3: Xác định góc nhọn, góc tù, góc bẹt, góc vuông trong thực tế? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm làm việc theo phân công. hoặc 5) - Các nhóm trình bày. - Gọi HS đọc YC của đề bài + Kim giờ và kim phút tạo thành góc - GV cho HS làm theo nhóm. bẹt lúc 6 giờ. a) GV mời các nhóm trình bày. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc ( GV có thể gọi 1 số HS lên bảng, dùng mô nhọn lúc 2 giờ. hình đồng để phân loại góc tạo bởi kim giờ + Kim giờ và kim phút tạo thành góc và kim phút của từng đông hồ trong hình). vuông lúc 9 giờ15 phút. + Kim giờ và kim phút tạo thành góc vuông lúc 4 giờ. - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: 9 giờ; 3 giờ, . - Mời các nhóm khác quan sát, lắng nghe và - Các nhóm khác nhận xét. nhận xét - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. b) GV gọi 1 số hS lên bảng nêu câu trả lời của mình kết hợp sử dụng mô hình đồng hồ có kim giờ và kim phút xoay được theo ý Các nhóm làm việc theo phân công. của mình. - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4. Số? (Làm việc nhóm 3) - GV gọi HS nêu YC bài toán và gọi tên hai nan xe màu đỏ trong hình) - 1 HS trình bày cách làm Đáp án: Nan xe B HS nêu lập luận của mình - GV đại diện nhóm nêu cách làm: + Nan xe A kết hợp với nan xe - GV yêu cầu các nhóm khác có thể đưa ra xanh( phía trên) tạo thành góc nhọn. câu hỏi phản biện: + Nan xe A kết hợp với nan xe + Tại sao nan xe A không phải là nan xe mà xanh( phía dưới) tạo thành góc vuông. một con mọt đang gặm? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm + Tại sao đáp án không phải là nan xe A - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương.
  4. 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt trong thực tế. - 4 HS xung phong tham gia chơi. - Ai đúng sẽ được tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực - Nhận xét, tuyên dương. tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện tập viết Quốc hiệu, tiêu ngữ cho một báo cáo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập - 2-3 HS đọc và trả lời ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS viết bài vào vở. dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng - HS soát lỗi và sửa lỗi. dẫn trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  5. + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm - HS trả lời mấy phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc bài Những bức chân dung II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Gv mở nhạc bài thể dục buổi sáng -HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc câu chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu HS viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước những điều thú vị về câu chuyện mà lớp em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe
  6. - Em hãy tìm trong từ điển thành - HS thực hiện ngữ một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt - Giới thiệu các tình huống nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt trong thực tế. - Phát triển năng lực tư duy và trí tưởng tượng không gian và năng lực thẩm mĩ. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. -Tham gia tốt trò chơi, vận dụng. -Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. -Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Nhận biết được 2-3 góc qua quan sát hình ảnh II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kế tên góc bé hơn góc vuông mà - Trả lời: em đã học? Góc đó có số đo như thế nào? + Góc nhọn, bé hơn 90 O
  7. + Câu 2: Kế tên các góc lớn hơn góc vuông Góc tù, góc bẹt mà em đã học + Câu 3: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài + 2 giờ; 11 giờ, 1 giờ .. và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc nhọn. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) + Câu 4: Lấy 3 ví dụ về giờ đúng có kim dài 7 giờ, 8 giờ, 4 giờ, 5 giờ . và kim ngắn của đồng hồ tạo thành góc tù. (YC HS dùng mô hình đồng hồ để xoay kim theo câu trả lời) - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập thực hành Bài 1. Tìm và nhận diện góc nhọn, góc tù góc vuông và góc bẹt trong các hình cho sẵn (Làm việc cá nhân). Bài tập này GV in phiếu. - GV gọi HS đọc và nêu YC đề bài HS theo dõi đề bài HS nhận diện góc rồi ghi tên góc dưới mỗi hình - GV gọi một số HS lên nhận diện kiểu + Góc nhọn: 2 góc góc cho góc tạo bởi một số chiếc quạt + Góc vuông: 1 góc trong hình. + Góc tù: 3 góc + Góc bẹt: 3 góc - GV cho HS tự tìm câu trả lời sau đó gọi HS dưới lớp quan sát, lắng nghe, tiếp một số HS nêu câu trả lời và nhận xét. thu cách nhận biết và nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài vào phiếu GV chốt lại kiến thức về các kiểu góc và - HS lần lượt đọc kết quả biểu đồ tranh trong Thông ke và Xác suất. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Tìm số góc vuông, góc nhọn, góc tù có trong hình.( Làm việc nhóm 2) HS theo dõi đề bài - Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của đề bài
  8. Trao đổi theo cặp để tìm ra kết quả đúng + 2 góc vuông + 1 góc tù - YC HS thảo luận nhóm 2 để gọi tên các + 4 góc nhọn góc tìm được theo mỗi loại. - HS đổi vở soát nhận xét. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Đổi vở soát theo nhóm rồi trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau rồi chữa bài. Trả lời: Có 2 góc bẹt cùng đỉnh H; cạnh - GV Nhận xét, tuyên dương. HB, HC gồm một góc ở trên và một góc ở dưới. - GV mở rộng thêm : Trong hình này có mấy góc bẹt? 3. Vận dụng trải nghiệm. GV tổ chức trò chơi: GIẢI CỨU KHỦNG - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã LONG học vào thực tiễn. GV phổ biến luật chơi: + Chơi theo cặp: 1 người ở ô trứng xanh; 1 - HS chơi theo cặp người ở ô trứng vàng. + Người chơi xuất phát ở một ô có hình trứng khủng long. Khi đến lượt, người chơi gieo xúc sắc . Nếu nhận được mặt có số chấm là số lẻ thì tiến 1 ô; nếu nhận được mặt có số chấm là số chẵn thì tiến 2 ô. Dừng lại ở ô nào, người chơi đọc giờ rồi xác định góc được tạo bởi kim giờ và kim phút của đồng hồ là “góc nhọn”,” góc tù”, “góc vuông” hay “góc bẹt”. Nếu nêu đúng thì được ở lại, nếu sai thì quay về ô xuất phát trước đó. + Trò chơi kết thúc khi có một người chơi Lắng nghe, rút kinh ngiệm đến một trong hai ô màu xanh. GV đánh giá và nhận xét trò chơi. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: (nếu có) __________________________________ Khoa học
  9. Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, . - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. -Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *HSKT:Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn, biết được sự có mặt của không khí II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình + GV đốt 2 cây nến ( vì bật lửa rất nguy hiểm và trả lời câu hỏi nên các em không được tự ý dùng) -Cho HS nhìn xem 2 cây nến như thế nào? + 2 cây nến đang cháy
  10. -Hai cây nến đang cháy nếu bây giờ cô úp cái cốc này vào, các em đoán xem điều gì sẽ xảy + HS dự đoán. ra? -Điều gì xảy ra đây? - HS lắng nghe. -Vì sao nến lại tắt? - GV cho HS trả lời. Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?. (Sinh hoạt nhóm 2) *Quanh em là không khí: - GV cho HS dùng các giác quan và cho biết - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả màu, mùi, vị của không khí. lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Nêu ví dụ về mùi thơm hay mùi khó chịu -HS lấy ví dụ, các nhóm nhận xét lẫn mà em đã ngửi thấy trong không khí. Mùi đó nhau. có phải là mùi của không khí không, vì sao? - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ mình. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Không khí không màu, không mùi, không vị. Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó thì đó không phải là mùi của không khí. - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. -HS theo dõi *Thí nghiệm 1:
  11. Chuẩn bị: 1 bơm tiêm Tiến hành: dùng đầu ngón tay bịt kín đầu kim tiêm, dùng ngón tay khác ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) sau đó thả ngón tay vừa ấn ruột bơm tiêm ra (hình 4c) -Quan sát hình a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? -Mô tả hiện tượng đã xảy ra ở hình 4b và 4c -HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV có sử dụng các từ gợi ý. Không khí nén lại, giãn ra -Đại diện các nhóm trả lời -GV cho các nhóm trả lời và nhận xét chéo - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhau. -GV nhận xét phần trình bày của các nhóm. Chốt kiến thức: Bên trong vỏ bơm chứa không khí. Khi ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) không khí bị nén lại sau đó thả tay ra (hình 4c) không khí lại dãn ra đẩy ruột bơm tiêm lên trên. -GV cho HS quan sát hình 5 và trả lời câu -HS quan sát hình 5 hỏi: - Bạn Nam kéo ruột bơm lên hay ấn ruột bơm xuống để lốp xe căng lên? - Trong tác động đó bạn Nam đã áp dụng tính chất nào của không khí? -HS trả lời: Bạn Nam đã ấn ruột bơm xuống để không khí vào bên trong lốp - GV mời học sinh trả lời câu hỏi, GV nhận xe để lốp xe căng lên. xét, bổ sung. -Tác dụng đó bạn Nam đã áp dụng tính - GV nhận xét, tuyên dương. chất nén lại của không khí. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 3: Không khí gồm những thành phần nào? a) Thành phần của không khí. (Sinh hoạt
  12. nhóm đôi) - GV cho học sinh quan sát hình 6 để trả lời - HS quan sát hình 6 và thực hiện theo câu hỏi. yêu cầu của GV. - Kể tên các thành phần của không khí, trong đó thành phần nào nhiều nhất? - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét trả lời của HS và chốt kiến thức:Thành phần chính của không khí gồm: ni-tơ, ôxi và các-bô-níc. Thành phần nhiều - HS, quan sát tranh, thảo luận và trả lời nhất là ni-tơ. câu hỏi. - GV nhận xét, tuyên dương và tái hiện thêm - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. một số hình ảnh thực tế như: sự xuất hiện -HS dự đoán. của các giọt nước trên tấm kính khi trời nồm để HS dự đoán trong không khí còn chứa gì. *Thí nghiệm: (Hoạt động cả lớp) +Chuẩn bị: 2 cốc thủy tinh không màu, 2 đĩa, - HS lắng nghe. nước màu, viên nước đá. + Tiến hành: Cho một lượng nước có màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên nước đá (hình 7) Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra phía ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - GV mời HS đọc yêu cầu bài. -Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra các - Mời HS trả lời câu hỏi phương án trả lời. - GV nhận xét, tuyên dương và chốt kiến - HS trả lời câu hỏi, nhận xét chéo lẫn thức: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc và nhau. dưới đĩa. Nguyên nhân do thành của cốc b - Cả lớp lắng nghe. Rút kinh nghiệm. lạnh và nước trong không khí khi gặp lạnh thì ngưng tụ lại. * Không khí chứa gì? - GV cho HS quan sát tranh và nêu câu hỏi: -HS quan sát hình 8 kết hợp trả lời câu ngoài thành phần khí ni-tơ, ôxi, các-bô-níc,... hỏi của GV. không khí còn chứa gì?
  13. -GV nhận xét, chốt lại kiến thức: Trong không khí còn chứa bụi vì khi miết ngón tay -HS trả lời câu hỏi trên bàn thì thấy bụi bám vào. Một vài em khác nhận xét câu trả lời của bạn. -HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Em đã học” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau vẽ sơ đồ tư duy về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò tính chất của không khí, tên các thành phần chơi. của không khí, các chất khác có trong -Các nhóm khác nhận xét bổ sung chỉnh không khí. Sau 2 phút, nhóm nào nhanh sửa sản phẩm tóm tắt của nhau nhất nhóm đó thắng cuộc. - GV chốt kiến thức bài học. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY( Nếu có) ________________________________ Lịch sử- địa lý Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) 2. Năng lực, phẩm chất
  14. - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. *HSKT: Tham gia thảo luận nhóm cùng bạn, có ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu xác định vị trí của vùng Trung - Học sinh thực hiện cá nhân. du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Nêu các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng - Học sinh nêu. Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe. bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a) Tìm hiểu về địa hình: - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Đọc thông tin và quan sát hình 2,4,5 hình 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các làm việc nhóm đôi thực hiện các yêu yêu cầu: cầu. + Xác định dãy núi Hoàng Liên Sơn, + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Châu trên lược đồ. Mộc Châu. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
  15. có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và trung du. - Học sinh lắng nghe. - Học sinh thực hiện. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác lược đồ, đọc thang phân tầng độ cao để phân biệt các khu vực địa hình) - GV nhận xét, kết luận. (Mở rộng kiến thức cho học sinh: Đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương, ngoài ra còn có những đỉnh núi cao trên 2.000 m, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều ) - Tổ chức cho học sinh cùng xác định các dãy núi trên lược đồ. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. b) Tìm hiểu về khí hậu: - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi: hiện các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình bày kết quả: + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Trung du và miền núi Bắc Bộ. với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho học sinh một số hình ảnh, video về thời tiết (tuyết rơi) ở
  16. vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên thú vị - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng gì thu hút khách du lịch, tuy nhiên nó cũng đối với đời sống và sản xuất của người dân gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia thông,... - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. c) Tìm hiểu về sông ngòi. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Học sinh đọc thông tin và quan sát hình 2, 7, 8 và thực hiện yêu cầu: hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu: + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Học sinh xác định trên lược đồ các - GV gọi HS xác định. sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sống Lô, sông Gâm,.. + Các sông có nhiều thác ghềnh. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Do ảnh hưởng của địa hình (địa hình + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có chủ yếu là đồi núi), có khả năng phát khả năng phát triển ngành gì? triển thủy điện. - HS lắng nghe. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về thủy điện (qua một số hình ảnh, thông tin). - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. d) Tìm hiểu về khoáng sản. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc thông - HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , tin , quan sát hình 2 và thực hiện các yêu quan sát hình 2 và thực hiện các yêu cầu: cầu: + Than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,.... + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Học sinh xác định trên lược đồ. + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thông tin trên lược đồ) - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai - 1- 2 Học sinh đọc. thác bản đồ của học sinh), kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe. dương học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?”
  17. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua mục “Em có biết ?” - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học sinh thực hiện nhiều yếu - Thực hiện theo nhóm. tố tự nhiên) - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh thực hiện. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 6 ngày 4 thàng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết, hiểu về cấu tạo, cách viết, cách đọc, nhận biết được vị trí trên tia sổ của số 1 000 000. - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác.
  18. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Viết được số có 6 chữ sô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: * Khởi động: Trò chơi “Chuyền thư” - HS hát và chuyền thư - Yêu cầu trong thư: Nêu số dân của - HS trả lời thành phố/ tỉnh em - GV nhận xét, khen HS - GV giới thiệu - ghi bài 2. Hình thành kiến thức: * Khám phá: - GV yêu cẩu HS quan sát khối mà Nam - HS thảo luận nhóm đôi, chia đang cẩm và cho biết số lượng khối lập sẻ. phương nhỏ được dùng để tạo lên khối - Khối của Nam gồm 1 000 đó. khối lập phương nhỏ - Khối của Mai gồm 100 000 - Hãy đọc lời thoại của Mai và cho biết khối lập phương nhỏ khối mà Mai đang nói tới gồm bao nhiêu khối lập phương nhỏ? - Khối của Rô-bốt được ghép - Khối của Rô -bốt gổm bao nhiêu khối từ 10 khối như của Mai như của Mai? - HS theo dõi. - GV giới thiệu số một triệu, cách đọc và cách viết. - HS theo dõi. - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 - số 1 000 000 trên tia số. - số 999 999 - Số liền sau số 999 999 là số nào? - Số liền trước số 1 000 000 là số nào? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài - HS đọc và nêu: Viết các số tròn trăm nghìn trên tia số theo đúng và vị trí. - GV yêu cầu HS viết các số tương ứng - HS thực hiện
  19. vào vở a) 100 000, 200 000, 300 000, 400 000, 500 000, 600 000. b) 600 000, 700 000, 800 000, 900 000, 1 000 000. - Yêu cầu HS đọc tất cẳ các số tròn trăm - HS đọc nghìn đã học HS trả lời -. (xác định các số - Em làm thế nào để xác định được số ở tròn trăm nghìn liên tiếp) dấu hỏi chấm? - Viết các số tương ứng với Bài 2: cách đọc. - Bài yêu cầu làm gì? -HS thực hiện cá nhân và soát bài theo nhóm đôi.. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi - HS tham gia chơi chéo. - GV chia lớp thành vài nhóm để chơi trò chơi “Tiếp sức”. Các thành viên của mỗi nhóm lẩn lượt lên bảng viễt các số tương úng với số mà GV đọc. Đội nào viết nhanh nhẩt, đúng nhất ở mỗi lượt thì được điểm. Sau một vài lượt chơi, nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm chiến thẳng. (GV chọn các số có cách đọc đặc biệt để đọc cho HS trong trò chơi). - GV khen ngợi HS nắm được cách đọc, viết các số trong phạm vi 1 000 000.. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ Hoạt động trải nghiệm NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP. SHCĐ: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực.
  20. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, lên kế hoạch hoạt động tuần tới. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế. - Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực. - Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. *HSKT: Tham gia sinh hoạt cùng tổ, lớp; biết phát huy những điểm tốt, khắc phụ những tồn tại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt lớp: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá