Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh
- Thứ 5 ngày 3 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp H biết cách viết báo cáo thảo luận nhóm. - Biết chỉnh sửa đoạn văn cho hay hơn. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: + Em chọn chủ đề nào để báo cáo? - HS trả lời - GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập - 2-3 HS đọc và trả lời ở tiết trước, trả lời câu hỏi: + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì ở dàn ý? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: - GV cho HS viết đoạn văn dựa vào - HS viết bài vào vở. dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS soi bài, nhận xét - Yêu cầu HS tự soát lỗi theo hướng - HS soát lỗi và sửa lỗi. dẫn trong sách giáo khoa. 3. Vận dụng, trải nghiệm: + Bản báo cáo thảo luận nhóm gồm - HS trả lời mấy phần? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 2)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi - HS làm việc theo nhóm. nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời gian trên - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo GV. thành hình góc nhọn. + Tương tự như vậy, GV có thể yêu cầu HS + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà nhóm tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, góc mình tạo ra được, các nhóm khác nhận vuông . xét, khen ngợi nếu đúng.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở (không - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: Góc nhìn mẫu). tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên các - HS nêu tên các môn thể thao có trong môn thể thao có trong hình. hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - GV hỏi HS vì sao xác định được hình nào - HS giải thích theo ý hiểu của mình. có góc có số đo bằng 90o? - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS có thể nêu, thực hành. (VD: Tư thế * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho ví dụ chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) thêm về 1 số hoạt động thể thao mình đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt? Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G.
- - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng mắt b) Cạnh GA, GE và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp theo c) Cạnh GN, GM dõi, nhận xét, kết luận. - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài - HS theo dõi, lắng nghe. yêu cầu. - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm - HS thực hành theo nhóm 4, các thành (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên viên trong nhóm trao đổi, tranh luận để gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh tìm ra câu trả lời đúng. Ninh Bình. - Nhóm trình bày, các nhóm các nhận Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) xét, bổ sung nếu có. a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. - GV yc 1 nhóm đại diện trình bày. - GV kết luận, khen ngợi. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
- sinh củng cố kiến thức về các góc đã học. - Ví dụ: GV tổ chức chơi hái hoa dân chủ, - Vài HS xung phong tham gia chơi. HS lên bốc thăm. Trong mỗi bông hoa sẽ có 1 hình. HS sẽ đọc tên các góc có trong hình - HS lắng nghe để vận dụng vào thực đó. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Lịch sử- địa lý Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi, ) của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Rèn luyện kỹ năng quan sát lược đồ, tranh ảnh qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học, hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí (thông qua việc mô tả được một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) 2. Năng lực, phẩm chất - Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế). Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. - Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường, không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu xác định vị trí của vùng Trung - Học sinh thực hiện cá nhân. du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Nêu các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng - Học sinh nêu. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - Học sinh lắng nghe. bài học. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. a) Tìm hiểu về địa hình: - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Đọc thông tin và quan sát hình 2,4,5 hình 2,4,5 làm việc nhóm đôi thực hiện các làm việc nhóm đôi thực hiện các yêu yêu cầu: cầu. + Xác định dãy núi Hoàng Liên Sơn, + Xác định trên lược đồ: dãy núi Hoàng đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Mộc Liên Sơn, đỉnh Phan-xi-păng và cao nguyên Châu trên lược đồ. Mộc Châu. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có địa hình chủ yếu là đồi núi, vùng có nhiều dãy núi lớn, một số cao nguyên và trung du. + Mô tả đặc điểm chính của địa hình ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Học sinh lắng nghe. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác lược đồ, đọc thang phân tầng độ cao để phân biệt các khu vực địa hình) - Học sinh thực hiện. - GV nhận xét, kết luận. (Mở rộng kiến thức cho học sinh: Đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m – đỉnh núi cao nhất nước ta cũng như khu vực Đông Dương, ngoài ra còn có những đỉnh núi cao trên 2.000 m, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ còn có các dãy núi có hình vòng cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc sơn, Đông Triều ) - Tổ chức cho học sinh cùng xác định các dãy núi trên lược đồ. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. b) Tìm hiểu về khí hậu:
- - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi: hiện các yêu cầu: + Quan sát hình 6, đọc thông tin SGK. + Quan sát hình 6, đọc thông tin, trao đổi và trình bày kết quả: + Nêu đặc điểm nổi bật của khí hậu vùng + Vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, Trung du và miền núi Bắc Bộ. với mùa đông lạnh nhất cả nước, khí hậu chịu ảnh hưởng sâu sắc bởi độ cao địa hình, ở các vùng núi cao nhiệt độ hạ thấp, đôi khi có tuyết rơi. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh lắng nghe. - GV cung cấp thêm cho học sinh một số hình ảnh, video về thời tiết (tuyết rơi) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tuyết rơi là hiện tượng tự nhiên thú vị - Khí hậu lạnh và tuyết rơi có ảnh hưởng gì thu hút khách du lịch, tuy nhiên nó cũng đối với đời sống và sản xuất của người dân gây ảnh hưởng xấu đến đời sống và sản ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. xuất của người dân: thiệt hại về cây trồng, gia thông,... - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. c) Tìm hiểu về sông ngòi. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin và quan sát - Học sinh đọc thông tin và quan sát hình 2, 7, 8 và thực hiện yêu cầu: hình 2, 7, 8 và thực hiện các yêu cầu: + Xác định trên lược đồ (hình 2) các sông lướn ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Học sinh xác định trên lược đồ các - GV gọi HS xác định. sông lớn ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: Sông Hồng, sông Đà, sông Chảy, sống Lô, sông Gâm,.. + Các sông có nhiều thác ghềnh. + Nêu đặc điểm chính của sông ngòi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Do ảnh hưởng của địa hình (địa hình + Vì sao sông có nhiều thác ghềnh, nó có chủ yếu là đồi núi), có khả năng phát khả năng phát triển ngành gì? triển thủy điện. - HS lắng nghe. - GV mở rộng kiến thức cho học sinh về thủy điện (qua một số hình ảnh, thông tin). - GV nhận xét kết luận, tuyên dương HS. d) Tìm hiểu về khoáng sản. - Tổ chức HS hoạt động cá nhân: Đọc thông - HS hoạt động cá nhân: Đọc thông tin , tin , quan sát hình 2 và thực hiện các yêu quan sát hình 2 và thực hiện các yêu
- cầu: cầu: + Than, sắt, a-pa-tít, đá vôi,.... + Kể tên một số kháng sản chính ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Học sinh xác định trên lược đồ. + Dựa vào bảng chú giải (hình 2) xác định trên lược đồ vị trí của các khoáng sản vừa nêu. (GV hướng dẫn học sinh cách khai thác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thông tin trên lược đồ) - GV nhận xét (câu trả lời, kỹ năng khai - 1- 2 Học sinh đọc. thác bản đồ của học sinh), kết luận, tuyên - Học sinh lắng nghe. dương học sinh. - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em có biết ?” - GV mở rộng kiến thức cho học sinh qua mục “Em có biết ?” - GV kết luận, nhận xét, tuyên dương học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ tư duy mô tả đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. - GV hướng dẫn học sinh có thể chọn một trong các yếu tố tự nhiên để thực hiện. (Khuyến khích học sinh thực hiện nhiều yếu - Thực hiện theo nhóm. tố tự nhiên) - Đại diện nhóm trình bày. Ví dụ: - Tổ chức học sinh thực hiện. - Tổ chức học sinh trình bày, nhận xét, góp ý (Theo một số tiêu chí) + Thể hiện được nhiều yếu tố tự nhiên. + Đầy đủ nội dung. + Đảm bảo tính thẩm mỹ. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. kiến thức. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh: - Học sinh lắng nghe. + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. + Hoàn chỉnh sơ đồ về đặc điểm tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________
- Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không?
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa hồng. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng? - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lá - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa hồng có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Hoa có nhiều màu sắc (đỏ,xanh, vàng, hồng, đen, trắng, ) và có loại mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thân cây có gai. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh Hình 2 và trả lời câu hỏi sau: tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm?
- - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây hoa đào thường trồng phổ biến ở miền Bắc, hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, nhau thảo luận và chia sẻ về những hoa đào mà em biết. loài hoa hồng, hoa đào mà em biết: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. + Hoa hồng cổ Sa Pa. + Hoa hồng leo cổ Hải Phòng. + Hoa hồng quế. + Hoa hồng bạch xếp Nam Định . + Đào Nhật Tân + Đào Thất Thốn + Đào cổ thụ + Đào phai . - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa hồng, - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa đào được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, những loại hoa đó. giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 6 ngày 4 thàng 10 năm 2024 Toán SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ. SỐ 1 000 000 (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được các số tròn trăm, tròn nghìn. - Nhận biết được cấu tạo thập phân của một số. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất nhân ái: Sẵn sàng học hỏi khi hoạt động nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + GV đưa ra một vài hình ảnh các số có đến 5 chữ - HS tham gia trò chơi số, HS sẽ đọc thật nhanh các số GV đưa ra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- - GV yc 1,2 HS đọc số liệu của Cà mau theo bảng - 1,2 HS đọc. sau. - GV nhận xét, đưa ra 1 vài dân số của 1 số tỉnh, - 1,2 HS đọc. thành phố khác, cùng HS tìm hiểu. - Từ đó, GV đưa ra cách đọc và cấu tạo thập phân - HS lắng nghe, ghi nhớ. của số có 6 chữ số. - GV giới thiệu bài mới. Bài 1: Hoàn thành bảng sau: - Gv chiếu bảng, có thể cho HS tham gia chơi tiếp - HS chia làm 3 đội, mỗi đội hoàn sức. thành 1 số. - GV nhận xét, kết luận. - HS đọc lại số của đội mình; HS Bài 2: Nêu số tiền ở mỗi hình (theo mẫu) cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV có thể đưa ra trường hợp: - HS lắng nghe. Mẹ đưa cho Mai một số tiền. Con hãy cho biết mẹ bạn Mai đã đưa cho bạn bao nhiêu tiền nhé! - GV chiếu lần lượt từng trường hợp. - HS theo dõi, trả lời từng trường hợp. Có thể kết hợp giải thích vì - GV nhận xét, tuyên dương. Chuyển bài. sao lại biết số tiền đó (VD: Con thấy có 3 tờ 100 000đ, 1 tờ 10 000đ, 3 tờ 1 000đ và 3 tờ 100đ. Như vậy, mẹ đã đưa Mai 313 100đ). - 1 vài HS trả lời; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu
- có). Bài 3: - 1 HS đứng dậy đọc đoạn báo cáo. - 1,2 HS nêu hiểu biết của mình về tê giác. - 1,2 HS trả lời câu hỏi; Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết hợp giới thiệu cho HS 1 vài thông tin về loài vật này, tuyên truyền bảo vệ, không săn bắt, mua bán sừng tê giác. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi "Đi chợ". - GV chuẩn bị 1 số tờ giấy các mệnh giá và một số - HS tham gia để vận dụng kiến món hàng có giá tiền nhất định, yêu cầu HS đọc thức đã học vào thực tiễn. giá tiền, kết hợp lấy số tiền đúng. - Vài HS xung phong tham gia chơi. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tìm đọc được những câu chuyện có nhân vật mang điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có câu chuyện coa nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Gv mở nhạc bài thể dục buổi sáng -HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành - Tổ chức cho HS đọc và chia sẻ - HS đọc câu chuyện đã sưu tầm. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu - HS viết phiếu HS viết phiếu - Soi phiếu đọc sách, nhận xét - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn - HS chia sẻ trong nhóm và trước những điều thú vị về câu chuyện mà lớp em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm trong từ điển thành - HS thực hiện ngữ một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm NHẬN DIỆN BẢN THÂN Sinh hoạt lớp: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2.Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ chăm chỉ giúp bà quét nhà thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận - HS lắng nghe. khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp.
- + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn luyện - 1 HS đọc yêu cầu. suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn trong - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm về nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào
- trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước lớp. - GV khen HS và đề nghị các HS khác chia sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ tích - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. cực trong các tình huống thực tế rất - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. quan trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS nhắc lại kết luận. 4. Vận dụng trải nghiệm - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà: cầu để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều chỉnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều: Khoa học Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? THÀNH PHẦN VÀ TÍNH CHẤT CỦA KHÔNG KHÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để: + Nhận biết được sự có mặt của không khí +Xác định được một số tính chất của không khí +Nhận biết trong không khí có hơi nước, bụi, .
- - Kể được tên của không khí: ni-tơ,(nitrogen), ô-xi (oxygen).các -bô – níc (carbon dioxide). - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình + GV đốt 2 cây nến ( vì bật lửa rất nguy hiểm và trả lời câu hỏi nên các em không được tự ý dùng) -Cho HS nhìn xem 2 cây nến như thế nào? + 2 cây nến đang cháy -Hai cây nến đang cháy nếu bây giờ cô úp cái cốc này vào, các em đoán xem điều gì sẽ xảy + HS dự đoán. ra? -Điều gì xảy ra đây? - HS lắng nghe. -Vì sao nến lại tắt? - GV cho HS trả lời. Nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức
- Hoạt động 2: Không khí có những tính chất gì?. (Sinh hoạt nhóm 2) *Quanh em là không khí: - GV cho HS dùng các giác quan và cho biết - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả màu, mùi, vị của không khí. lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Nêu ví dụ về mùi thơm hay mùi khó chịu -HS lấy ví dụ, các nhóm nhận xét lẫn mà em đã ngửi thấy trong không khí. Mùi đó nhau. có phải là mùi của không khí không, vì sao? - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: nhiệm vụ. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ mình. sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung: Không khí không màu, không mùi, không vị. Nếu có mùi thơm hay mùi khó chịu nào đó thì đó không phải là mùi của không khí. - Chúng ta nhìn thấy nhau và nhìn thấy đồ vật xung quanh chúng ta, từ đó nhận xét về tính trong suốt của không khí. Không khí không có hình dạng nhất định, nó có hình dạng của vật chứa nó. -HS theo dõi *Thí nghiệm 1: Chuẩn bị: 1 bơm tiêm Tiến hành: dùng đầu ngón tay bịt kín đầu kim tiêm, dùng ngón tay khác ấn ruột bơm tiêm vào sâu trong vỏ bơm tiêm (hình 4b) sau đó thả ngón tay vừa ấn ruột bơm tiêm ra (hình 4c) -Quan sát hình a và cho biết bên trong vỏ bơm tiêm chứa gì? -HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV

