Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ha.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2 Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới - Các nhóm lên thực hiện
- thiệu một ngày trên cung trăng kêu gọi theo kịch bản và Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của nội dung nhóm lớp xây mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa dựng học trong sinh hoạt và học tập - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - HS chia sẻ sinh hoạt. - HS lắng nghe. ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc:
- - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào về - HS thảo luận theo cặp và trả lời bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình bày của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học.
- - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi
- Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo, đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe trạng thái của sự vật Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Bài 1: tìm cá nhân và chỉ trực tiếp trên tranh
- _____________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài * Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh cầm khối lượng mà - Hs thực hành Nam đang cầm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ tạo nên khối đó - HS trả lời. (phân tích các số - GV yêu cầu học sinh nhắc lại Chục,trăm thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn.. nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - HS đọc và nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs đọc lờ thoại của Mai? - HS trả lời ? Khối của Robot gồm bao nhiêu khối của Mai? - HS đọc - GV giới thiệu số 1 000000 và cách đọc HS quan sát - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS lắng nghe và trả lời. tia số ? Số liền sau số 1 000 000 là số nào? - Viết vào tia số ? Số liền trước số 1 000 000 là số nào? Bài 2: -HS làm việc cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc
- Gv cho HS viết vào tia số -Yêu cầu học sinh đọc số tròn trăm nghìn đã học - GV khen ngợi HS. -HS làm việc nhóm 4 viết các số Bài 3: tương ứng do GV đọc - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài HS nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài. - Yêu cầu các nhóm chia sẽ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Nhận xét tiết học. ________________________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời nhóm, trả lời câu hỏi:
- + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý - 4 đoạn: chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________
- Toán LUYỆN TẬP( TRANG 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài - HS hát và vận động theo nhạc * Khởi động: 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - HS trả lời. (phân tích các số thành các hàng trăm nghìn, chục - Em làm thế nào để xác định được số ở nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) dấu hỏi chấm? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan Bài 2: sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; - Bài yêu cầu làm gì? dự đoán tình huống có thể xảy ra khi quay vòng quay). - HS nêu câu trả lời + Số ở mũi tên là 165 500 - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả Các sự kiện có thể xảy ra là: lời một đáp án chưa được nhắc tới). + Mũi tên chỉ vào số 750 000.
- + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - HS lắng nghe. - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi số theo các thẻ số đã cho. 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - HS thảo luận theo cặp. - GV khen ngợi HS. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 Bài 3: 054, 300 754, 307 054. - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Số có 6 chữ số - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện - HS trả lời. (chữ số tận cùng là yêu cầu bài. 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) - Các số em lập có mấy chữ số? - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số lẻ? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Nhận xét tiết học. ________________________________________ Giáo dục thể chất NHIỀU HÀNG DỌC ĐI ĐỀU VÒNG BÊN TRÁI TRÒ CHƠI “VƯỢT RÀO TIẾP SỨC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập đi đều vòng bên trái.
- 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập đi đều vòng bên trái trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm - Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học Khởi động - Xoay các khớp cổ - GV HD học sinh - HS khởi động theo tay, cổ chân, vai, hông, khởi động. GV. gối,... - Trò chơi “ Số chẵn, - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. số lẻ” 2. Luyện tập 16-18’ * Nhiều hàng dọc đi đều vòng bên trái - Tập đồng loạt - Đội hình tập luyện - GV hô, học sinh tập đồng loạt. theo GV. - GV quan sát sửa sai
- cho hs. - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập luyện theo nhóm - Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực. - Tiếp tục quan sát, GV nhắc nhở và sửa sai - Thi đua giữa các tổ cho HS. - Từng tổ lên thi đua trình diễn - GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Trò chơi “Vượt rào 3-5’ - Chơi theo đội hình tiếp sức”. - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 3. Vận dụng – Trải 4-5’ nghiệm. a. Vận dụng. b. Thả lỏng cơ toàn - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả thân. thả lỏng lỏng c. Củng cố, dặn dò. - GV gọi HS nhắc lại nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS. d. Kết thúc giờ học. - Vệ sinh sân tập, vệ - Xuống lớp sinh cá nhân. - Xuống lớp - GV hô “ Giải tán” ! - HS hô “ Khỏe”! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.
- Khoa học VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thưc, kỹ năng: - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời. không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu. chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với sự cháy. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thực hiện. nhóm. - HS quan sát và dự đoán - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên bảng nhóm. - HS thực hành - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết quả vào bảng nhóm. - HS trình bày
- - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét chéo nhau. - HS lắng nghe - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. - HS thực hiện HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh - HS thảo luận cặp đôi, trình bày kiến thức về vai trò của không khí đối với sự sống. - HS lắng nghe HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời các câu hỏi và trao đổi kết quả với bạn. - GV nhận xét, chốt: Để tay trước mũi, ngậm miệng lại rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, - HS thảo luận nhóm 4 và thực ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. hiện nhiệm vụ. Vậy không khí có vai trò duy trì sự sống của - HS trả lời. con người. HĐ 2.2: GV tổ chức cho HS tham gia hoạt - HS lắng nghe động nhóm 4, quan sát hình 3, thảo luận và trả lười câu hỏi vào phiếu nhóm. - GV cho 1-2 nhóm trả lời câu hỏi và nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét phần trình bày các nhóm và chốt kiến thức: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Không khí có vai trò như nào đối với sự - HS nêu. cháy, và không khí có vai trò như thế nào đối với sự sống của con người và động vật? - Nếu đi khi đêm, chúng ta ngủ trong 1 phòng đóng kín cửa, không có khe hở thì các em
- đoán xem điều gì sẽ xảy ra? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Buổi chiều Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỹ năng: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả vào trong bình cá cảnh? + Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi chùm chăn kín đầu? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để - HS thực hiện. biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận sát hình 5 và trả lười câu hỏi. - HS chia sẻ - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên - HS lắng nghe.
- nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp - HS thực hiện đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không - HS lắng nghe. khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. - HS thực hiện HĐ 4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, trồng cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun - HS thực hiện. nấu bằng bếp than tổ ong,... * GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm - HS nêu. không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. - Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống GDĐP: Chủ đề 7. Em tham gia hoạt động nhân đạo nơi em sống - Nhận diện hoạt động nhân đạo -. Xác định ý nghĩa của hoạt động nhân đạo ở Hà Tĩnh - Tìm hiểu về một hoạt động nhân đạo ở nơi em sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- 1. Mở đầu − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét, bổ sung. - HS chia sẻ − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe cô giáo giảng 2. Hình thành kiên thức Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - HS thực hiện + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn
- nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? GDDP: Từ đầu năm học em đã tham gia - HS chia sẻ hoạt động nhân đạo nào chưa? Hãy kể về hoạt động đó. - GV tổ chức cho HS chia sẻ. (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ------------------------------------------------------
- Thứ 4 ngày 9 tháng 10 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ : HÀNG VÀ LỚP (T1 TRANG 37) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 6 chữ số. - Nhận biết được lớp nghìn, lớp đơn vị; - Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao, tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu : - GV yêu cầu 1 HS nêu 1 số có 6 chữ số - 1 HS nêu và viết, cả lớp lắng nghe, bất kì và viết số đó lên bảng. quan sát. - GV hỏi về cấu tạo của số đó. - 1,2 HS trả lời. HS khác nhận xét. - GV giới thiệu về lớp nghìn và lớp đơn vị. - HS phát biểu ý kiến. Yêu cầu HS phát hiện lớp đơn vị gồm những hàng nào, lớp nghìn gồm những hàng nào. - HS thực hiện theo yêu cầu. - GV đưa ra thêm 1 vài số yêu cầu HS xác định lớp nghìn, lớp đơn vị. - HS theo dõi, ghi nhớ. - GV dẫn vào bài. 2. Hoạt động Thực hành luyện tập: Bài 1. Hoàn thành bảng sau: - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng vào - HS làm theo yêu cầu. sách. - 1 HS trình bày bài làm của mình.

