Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

doc 21 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 7 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn.Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 2 Năng lực, phẩm chất. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học *HSKT: Tham gia hoạt động chào cờ nghiêm túc, lắng nghe, xem tiểu phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Video, hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: - SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Trung thu của em - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem.
  2. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng, trải nghiệm - Yêu cầu HS nêu cảm nhận của mình sau buổi - HS chia sẻ sinh hoạt. - HS lắng nghe. ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Bầu trời trong quả trứng. - Biết đọc nhấn giọng ở các từ ngữ thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật chú gà con. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của chú gà con gắn với thời gian, không gian (địa điểm) cụ thể, nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. Hiểu được điều tác giả muốn nói qua bài thơ theo cảm nhận của mình . 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước,nhân ái. *HSKT: Luyện đánh vần đọc đúng 2-3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
  3. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ Mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều em biết về những con vật mà em yêu thích, - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 2 đoạn, Doạn 1: Từ đầu đến Cứ việc mà yên nghỉ Đoạn 2: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Một mà trời đất đã lâu/ Đólà một màu nâu,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật lúc còn ở trong quả trứng(vào những từ ngữ lặp lại) và lúc nhìn thấy bầu trời xanh... - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Gà con kể với các bạn thế nào - HS thảo luận theo cặp và trả lời về bầu trời trong quả trứng? - GV cho HS quan sát hình ảnh trong SGK - HS chỉ tranh và giới thiệu và giới thiệu( Có thể dùng vật thật cho gần + Lúc còn ở trong quả trứng gũi với HS) + Lúc bước ra thế giới bên ngoài. - Gà con thấy bầu trời và cuộc sống bên - HS thảo luận và chia sẻ ngoài khác với bầu trời và cuộc sống bên trong quả trứng ? - Theo em, gà con thích cuộc sống nào - HS trả lời hơn? -Đóng vai gà con, kể tiếp những vui buồn - HS làm việc theo nhóm và trình bày của mình từ ngày sống dưới bầu trời xanh
  4. theo tưởng tượng của em. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Tác giả muốn nói điều gì qua bài thơ? - HS trả lời. - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh các nhạc cụ dân tộc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ : SỐ 1 000 000( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc được số có 4 chữ số II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài * Khởi động: - HS hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu học sinh cầm khối lượng mà - Hs thực hành Nam đang cầm và cho biết số lượng khối lập phương nhỏ tạo nên khối đó - HS trả lời. (phân tích các số
  5. - GV yêu cầu học sinh nhắc lại Chục,trăm thành các hàng trăm nghìn, chục nghìn.. nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) - HS đọc và nêu yêu cầu - Yêu cầu Hs đọc lờ thoại của Mai? - HS trả lời ? Khối của Robot gồm bao nhiêu khối của Mai? - HS đọc - GV giới thiệu số 1 000000 và cách đọc HS quan sát - GV giới thiệu vị trí của số 1 000 000 trên - HS lắng nghe và trả lời. tia số ? Số liền sau số 1 000 000 là số nào? - Viết vào tia số ? Số liền trước số 1 000 000 là số nào? Bài 2: -HS làm việc cá nhân - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc Gv cho HS viết vào tia số -Yêu cầu học sinh đọc số tròn trăm nghìn đã học - GV khen ngợi HS. -HS làm việc nhóm 4 viết các số Bài 3: tương ứng do GV đọc - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài HS nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc - GV yêu cầu làm việc theo nhóm 4, thực hiện yêu cầu bài. - Yêu cầu các nhóm chia sẽ 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Nhận xét tiết học. ________________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
  6. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nói được 1-2 động từ chỉ hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Chơi trò chơi: Con thỏ - HS thực hiện - Em vừa làm những động tác nào của con thỏ?. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án Từ chỉ hoạt động Người Bạn nam Vẫy Bạn nữ đi Các bạn cưới, nói, .. Vât: Chuồn chuồn Đậu, bay Cá Bơi Chim hót - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và đoạn thơ. - HS nêu - Yêu cầu HS xác định các từ in đậm trong - HS trả lời (Các từ đó là: yêu, lo,
  7. đoạn thơ. sợ) - Các từ in đậm đó có điểm gì chung? - HS trả lời - GV khen ngợi HS có cách giải thích thú vị, sáng tạo. - GV giải thích cho HS đó đều là những động từ chỉ trạng thái, cảm xúc - GV chốt lại: Động từ là từ chỉ hoạt động, - HS lắng nghe trạng thái của sự vật Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài và các câu tục - HS đọc ngữ. - GV có thể chiếu các câu tục ngữ - HS thảo luận theo cặp, tự ghi vào vở Đáp án: + đến, uống, đi, học + yêu, thương, nhớ - Có thể cho HS tìm thêm các động từ (ngoài bài) Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS đặt câu vào vở: 2-3 câu có hình - HS đặt câu vào vở ảnh nhân hóa nói về cảnh vật, hiện tượng tự nhiên. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS thực hiện chỉnh sửa câu. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Động từ là gì? - 2-3 HS trả lời - Đặt câu có sử dụng động từ nói về học - HS thực hiện tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Lịch sử địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng:
  8. - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. *HSKT: Tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn chỉ được vị trí vùng núi Bắc Bộ trên lược đồ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép - HS tham gia. thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo - Nghe GV hướng dẫn và tham gia các nội dung phù hợp. trò chơi. Ví dụ: Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh gió mùa. - Làm thủy điện. - Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt tuyết rơi. ......................
  9. - Du lịch - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và - Rét hại,......... dẫn dắt học sinh vào bi mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của thảo luận và trả lời. điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh thông tin qua từng hình) Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt
  10. của con người. Thu hút khách tham quan. - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, thủy điện, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế cũng có tác động xâu như địa hình nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh hưởng đến sản xuất, đời sống. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt du và miền núi Bắc Bộ. lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên thức cá nhân. nhiên và phòng, chống thiên tai. + Học sinh dựa vào nội dung hình 15 trả lời.
  11. + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. - Học sinh lắng nghe. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Luyện tập, thực hành - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. ________________________________ Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc. - Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời gian thức hiện hợp lí. - Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nêu được một số việc em thường làm trong ngày. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng con, giấy, phấn viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi - HS thực hiện làm gì theo hướng dẫn của GV. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận và giới thiệu bài.. 2. Khám phá chủ đề. - GV đề nghị HS liệt kê các công việc em - HS làm việc cá nhân theo yêu thường làm trong một ngày, phân loại các cầu của GV công việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện. + Nhóm công việc học tập + Nhóm công việc làm việc nhà + Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân + Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích - HS báo cáo kết quả. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS so sánh số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau
  13. - GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để - HS chia sẻ kinh nghiệm thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý - GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu - HS làm việc cá nhân. cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời - HS có thể dùng màu để phân điểm thực hiện, thời lượng cần thiết loại nhóm công việc trong thời - GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu gian biểu. cá nhân - GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2 hợp lí 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để - HS thực hiện công việc theo hoàn thiện thời gian biểu của mình thời gian biểu và điều chỉnh công việc trong thời gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ 3 ngày 8 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nhận biết được một bài văn thuật lại một sự việc( cấu tạo của bài văn cách thuật lại các hoạt động theo trình tự, ). - Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Tham gia hoạt động nhóm cùng các bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  14. 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc báo cáo thảo luận - 2-3 HS đọc và trả lời nhóm, trả lời câu hỏi: + Nội dung báo cáo của bạn nêu về vấn đề gì? + Em thấy cách dùng từ của bạn đã hợp lí chưa? + Em có muốn thay đổi hoặc điều chỉnh gì giúp bạn không? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - GV cho HS đọc bài văn - Bài văn có mấy phần? Đó là những - HS thảo luận và trả lời phần nào? - Phần mở đầu giới thiệu những gì? - HS trả lời - Phần thân bài gồm mấy đoạn? Ý - 4 đoạn: chính của mỗi đoạn là gì? + Đoạn 1: Các hoạt động chuản bị + Đoạn 2: Phát biểu khai mạc của cô chủ nhiệm + Đoạn 3: Bạn lớp trưởng phát động phong trào và thảo luận về cách thực hiện + Đoạn 4: Phân công nhiệm vụ - Những từ ngữ nào giúp em nhận biết các hoạt động được thuật lại theo trình tự? - Phần kết bài chia sẻ suy nghĩ cảm xúc gì về kết quả hoạt động? Bài 2: - HS đọc câu hỏi thảo luận: - Thảo luận nhóm 4 để trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trình bày 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi lại và chia sẻ với người thân về trình tự các hoạt đông trong một buổi sinh hoạt lớp của lớp em
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP( TRANG 36) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc, cách viết số, cấu tạo số trong phạm vi 1 000 000. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Đọc, viết được số 1 000 000 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu - ghi bài - HS hát và vận động theo nhạc * Khởi động: 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Bài yêu cầu làm gì? - Viết các số thành tổng của các số tròn trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị - HS thực hiện. - Yêu cầu HS làm vào vở sau đó đổi chéo. 882 936 = 800 000 + 80 000 + 2 000 + 900 + 30 + 6. - HS trả lời. (phân tích các số thành các hàng trăm nghìn, chục - Em làm thế nào để xác định được số ở nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị) dấu hỏi chấm? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS đọc và nêu yêu cầu (Quan Bài 2: sát hình, đọc số ở vị trí mũi tên; - Bài yêu cầu làm gì? dự đoán tình huống có thể xảy ra khi quay vòng quay). - HS nêu câu trả lời
  16. + Số ở mũi tên là 165 500 - Yêu cẩu HS nêu câu trả lời (mỗi HS trả Các sự kiện có thể xảy ra là: lời một đáp án chưa được nhắc tới). + Mũi tên chỉ vào số 750 000. + Mũi tên chỉ vào số 165 500. - HS lắng nghe. - HS đọc và nêu: Lập 5 số chẵn có 5 chữ số và 5 số lẻ có 6 chữ - GV củng cố về cách đọc số trong phạm vi số theo các thẻ số đã cho. 1 000 000, đổng thời kết hợp ôn tập vê xác suẩt thống kê. - HS thảo luận theo cặp. - GV khen ngợi HS. Ví dụ:a) 375 004, 370 504,370 Bài 3: 054, 300 754, 307 054. - Hãy đọc yêu cầu và nêu yêu cầu của bài b) 300 475, 304 075, 340 075, 430 075, 403 075. - Số có 6 chữ số - GV yêu cầu làm việc theo cặp, thực hiện yêu cầu bài. - HS trả lời. (chữ số tận cùng là 0, 4 số chẵn; chữ số tận cùng là 3, 5, 7 số lẻ) - Các số em lập có mấy chữ số? - Dựa vào đâu em lập được các số chẵn, các số lẻ? - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Số có 6 chữ số gồm những hàng nào? - HS nêu. - Nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ? -Nhận xét tiết học. ________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng:
  17. - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. -Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương *GDBVMT: Biết trồng và chăm sóc cây cối góp phần bảo vệ môi trường sống. *HSKT: Luyện đọc đúng 2-3 câu trong bài II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện cỏ tích. Đoạn 3: còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ nghĩa từ.
  18. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.// + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm sao! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe đến trong bài. - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - HS thảo luận và chia sẻ - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ cảm thấy thoải mái trong những ngày hè - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa ở nhà ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự trồng cây theo ý thích. - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp - GV tổng kết các ý kiến Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế nào? việc làm của Ta-nhi-a - GV kết luận, khen ngợi HS Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy - Trao đổi nhóm bàn đoán nguyên hân biến đổi của cây hồng - Chia sẻ trước lớp và cây huệ là gì? - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng mà còn phải biết chúng hợp và không hợp sống gần cây nào. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện
  19. thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp. vai 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ môi Trồng và chăm sóc cây cối góp phần trường sống và bảo vệ quê hương đất bảo vệ môi trường sống. nước? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thưc, kỹ năng: - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết được sự cần thiết của không khí đối với sự sống . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, dụng cụ để HS làm các thí nghiệm ở hình 1 SGK, tranh ảnh - HS: sgk, vở ghi, bút dạ, bút chì, bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu:
  20. - GV hỏi: + Làm thế nào để tắt ngọn nến đang cháy mà - HS suy ngẫm trả lời. không cần thổi? - GV chốt: Ta chỉ cần lấy 1 chiếc lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy: - GV cho HS quan sát hình 1 SGK để đưa ra - HS quan sát và thực hiện theo dự đoán, sau đó tiến hành thí nghiệm để kiểm yêu cầu. chứng dự đoán, qua đó hình thành kiến thức về vai trò của không khí với sự cháy. - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động - HS thực hiện. nhóm. - HS quan sát và dự đoán - GV yêu cầu nhóm HS quan sát hình 1 và đưa ra dự đoán về thời gian tắt của ba ngọn nến trên bảng nhóm. - HS thực hành - GV hướng dẫn các nhóm tiến hành thí nghiệm và ghi chép kết quả, thảo luận và giải thích kết quả vào bảng nhóm. - HS trình bày - GV cho các nhóm trình bày kết quả và nhân xét chéo nhau. - HS lắng nghe - GV chốt: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. Vậy: không khí có vai trò duy trì sự cháy. - HS thực hiện HĐ 2: Vai trò của không khí đối với sự sống - GV hướng dẫn HS thực hiện thí nghiệm đơn giản như hình 2, quan sát các hình 3,4 SGK trả lời các câu hỏi để HS dần chiếm lĩnh - HS thảo luận cặp đôi, trình bày kiến thức về vai trò của không khí đối với sự sống. - HS lắng nghe HĐ 2.1: GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi. Yêu cầu HS làm theo hướng dẫn, trả lời