Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: TIẾNG NÓI CỦA CỎ CÂY( TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tiếng nói của cỏ cây. - Biết đọc diễn cảm phù họp với lời đối thoại giữa các nhân vật, nhấn giọng đúng từ ngữ, thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với thời gian, địa điểm cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của sự vật theo thời gian và cảm xúc, suy nghĩ, băn khoăn của nhân vật trước sự thay đổi. Biết dựa vào nội dung câu chuyện để tập lí giải/ giải thích sự thay đổi của sự vật. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả đặc điểm các loài cây. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu thiên nhiên gắn với cảnh đẹp quê hương GDBVMT: Biết trồng và chăm sóc cây cối góp phần bảo vệ môi trường sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Nêu - HS thảo luận nhóm đôi những điều mình biết về cách trồng hoặc chăm sóc cây cối theo gợi ý (SGK) - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - Bài chia làm 3 đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến trồng cạnh cây hoa hồng. Đoạn 2: Tiếp theo đến trong truyện cỏ tích. Đoạn 3: còn lại
- - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (chưa hài lòng, ló rạng, Ta-nhi-a, bứng,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - HS đọc từ ngữ: bứng, mơ hồ nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Thấy khóm hoa hồng bạch có vẻ chật chỗ,/ cô bé liền bứng một cây nhỏ nhất/ trồng vào chỗ đất trống dưới cửa sổ.// + Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của nhân vật: Ô kìa! Bụi hoa hồng được chuyển chỗ mới đẹp làm sao! - Cho HS luyện đọc theo nhóm 3 - HS luyện đọc theo nhóm - Cho HS đọc trước lớp - 3 HS đọc đoạn trước lớp - Lớp nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV giới thiệu một số loài cây được nhắc - HS lắng nghe đến trong bài. - GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi trong - HS trao đổi nhóm bàn SGK, trao đổi nhóm đôi - Chia sẻ trước lớp - HS thảo luận và chia sẻ - Câu 1: Chi tiết nào cho thấy Ta-nhi-a - Đọc lướt đoạn đầu, chia sẻ cảm thấy thoải mái trong những ngày hè - Vì Ta-nhi-a được chạy nhảy thỏa ở nhà ông bà? thích trong vườn, được ngắm hoa và có thể tự trồng cây theo ý thích. - Câu 2: Nêu công việc Ta-nhi-a đã làm - HS trao đổi nhóm bàn trong vườn nhà ông bà theo các ý. - Chia sẻ trước lớp - GV tổng kết các ý kiến Câu 3: Nhờ việc làm của Ta-nhi-a, cây - HS đọc đoạn văn nêu rõ kết quả hồng và cây huệ nở hoa đẹp như thế nào? việc làm của Ta-nhi-a - GV kết luận, khen ngợi HS Câu 4: Trong câu chuyện Ta-nhi-a đã suy - Trao đổi nhóm bàn đoán nguyên hân biến đổi của cây hồng - Chia sẻ trước lớp và cây huệ là gì? - Em thấy suy đoán đó có hợp lý không? Vì sao? - Cây cối ở chỗ đất thoáng, rộng sẽ Câu 5: Theo em, Ta-nhi-a đã có thêm tốt hơn. Cây cối phát triển tươi tốt nhũng trải nghiệm gì trong mùa hè? không chỉ nhờ nước và ánh sáng mà
- còn phải biết chúng hợp và không hợp sống gần cây nào. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Luyện tập theo văn bản đọc: - GV yêu cầu HS tự làm VBT câu 1 - Làm VBT cá nhân - Chia sẻ kết quả trước lớp Câu 1: Danh từ: vườn, cây, đất, hoa, bạn Động từ: đi, trồng, chọn, hỏi, ngắm - HS trao đổi nhóm - Cho HS thảo luận nhóm 4 câu 2 đóng - Các nhóm đóng vai trước lớp. vai 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. về vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước Việt Nam? GDBVMT: Em cần làm gì để bảo vệ môi Trồng và chăm sóc cây cối góp phần trường sống và bảo vệ quê hương đất bảo vệ môi trường sống. nước? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ: HÀNG VÀ LỚP (T2 TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- - Phẩm chất: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của - HS thực hiện. Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm - HS đối chiếu bài làm của mình với tra đối chiếu. bài của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục - HS quan sát. triệu, tròn trăm triệu. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm - 1 vài HS nêu ý kiến của mình. những hàng nào? - GV nhận xét. - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, cả Yêu cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. lớp quan sát, nhận xét. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn - HS đọc nối tiếp. trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn hiện quy luật ở mỗi tranh. nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải
- điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng - HS trả lời miệng, các HS khác lắng nào, lớp nào? nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét, kết luận. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có - HS tham gia chơi. nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực:
- - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân nêu những điều mà em biết về một (hay và sự hiểu biết của mình.
- nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3 thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về - Chia sẻ mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông tin lược đồ hình 2) Mật độ dân số Tỉnh Mật độ dân số Tỉnh Sơn La, Điện Dưới 100 Biên, Lai Châu, 2 Dưới 100 người/km người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về - Trung du và miền núi Bắc Bộ là dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung vùng dân cư thưa thớt, phân bố du và miền núi Bắc Bộ. không đều giữa các tỉnh, giữa khu vực miền núi và khu vực trung du.
- - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - Thực hiện cá nhân. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. giải của lược đồ (Hình 3) - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng
- - Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc. - Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời gian thức hiện hợp lí. - Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Bảng con, giấy, phấn viết IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi - HS thực hiện làm gì theo hướng dẫn của GV. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận và giới thiệu bài.. 2. Khám phá chủ đề. - GV đề nghị HS liệt kê các công việc em - HS làm việc cá nhân theo yêu thường làm trong một ngày, phân loại các cầu của GV công việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện. + Nhóm công việc học tập + Nhóm công việc làm việc nhà + Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân + Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích - HS báo cáo kết quả. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS so sánh số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau - GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để - HS chia sẻ kinh nghiệm thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý - GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề
- - GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu - HS làm việc cá nhân. cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời - HS có thể dùng màu để phân điểm thực hiện, thời lượng cần thiết loại nhóm công việc trong thời - GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu gian biểu. cá nhân - GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2 hợp lí 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để - HS thực hiện công việc theo hoàn thiện thời gian biểu của mình thời gian biểu và điều chỉnh công việc trong thời gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất: Giáo dục học sinh chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập thưc hành Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. -HS TL - Bài yêu cầu gì? - HS làm miệng cá nhân - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS trả lời miệng. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HSNX bổ sung. - HS nghe -GVNX, khen học sinh -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, mỗi lớp đã học chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - HS nghe - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2.
- -HS xác đinh YC đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS TL: chọn đáp án đúng +Thỏa mãn 3 điều kiện -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D +B, C - GV hỏi: +Vì sao chọn đáp án D? +A: 500000, B, C: 5 đơn vị +Cón số nào khác trong các sô còn lại có các chữ số khác nha? -HS nghe +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. bài 9000000; 200000000; 900000000 - HS TL: - GV hỏi H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì?
- H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có tròn trăm triệu đặc điểm gì? +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm triệu triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 -GV NX, khen HS Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính triệu (9 chữ số) xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. - HS lắng nghe. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. 4. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị các vật trong giở quà và tính tổng giá - HS làm việc nhóm 2, quan sát trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì tranh và thảo luận xác định giá trị -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm rồi ghi vào SGK bằng bút chì - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng -GV NX, chốt đáp án, khen HS B: 704000000 đồng -GV hỏi: C: 100000000 đồng +Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? - HS NX, bổ sung. +Giỏ quà nào đắt nhất? -HS TL: +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B +Tính giá từng loại hàng rồi tính những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà tổng giá
- gồm những gì? +Giỏ C -GV NX, khen HS +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết nước, 4 bông hoa/ ... quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần - HS lắng nghe. lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời: -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ khác 0 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300811, 300181 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã +300118 biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm
- - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -Hs nêu -GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Bài văn thuật lại sự việc có mấy phần? - HS lắng nghe Đó là những phần nào? - Có thể thuật lại sự việc theo trình tự nào? 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc đề - Nêu hoạt động trải nghiệm mà mình - Thảo luận theo cặp, chia sẻ trước muốn thuật lại. lớp. - Sắp xếp các việc đã làm theo trình tự hợp
- lí. Bài 2: - Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, lập dàn y - Thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. - Cùng góp y cho bạn về cách mở bài, kết bài, trình tự thuật việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tự hoàn thiện dàn y cho một hoạt động - HS thực hiện trải nghiệm của nhóm mình - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - Nói được trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nội dung buổi trải nghiệm cụ thể - HS: dàn y của tiết học trước, tranh ảnh có liên quan.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Hát: Trờ nắng, trời mưa 2. Luyện tập, thực hành: - Thảo luận nhóm thuật lại hoạt động trải nghiệm đã chuẩn bị. - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước những suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt lớp động đó. - GV động viên, khen ngợi HS
- * Trao đổi, góp y theo nội dung SGK - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về những - HS thực hiện trải nghiệm của các bạn ở lớp đã chia sẻ. - Tìm đọc những bài thơ, bài văn viết về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, bài hát Bầu và bí - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ mở đầu − GV cho HS nghe/hát/xem video bài hát - HS lắng nghe “Bầu và bí” và trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắn nhủ chúng ta điều gì? (giữ vững truyền thống yêu thương, đùm bọc lẫn nhau) − GV mời một vài HS trả lời câu hỏi, các - HS chia sẻ HS khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe cô giáo giảng − GV nhận xét, kết luận và dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiên thức
- Hoạt động 1. Tìm hiểu một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh mục a - HS thực hiện trong sgk theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Những người trong tranh gặp phải khó khăn gì? + Em còn biết những hoàn cảnh khó khăn nào khác? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Tranh 1 Khó khăn về thị lực Tranh 2 Khó khăn về sức khoẻ Tranh 3 Khó khăn về điều kiện kinh tế Tranh 4 Khó khăn về hoàn cảnh sống, bị lũ lụt cuốn trôi, làm ướt, hỏng sách vở - GV nhận xét, kết luận: Trong xã hội còn nhiều người gặp hoàn cảnh khó khăn khác do dịch bệnh, cháy nổ, già yếu - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân nêu - HS thực hiện những biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn trong 6 bức tranh mục b trong sgk - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ Tranh 1: nấu cơm từ thiện Tranh 4: lau dọn nhà cửa giúp người neo đơn. Tranh 2: là nhà tình nghĩa Tranh 5: ủng hộ vùng lũ Tranh 3: giúp đỡ bạn khuyết tật Tranh 6: động viên khi bạn gặp chuyện buồn - GV nhận xét, kết luận và hỏi: Em còn biết những việc làm nào khác thể hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ. - HS chia sẻ (trò chuyện, gửi thư động viên/ dạy học cho trẻ vô gia cư/ tạo quỹ từ thiện giúp đỡ bạn nghèo/ .) - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tìm câu ca dao, tục - HS thực hiện ngữ, bài thơ, bài hát, nói về hoàn cảnh khó khăn và trao đổi lại cùng với người thân. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CÙNG NHAU THỰC HIỆN NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh hiểu được cách sử dụng thời gian biểu để đảm bảo sinh hoạt nền nếp, nâng cao hiệu quả trong công việc, tổ chức cuộc sống khoa học, đạt mục tiêu đã đặt ra - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghi sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. -GDANQP: Liên hệ giáo dục HS chấp hành an toàn giao thông học đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. - Giấy A5 đủ cho mỗi học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tổng kết tuần * Tổng kết các hoạt động trong tuần: - Ban cán sự lớp cử người thực . hiện theo yêu cầu của GV . . * Dự kiến hoạt động tuần sau: - GV bổ sung, đánh giá. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV đề nghị HS chia sẻ theo cặp về kết - HS làm nêu những việc đã làm quả ban đầu thực hiện nền nếp sinh hoạt theo thời gian biểu; nêu những việc theo thời gian biểu theo gợi ý: làm chưa hợp lý khi xây dựng thời + Những việc đã làm theo thời gian biểu. gian biểu dấn đến những công việc
- + Những việc làm chưa hợp lý khi xây chưa làm đúng. HS chia sẻ những dựng thời gian biểu dấn đến những công điều chỉnh việc chưa làm đúng. + Chia sẻ những điều chỉnh ( nếu có) - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau khi nghe bạn trình bày kết quả thức hiện - HS chia sẻ cảm xúc cá nhân; ý nền nếp sinh hoạt; chia sẻ những ý định, định, những mong muốn thay đổi những mong muốn thay đổi nền nếp sinh nền nếp sinh hoạt của bản thân. hoạt của bản thân 3. Trò chơi Nếu quên..., bạn nên.... - GV tổ chưc cho HS viết công việc mình - HS làm việc theo nhóm 4 chưa thực hiện được theo đúng thời gian biểu lên tở giấy rồi thả vào một chiêc hộp. - Các thành viên trong nhóm thảo - GV tổ chức cho các thành viên trong luận để đưa ra lời khuyên thuyết nhóm sẽ lần lượt bắt thăm từng tờ, đọc to phục nhất. Thành viên được được nội dung và đề nghị các bạn khác đưa ra khuyên ghi lại lời khuyên để thức lời khuyên tương ứng. hiện và sẽ phản hồi sau. - GV kết luận: HS có thể tin tưởng, chia sẻ - HS làm việc nhóm 2 với bạn bè trong lớp những vấn đề băn khoăn để nhận được sự hỗ trợ, phương án giải quyết. Việc thức hiện thời gian biểu thường phải có điều chỉnh: điều chỉnh thời gian cho phù hợp 4. Cam kết hành động. -GDANQP: Để thực hiện tốt an toàn giao -HS chấp hành an toàn giao thông thông an toàn trường học em cần làm gì? học đường, cùng nhau nhắc nhở mọi người cùng thực hiện - GV nhắc HS tiếp tục thực hiện hoạt động - HS thực hiện công việc theo thời theo thời gian biểu đã điều chỉnh. gian biểu đã điều chỉnh; theo lời - GV nhắc nhở HS thực hiện lời khuyên đã khuyên của bạn. nhận được từ bạn - Đề nghị HS chuẩn bị các câu đố cho hoạt động tuần sau. V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________________

