Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

doc 27 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 5 Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Bài văn thuật lại sự việc có mấy phần? - HS lắng nghe Đó là những phần nào? - Có thể thuật lại sự việc theo trình tự nào? 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc đề - Nêu hoạt động trải nghiệm mà mình - Thảo luận theo cặp, chia sẻ trước muốn thuật lại. lớp. - Sắp xếp các việc đã làm theo trình tự hợp lí. Bài 2: - Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, lập dàn y - Thảo luận nhóm 4 theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau khi - HS chia sẻ hoàn thiện. - Cùng góp y cho bạn về cách mở bài, kết bài, trình tự thuật việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tự hoàn thiện dàn y cho một hoạt động - HS thực hiện trải nghiệm của nhóm mình - Nhận xét tiết học
  2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ: HÀNG VÀ LỚP (T2 TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của - HS thực hiện. Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm - HS đối chiếu bài làm của mình với tra đối chiếu. bài của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục - HS quan sát. triệu, tròn trăm triệu. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm - 1 vài HS nêu ý kiến của mình. những hàng nào? - GV nhận xét. - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, cả Yêu cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. lớp quan sát, nhận xét. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền.
  3. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn - HS đọc nối tiếp. trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn hiện quy luật ở mỗi tranh. nhận cúp thì phải điền các số tròn triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? - HS trả lời miệng, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có - HS tham gia chơi. nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________
  4. Lịch sử địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng: - Nêu được một cách đơn giản ảnh hưởng của địa hình, khí hậu, sông ngòi đối với đời sống và sản xuất của người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Đưa ra một số biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng chống thiên tai ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.Năng lực, phẩm chất - Hình thành năng lực tìm hiểu Địa lí thông qua việ nêu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đến đời sống và sản xuất của con người ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Ghép - HS tham gia. thẻ” + GV chuẩn bị các thẻ ghi “Khí hậu”, “Sông ngòi” và các thẻ ghi nội dung đặc điểm, tác động có lợi, tác động có hại của khí hậu, sông ngòi mang lại cho sản xuất, đời sống. + Hướng dẫn tổ chức HS ghép các thẻ theo - Nghe GV hướng dẫn và tham gia các nội dung phù hợp. trò chơi. Ví dụ: Khí hậu Sông ngòi - Nhiệt đới ẩm - Thác ghềnh gió mùa. - Làm thủy điện.
  5. - Mùa đông lạnh, - Xảy ra lũ lụt tuyết rơi. ...................... - Du lịch - Rét hại,......... - GV nhận xét, liên hệ nội dung bài cũ và dẫn dắt học sinh vào bi mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống. - Yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK - 2 HS đọc thông tin SGK - Tổ chức HS quan sát hình 9 đến hình 14 - HS quan sát hình 9 đến hình 14, thảo luận nhóm và cho biết ảnh hưởng của thảo luận và trả lời. điều kiện tự nhiên đối với sản xuất và đời sống của người dân trong từng hình. (GV hướng hỗ trợ, hướng dẫn HS khai thác + Hình 9: Khai thác quặng sát (tỉnh thông tin qua từng hình) Thái Nguyên): Vùng có nhiều khoáng sản thuận lợi để phát triển công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản. + Hình 10: Đập thủy điện Sơn La trên sông Đà (tỉnh Sơn La): Vùng có nhiều sông lướn, thác ghềnh có tiềm năng phát triển thủy điện. + Hình 11: Thu hoạch chè (tỉnh Phú Thọ): Vùng có đất, khí hậu thích hợp để trrồng nhiều lại cây công nghiệp + Hình 12: Một góc vịnh Hạ Long (Quảng Ninh): Vùng có tiềm năng phát triển kinh tế biển (du lịch, đánh bắt,..) + Hình 13: Lũ quét và sạt lỡ đất: Vùng chịu nhiều thiên tai gây thiệt hại về người và tài sản.
  6. + Hình 14: Băng giá ở tỉnh Lai Châu năm 2018: Gây ảnh hưởng đến cây trồng, vật nuôi và sinh hoạt của con người. Thu hút khách tham quan. - Vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế: khai thác và chế biến khoáng sản, - Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng như thế thủy điện, trồng cây công nghiệp, nào (thuận lợi, khó khăn) đến đời sống và cây ăn quả, du lịch,.....Tuy nhiên sản xuất ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. cũng có tác động xâu như địa hình đồi núi, sông nhiều thác ghềnh dẫn đến địa hình bị chia cắt, lũ lụt, sạt - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học lỡ, khí hậu lại, băng tuyết ảnh sinh. hưởng đến sản xuất, đời sống. - GV cung cấp thêm thông tin cho HS (hình - Học sinh lắng nghe. ảnh, video) thể hiện những thuận lợi khó khăn của vùng để học sinh khắc sâu kiến thức. Hoạt động 2: Biện pháp bảo vệ thiên nhiên và phòng, chống thiên tai. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân trả lời - Học sinh trả lời câu hỏi. câu hỏi: + Dựa và kiến thức đã học em hãy kể tên một số thiên tai thường xảy ra ở vùng Trung + Một số thiên tai như: lũ quét, sạt du và miền núi Bắc Bộ. lỡ đất, sương muối, rét đậm, rét hại,...... + Tác hại (hậu quả) của những thiên tai đó như thế nào ? + Đọc thông tin và sơ đồ hình 15, hãy nêu + Học sinh trả lời theo ý kiến, kiến một số biện pháp góp phần bảo vệ thiên thức cá nhân. nhiên và phòng, chống thiên tai. + Học sinh dựa vào nội dung hình 15 trả lời.
  7. + Học sinh liên hệ thực tế và trả lời. + Em hãy liên hệ thực tế địa phương và nêu - Học sinh lắng nghe. một số biện pháp mà địa phương đã thực hiện để góp phần phòng, chống thiên tai. - GV nhận xét, kết luận, liên hệ giáo dục học sinh về bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 3. Luyện tập, thực hành - Gọi học sinh đọc yêu cầu. - Học sinh đọc yêu cầu. - Hướng dẫn học sinh nhớ lại nội dung kiến thức đã học và thực hiện bài tập trên phiếu - Học sinh thực hiện cá nhân trên học tập. phiếu học tập. - GV nhận xét kết luận, tuyên dương học sinh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh đọc nội dung phần - Học sinh lắng nghe và thực hiện. vận dụng suy nghĩ, tìm câu trả lời: + Nếu đi du lịch ở thị xã Sa Pa, em sẽ chọn đi vào mùa nào trong năm? Vì sao? + Chia sẻ những điều em đã học được với người thân. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  8. ______________________________________ Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số loại hoa phổ biến trong cuộc sống hằng ngày (hoa mai) và hoa đăc trưng ngày Tết miền Bắc (hoa đào). 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Gia đình em có trồng hoặc hay cắm hoa - HS nêu. nào không? - HS nêu. + Hãy kể tên loài hoa mà em biết? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa mai.- - HS quan sát, thảo luận. GV yêu cầu HS quan sát hình 3, SGK/13 - Đại diện các nhóm lên bảng trình và thảo luận nhóm đôi mô tả đặc điểm lá, bày. hoa của cây hoa mai theo gợi ý. - HS trình bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS thực hiện. + Ngoài các gợi ý, nhóm nào có bổ sung gì thêm về cây hoa mai? (màu sắc, mùi - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước hương, thân, nụ...) lớp. - GV yêu cầu HS giới thiệu về cây hoặc - HS nêu. cành hoa mai trưng bày trong dịp tết của - HS nêu. gia đình em hoặc em biết trong nhóm đôi. - Nhiều HS đọc. + Cây hoa mai có ý nghĩa như thế nào
  9. trong dịp tết ở miền Nam? + Cây hoa mai có công dụng gì trong cuộc sống của chúng ta? c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/14 2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về hoa sen. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4, SGK/14 và thảo luận nhóm đôi mô tả - HS quan sát, thảo luận. chính xác đặc điểm của cây hoa sen (màu sắc cánh hoa, màu sắc nhị, hình dáng lá.) - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS nêu. + Em có biết câu ca dao nào nói về hoa sen không? - HS trình bày. - GV đọc câu ca dao - HS nêu. “Trong đầm gì đẹp bằng sen - Nhiều HS đọc. Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng...” + Câu ca dao nói đến bộ phận nào của cây hoa sen? -> Hoa sen gắn liền với đời sống người dân Việt Nam, đã đi vào trong câu ca dao tục ngữ. Hoa sen được coi là “Quốc hoa” của Việt Nam + Cây hoa sen thường được trồng ở đâu? Hoa nở vào mùa nào? + Các bộ phận trên cây hoa sen có công dụng gì trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta?
  10. c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/15 3. Vận dụng, trải nghiệm + Vì sao hoa sen được coi là “Quốc hoa” - HS chia sẻ trước lớp. của Việt Nam? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ____________________________________________ Buổi chiều Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  11. 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân nêu những điều mà em biết về một (hay và sự hiểu biết của mình. nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3
  12. thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập. (GV giải thích cho học sinh khái niệm - Chia sẻ về mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác thông Mật độ dân số Tỉnh tin lược đồ hình 2) Sơn La, Điện Mật độ dân số Tỉnh Dưới 100 Biên, Lai Châu, Dưới 100 người/km2 người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Trung du và miền núi Bắc Bộ là - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về vùng dân cư thưa thớt, phân bố dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung không đều giữa các tỉnh, giữa khu du và miền núi Bắc Bộ. vực miền núi và khu vực trung du. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  13. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - Thực hiện cá nhân. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. giải của lược đồ (Hình 3) - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Hoạt động trải nghiệm GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh nêu được đầy đủ các công việc thường làm trong một ngày; phân loại các dạng việc và tìm thời gian phù hợp cho mỗi công việc. - Học sinh biết sắp xếp thời gian biểu trong một tuần với đầy đủ các nhóm công việc và thời gian thức hiện hợp lí. - Học sinh biết xây dựng thời gian biểu để đảm bảo nền nếp sinh hoạt. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. KHÔNG GIAN SƯ PHẠM - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. III. PHƯƠNG TIỆN HOẠT ĐỘNG - Bảng con, giấy, phấn viết IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  14. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu Hs chơi trò chơi Giờ này tôi - HS thực hiện làm gì theo hướng dẫn của GV. - GV tổng kết phần chia sẻ của HS đưa ra kết luận và giới thiệu bài.. 2. Khám phá chủ đề. - GV đề nghị HS liệt kê các công việc em - HS làm việc cá nhân theo yêu thường làm trong một ngày, phân loại các cầu của GV công việc đó theo nhóm và .thời gian thực hiện. + Nhóm công việc học tập + Nhóm công việc làm việc nhà + Nhóm công việc sinh hoạt cá nhân + Nhóm công việc giải trí và hoạt động theo sở thích - HS báo cáo kết quả. - GV tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - HS so sánh số lượng công việc trong từng nhóm và thời gian thức hiện, lí giải nguyên nhân khác nhau - GV tổ chức cho HS chia sẻ kinh nghiệm để - HS chia sẻ kinh nghiệm thực hiện được nhiều việc với thời gian hợp lý - GV kết luận: Cần xác định nhóm việc ưu tiên, nhóm việc nào có thể rút gọn. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV tổ chức cho HS xây dựng thời gian biểu - HS làm việc cá nhân. cá nhân trong một tuần, chú ý đầu việc, thời - HS có thể dùng màu để phân điểm thực hiện, thời lượng cần thiết loại nhóm công việc trong thời - GV tổ chức cho HS trao đổi thời gian biểu gian biểu. cá nhân - GV kết luận gợi ý học sinh thời gian biểu - HS làm việc nhóm 2 hợp lí 4. Cam kết hành động. - GV nhắc HS xin ý kiến của người thân để - HS thực hiện công việc theo hoàn thiện thời gian biểu của mình thời gian biểu và điều chỉnh công việc trong thời gian biểu sao cho phù hợp và hiệu quả V. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  15. ______________________________________ Thứ 6 ngày 11 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất: Giáo dục học sinh chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập thưc hành Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số
  16. - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? -HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng. - HSNX bổ sung. -GVNX, khen học sinh - HS nghe -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, mỗi lớp đã học chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò - HS nghe chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý -HS xác đinh YC đề bài HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: +Vì sao chọn đáp án D? +Thỏa mãn 3 điều kiện +Cón số nào khác trong các sô còn lại có +B, C các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại
  17. * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử +A: 500000, B, C: 5 đơn vị dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án đúng với các điều kiện số cần -HS nghe tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. bài 9000000; 200000000; 900000000 - HS TL: - GV hỏi H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? tròn trăm triệu H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu đặc điểm gì? khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 triệu -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0 Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 -GV NX, khen HS chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng triệu (9 chữ số) các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính - HS lắng nghe. xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài
  18. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. 4. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị các vật trong giở quà và tính tổng giá - HS làm việc nhóm 2, quan sát trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì tranh và thảo luận xác định giá trị -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm rồi ghi vào SGK bằng bút chì - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng -GV NX, chốt đáp án, khen HS B: 704000000 đồng -GV hỏi: C: 100000000 đồng +Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? - HS NX, bổ sung. +Giỏ quà nào đắt nhất? -HS TL: +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B +Tính giá từng loại hàng rồi tính những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà tổng giá gồm những gì? +Giỏ C -GV NX, khen HS +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết nước, 4 bông hoa/ ... quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần - HS lắng nghe. lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số
  19. +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời: -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? khác 0 +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ +300811, 300181 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300118 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -Hs nêu -GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe - GV nhận xét tiết học . IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng:
  20. - Thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - Nói được trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nội dung buổi trải nghiệm cụ thể - HS: dàn y của tiết học trước, tranh ảnh có liên quan.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Hát: Trờ nắng, trời mưa 2. Luyện tập, thực hành: - Thảo luận nhóm thuật lại hoạt động trải nghiệm đã chuẩn bị. - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và trước những suy nghĩ, cảm xúc của mình về hoạt lớp động đó. - GV động viên, khen ngợi HS * Trao đổi, góp y theo nội dung SGK - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về những - HS thực hiện trải nghiệm của các bạn ở lớp đã chia sẻ. - Tìm đọc những bài thơ, bài văn viết về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.