Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 23 trang Bảo Vy 25/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 10 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Lập được dàn y cho bài văn thuật lại một sự việc theo đúng yêu cầu của kiểu bài. - Biết chia sẻ hiểu biết của mình với người than và bạn bè xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Bài văn thuật lại sự việc có mấy - HS lắng nghe phần? Đó là những phần nào? - Có thể thuật lại sự việc theo trình tự nào? 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Cho HS đọc yêu cầu của đề - HS đọc đề - Nêu hoạt động trải nghiệm mà mình - Thảo luận theo cặp, chia sẻ muốn thuật lại. trước lớp. - Sắp xếp các việc đã làm theo trình tự hợp lí. Bài 2: - Dựa vào nội dung đã chuẩn bị, lập - Thảo luận nhóm 4 dàn y theo hướng dẫn - GV tổ chức cho HS chia sẻ bài sau - HS chia sẻ khi hoàn thiện. - Cùng góp y cho bạn về cách mở bài, kết bài, trình tự thuật việc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tự hoàn thiện dàn y cho một hoạt - HS thực hiện
  2. động trải nghiệm của nhóm mình - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TRANG 39) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... + Phẩm chất: Giáo dục học sinh chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bảng phụ, hình minh hoạ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp ẩn, 3 hộp quà có các số: quà, đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 -HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học)
  3. 2. Luyện tập thưc hành Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. -HS TL - Bài yêu cầu gì? - HS làm miệng cá nhân - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS trả lời miệng. - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HSNX bổ sung. - HS nghe -GVNX, khen học sinh -HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, -GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, mỗi lớp đã học chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục triệu, trăm triệu - HS nghe - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý -HS xác đinh YC đề bài HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ -HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng -GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D
  4. - GV hỏi: - HS TL: +Vì sao chọn đáp án D? +Thỏa mãn 3 điều kiện +Cón số nào khác trong các sô còn lại có +B, C các chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại +A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn -HS nghe phương án đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra. Bài 3: Số? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 3. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC - GV cho HS làm việc cá nhân, viết số và - HS làm việc cá nhân viết số vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì -GV chiếu bài làm của HS, cho HS NX - 1HS đọc bài làm, HS NX bố sung. bài 9000000; 200000000; 900000000 - HS TL: - GV hỏi H: Chỉ vào từng số hỏi sau chục triệu là số +Số tròn chục triệu, số tròn triệu, số gì? 9 triệu là số gì?, 9 trăm triệu là số gì? tròn trăm triệu H: Số tròn chục triệu, tròn trăm triệu có +Tròn triệu: 7 chữ sô, hàng triệu đặc điểm gì? khác 0, các hàng còn lại bằng 0 Tròn chục triệu: có 8 chữ hàng chục triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 +Nêu sự giống nhau và khác nhau của số Tròn trăm triệu: có 9 chữ hàng trăm tròn triệu, tròn chục triệu và tròn trăm triệu khác 0, các hàng còn lại bằng 0 triệu -Giống: có 3 lớp, các lớp đợn vị, lớp nghìn đều bằng 0
  5. Khác: Lớp triệu có đến hàng triệu(7 -GV NX, khen HS chữ số)/chục triệu(8 chữ số)/ trăm * Chốt: GV lưu ý HS nắm vững các hàng triệu (9 chữ số) các lớp của số tự nhiên để đọc viết chính - HS lắng nghe. xác và nhẫn biết đúng giá trị các số. Bài 4: Mỗi giở quà có giá bao nhiêu tiền? - GV cho HS đọc yêu cầu bài 4. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. 4. + GV cho HS nhắc lại giá trị từng vật - HS nêu và TL câu hỏi + 3 bông hoa có giá bào nhiêu tiền? vì sao? + 6 gói quà có giá bao nhiêu tiền? vìa sao? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2, Các con hãy quan sát các giở quà, xác định giá trị các vật trong giở quà và tính tổng giá - HS làm việc nhóm 2, quan sát trị giở quà, ghi vào SGK bằng bút chì tranh và thảo luận xác định giá trị -GV chiếu bài HS, cho HS đọc bài làm rồi ghi vào SGK bằng bút chì - 2 cặp Đại diện các nhóm báo cáo kết quả. A: 32000 đồng -GV NX, chốt đáp án, khen HS B: 704000000 đồng -GV hỏi: C: 100000000 đồng +Làm thế nào tính được giá mỗi giở quà? - HS NX, bổ sung. +Giỏ quà nào đắt nhất? -HS TL: +Cô muốn đặt giở quà có giá bằng giở B +Tính giá từng loại hàng rồi tính những có cả 3 loại quà thì xếp giở quà tổng giá gồm những gì? +Giỏ C -GV NX, khen HS +HS tự nêu, VD: 6 hộp quà, 10 lon - GV chốt ý: Như vậy các con đã biết nước, 4 bông hoa/ ... quan sát, xác định giá trị và tổng hợp giá chính xác các giỏ quà BT 4. Các con cần - HS lắng nghe. lưu ý nắm vững cấu tạo số và gia trị các hàng, các lớp.
  6. Bài 5: Lập số theo yêu cầu - GV cho HS đọc yêu cầu bài 5. - 1 HS đọc và xác định yêu cầu bài 5. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu và TL câu hỏi +Số cần lập có mấy chữ số? +6 chữ số +Sử dụng những chữ số nào để lập số? +3,0,0/ 1,8,1 +Nêu điều kiện lập số đề bài cho +Lớp nghìn: 3,0,0 -GV cho HS làm vở cá nhân Lớp đơn vị: 1,8,1 -GV chiếu bài HS - HS làm vở cá nhân -HS đọc bài làm: 300118; 300181, 300811 HS NX, bổ sung -HS lắng nghen trả lời: -GV chốt đáp án, khen, hỏi HS: +Lớp đơn vị: Hàng đơn vị, chục, +Nêu cấu tạo số có 6 chữ số? trăm; lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn +Vì sao chọn hàng trăm nghìn là 3? +Số có 6 chữ số hàng trăm nghìn +Lập số khi thêm điều kiện số lẻ khác 0 +Lập số thêm điều kiện số chẵn +300811, 300181 - GV chốt ý: qua BT5 cô khen các con đã +300118 biết lập số theo điều kiện cho trước và nắm vững cấu tạo số, các hàng các lớp -HS nghe của số tự nhiên 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. CH1: Nêu giá trị chữ số 3 trong số: 528772 CH2: Số 8000000 có hàng cao nhất là
  7. hàng nào? CH3: Nêu các chữ số thuộc lớp đơn vị trong số 118300 -GV nhận xét, khen HS -Hs nêu - GV nhận xét tiết học . -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử và địa lí BÀI 5. DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được một cách đơn giản về sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Hình thành năng lực nhận thức, tìm hiểu khoa học địa lí thông qua việ kể tên một số dân tộc, sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác. + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, video, phiếu học tập 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh xem 1 đoạn video giới - Học sinh theo dõi.
  8. thiệu về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ( Nguồn: Sưu tầm internet) - Qua đoạn video và những hiểu biết em - Học sinh nêu ý kiến cá nhân. hãy nêu những điều mà em biết về con người và hạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV nhận xét, tuyên dương. Dẫn dắt - Học sinh lắng nghe. giới thiệu vào bài học. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về Dân cư a) Một số dân tộc ở vùng dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Đọc thông tin, quan sát hình 1, 2, - Gọi học sinh đọc đọc thông tin, quan thảo luận nhóm 2 và thực hiện theo sát hình 1, 2 và thực hiện yêu cầu: yêu cầu sau đó chia sẻ: + Hãy kể tên một số dân tộc sinh sống ở + Một số dân tộc sinh sống ở vùng vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Trung du và miền núi Bắc Bộ: Mường, Thái, Dao, Mông, Tày, Nùng, Kinh, + Bằng sự hiểu biết của mình em hãy + Học sinh nêu theo ý kiến cá nhân nêu những điều mà em biết về một (hay và sự hiểu biết của mình. nhiều) dân tộc vừa nêu trên. + Em có nhận xét gì về mỗi dân tộc sinh + Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc tập quán sinh hoạt và trang phục Bộ. truyền thống riêng, tạo nên sự đa dạng về văn hóa của vùng. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương - Học sinh lắng nghe. học sinh. Giáo dục học sinh (Tôn trọng sự khác biệt giữa mỗi dân tộc) b) Sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ - Yêu cầu học sinh quan sát hình 3, hoàn - Hoạt động nhóm 4, quan sát hình 3 thành phiếu học tập. và hoàn thành phiếu học tập.
  9. (GV giải thích cho học sinh khái niệm về - Chia sẻ mật độ dân số và hướng dẫn học sinh dựa vào bảng chú giải để khai thác Mật độ dân số Tỉnh thông tin lược đồ hình 2) Sơn La, Điện Mật độ dân số Tỉnh Dưới 100 Biên, Lai Châu, Dưới 100 người/km2 người/km2 Bắc Kạn, Cao Trên 400 người/km2 Bằng, Lạng Sơn Từ 200 đến 400 Trên 400 Phú Thọ, Bắc người/km2 người/km2 Giang. Từ 100 đến dưới Từ 200 đến 400 Thái Nguyên, 200 người/km2 người/km2 Quảng Ninh. Yên Bái, Lào Từ 100 đến dưới Cai, Hà Giang, 200 người/km2 Tuyên Quang, Hòa Bình. - Học sinh trình bày kết quả - HS nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương HS. - Trung du và miền núi Bắc Bộ là - Từ kết quả trên em có nhận xét gì về vùng dân cư thưa thớt, phân bố dân cư, sự phân bố dân cư ở vùng Trung không đều giữa các tỉnh, giữa khu du và miền núi Bắc Bộ. vực miền núi và khu vực trung du. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét. Kết luận kiến thức cho học sinh. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 2: Kể tên một số dân tộc, xác định khu vực (tỉnh) phân bố mật độ dân số vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ - Gọi học sinh kể tên một số dân tộc sinh - Học sinh kể tên. sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  10. - Giáo viên sử dụng lược đồ (Hình 3) gọi - Lắng nghe giáo viên hướng dẫn. học sinh xác định trên lược đồ vị trí của - Thực hiện cá nhân. các tỉnh có mật độ dân số theo phần chú - HS chia sẻ trên màn hình ti vi. giải của lược đồ (Hình 3) - Nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: Vẽ sơ đồ tư duy về những gì em hiểu - HS vẽ nhanh và chia sẻ được về Dân cư vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Sưu tầm tranh, ảnh, thông tin về một số dân tộc sinh sống ở vừng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với bạn. - Nhận xét sau tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà.
  11. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa hồng. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng? - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh.
  12. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lá - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa hồng có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Hoa có nhiều màu sắc (đỏ,xanh, vàng, hồng, đen, trắng, ) và có loại mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thân cây có gai. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát quan sát tranh Hình 2 và trả lời câu hỏi sau: tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. Cây hoa đào thường trồng phổ biến ở miền Bắc, hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng thảo luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, nhau thảo luận và chia sẻ về những hoa đào mà em biết. loài hoa hồng, hoa đào mà em biết: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. + Hoa hồng cổ Sa Pa.
  13. + Hoa hồng leo cổ Hải Phòng. + Hoa hồng quế. + Hoa hồng bạch xếp Nam Định . + Đào Nhật Tân + Đào Thất Thốn + Đào cổ thụ + Đào phai . - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa hồng, - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa đào được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, những loại hoa đó. giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 4 thàng 10 năm 2024 Toán CHỦ ĐỀ 3: SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ: HÀNG VÀ LỚP (T2 TRANG 38) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kỹ năng: - Đọc, viết được các số trong phạm vi số có 9 chữ số. (Số tròn triệu, tròn chục triệu, tròn trăm triệu). Nhận biết được lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; Nhận biết được các hàng tương ứng trong mỗi lớp. Vận dụng kiến thức vào giải toán và một số trường hợp thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Tự giác tham gia các hoạt động theo nhóm và cá nhân. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
  14. - Phẩm chất: Tích cực giúp đỡ, hỗ trợ bạn khi tham gia hoạt động nhóm. Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu tranh trong SGK. - 1 HS đọc. Cả lớp quan sát. - GV yêu cầu HS viết số liệu dân số của - HS thực hiện. Việt Nam và Hy Lạp năm 2022 ra nháp. - GV viết lên bảng để HS theo dõi, kiểm - HS đối chiếu bài làm của mình với tra đối chiếu. bài của GV, chỉnh sửa nếu cần. - GV giới thiệu cho HS về số tròn chục - HS quan sát. triệu, tròn trăm triệu. - GV yêu cầu HS phát hiện lớp triệu gồm - 1 vài HS nêu ý kiến của mình. những hàng nào? - GV nhận xét. - GV nêu: Rô - bốt lập số 531 000 000. - 1,2 HS đọc và làm theo yêu cầu, cả Yêu cầu HS đọc số, nêu giá trị các chữ số. lớp quan sát, nhận xét. 2. Hoạt động thực hành luyện tập Bài 1. Đọc giá tiền của mỗi đồ vật sau: - GV chiếu tranh các đồ vật: Xe máy, ô tô, máy tính và các giá tiền. - GV có thể yêu cầu HS nối giá tiền với đồ - HS làm theo yêu cầu. vật tương ứng sao cho phù hợp. - 1 HS trình bày bài làm của mình. - HS cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV yêu cầu 1 vài HS nêu các số tròn - HS đọc nối tiếp. trăm triệu bất kì. Bài 2: Số? - GV chiếu tranh SGK, yêu cầu HS phát - HS phát hiện: Bạn Rô - bốt muốn hiện quy luật ở mỗi tranh. nhận cúp thì phải điền các số tròn
  15. triệu liên tiếp. - Bạn Mai muốn nhận cúp thì phải điền được các số tròn chục triệu liên tiếp. - HS thực hiện bằng bút chì vào sách, đổi chéo sách kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Chữ số 2 ở mỗi số sau thuộc hàng nào, lớp nào? - HS trả lời miệng, các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi: Tìm bạn - GV chuẩn bị 1 số thẻ (khoảng 20 thẻ) có - HS tham gia chơi. nội dung: thẻ các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu; thẻ các chữ số có giá trị khác nhau (VD: Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu .); Nhiệm vụ của các bạn HS là trong thời gian 15s phải tìm được đồng đội để bắt cặp chính xác. - GV nhận xét. - HS lắng nghe, ghi nhớ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: TRẢI NGHIỆM ĐÁNG NHỚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng: - Thuật lại một hoạt động trải nghiệm em đã tham gia và chia sẻ suy nghĩ, cảm xúc của em về hoạt động đó. - Nói được trước nhóm, trước lớp về một trải nghiệm đáng nhớ của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo.
  16. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nội dung buổi trải nghiệm cụ thể - HS: dàn y của tiết học trước, tranh ảnh có liên quan.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - Hát: Trờ nắng, trời mưa 2. Luyện tập, thực hành: - Thảo luận nhóm thuật lại hoạt động trải nghiệm đã chuẩn bị. - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về - HS chia sẻ trong nhóm và những suy nghĩ, cảm xúc của mình về trước lớp hoạt động đó. - GV động viên, khen ngợi HS * Trao đổi, góp y theo nội dung SGK - HS thực hiện 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy chia sẻ với người thân về - HS thực hiện những trải nghiệm của các bạn ở lớp đã chia sẻ. - Tìm đọc những bài thơ, bài văn viết về những trải nghiệm trong cuộc sống. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: CÙNG NHAU THỰC HIỆN NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh hiểu được cách sử dụng thời gian biểu để đảm bảo sinh hoạt nền nếp, nâng cao hiệu quả trong công việc, tổ chức cuộc sống khoa học, đạt mục tiêu đã đặt ra - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghi sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Năng lực phẩm chất:
  17. - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. -GDANQP: Liên hệ giáo dục HS chấp hành an toàn giao thông học đường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Trong lớp học, bàn ghế kê thành nhóm. - Giấy A5 đủ cho mỗi học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động tổng kết tuần * Tổng kết các hoạt động trong tuần: - Ban cán sự lớp cử người . thực hiện theo yêu cầu của . GV . * Dự kiến hoạt động tuần sau: - GV bổ sung, đánh giá. 2. Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV đề nghị HS chia sẻ theo cặp về kết - HS làm nêu những việc đã quả ban đầu thực hiện nền nếp sinh hoạt làm theo thời gian biểu; nêu theo thời gian biểu theo gợi ý: những việc làm chưa hợp lý + Những việc đã làm theo thời gian biểu. khi xây dựng thời gian biểu + Những việc làm chưa hợp lý khi xây dấn đến những công việc dựng thời gian biểu dấn đến những công chưa làm đúng. HS chia sẻ việc chưa làm đúng. những điều chỉnh + Chia sẻ những điều chỉnh ( nếu có) - GV tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau khi nghe bạn trình bày kết quả thức hiện - HS chia sẻ cảm xúc cá nền nếp sinh hoạt; chia sẻ những ý định, nhân; ý định, những mong những mong muốn thay đổi nền nếp sinh muốn thay đổi nền nếp sinh hoạt của bản thân hoạt của bản thân. 3. Trò chơi Nếu quên..., bạn nên.... - GV tổ chưc cho HS viết công việc mình - HS làm việc theo nhóm 4 chưa thực hiện được theo đúng thời gian biểu lên tở giấy rồi thả vào một chiêc hộp. - Các thành viên trong nhóm - GV tổ chức cho các thành viên trong thảo luận để đưa ra lời
  18. nhóm sẽ lần lượt bắt thăm từng tờ, đọc to khuyên thuyết phục nhất. nội dung và đề nghị các bạn khác đưa ra Thành viên được được lời khuyên tương ứng. khuyên ghi lại lời khuyên để - GV kết luận: HS có thể tin tưởng, chia sẻ thức hiện và sẽ phản hồi sau. với bạn bè trong lớp những vấn đề băn - HS làm việc nhóm 2 khoăn để nhận được sự hỗ trợ, phương án giải quyết. Việc thức hiện thời gian biểu thường phải có điều chỉnh: điều chỉnh thời gian cho phù hợp 4. Cam kết hành động. -GDANQP: Để thực hiện tốt an toàn giao -HS chấp hành an toàn giao thông an toàn trường học em cần làm gì? thông học đường, cùng nhau nhắc nhở mọi người cùng - GV nhắc HS tiếp tục thực hiện hoạt động thực hiện theo thời gian biểu đã điều chỉnh. - HS thực hiện công việc - GV nhắc nhở HS thực hiện lời khuyên đã theo thời gian biểu đã điều nhận được từ bạn chỉnh; theo lời khuyên của - Đề nghị HS chuẩn bị các câu đố cho hoạt bạn. động tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Khoa học BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức,kỹ năng: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. 2. Năng lực phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi.
  19. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HĐ mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Tại sao người ta sử dụng máy sục để thả vào trong bình cá cảnh? + Tại sao chúng ta cảm thấy khó thở khi chùm chăn kín đầu? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK - HS thực hiện. để biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận quan sát hình 5 và trả lười câu hỏi. - HS chia sẻ - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên - HS lắng nghe. nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. - HS thực hiện HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi và kiểm tra chéo nhau. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện đau mắt, viêm họng, viêm
  20. đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc - HS thực hiện một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. - HS lắng nghe HĐ 4.3: GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 và thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi. GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, - HS thực hiện. trồng cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun nấu bằng bếp than tổ ong,... * GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính trong bài đã học. Ví dụ: Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường và một số việc nên làm và không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu một số nguyên nhân gây ô nhiễm - HS nêu. không khí, vì sao phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Đề xuất và giải thích cách dập đám cháy nhỏ, mới cháy. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Đọc sách thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp học sinh nhận diện ra chính đặc điểm ở lứa tuổi của mình qua những tính cách nhân vật trong sách. - Giúp HS biết trong sách có những người bạn cũng có những đặc điểm giống mình. - Giúp HS biết cách khắc phục những đặc điểm chưa tốt và phát huy những đặc điểm tốt nên có. II. CHUẨN BỊ - Địa điểm: Thư viện trường