Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ca.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc
- phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Khuyến khích HS chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu
- - GV giao nhiệm vụ: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: + Cách thực hiện: Từng em nêu ý Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? trả lời của nhóm để trình bày ý kiến (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em trước lớp. đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và - HS bổ sung miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -HS nghe, ghi vở -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - 2-3 HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - Luyện đọc trong nhóm – chia sẻ trước lớp - Thực hiện theo nhóm 3. - Chia sẻ - Nhận xét. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc đoạn 1 - Lắng nghe. - Nhận xét, chuyển giao nhiệm vụ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Đọc – hiểu - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV
- có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là +1 HS đọc gì? +HSTL: Mục đích về quê của bạn + GV cho HS đọc Câu 1: nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa +GV cho HS nêu câu TL hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +HS NX, bổ sung +GV NX, chốt -HS nghe -HS TL: Khi ở quê để tìm được - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để nhiều ý cho bài văn của mình, ban tả được cây hoa theo yêu cầu? nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các + GV nêu câu 2: bộ phận của cây: thân, cành, lá, + GV cho HS nêu câu TL hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) -HS NX, bổ sung +GV NX, chốt - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm +1 HS đọc (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó + HS nêu YC TL nhóm thống nhất ý kiến). +HS thảo luận nhóm +GV quan sát các nhóm làm việc và có những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ
- thương đung đưa vòi, rắc lên cây +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh + Nhóm khác NX, bổ sung cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan - HS lắng nghe. sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in + HS nghe và thực hiện nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + 3-4 HS TL Bài văn yêu cầu “Tả cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi cạnh mỗi bông hồng đã nở thường những ý kiến hay, mới mẻ có nhiều nụ hồng,...) - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết + HS NX, bổ sung văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - Trong lớp học điều kỳ diệu thể + GV cho HS nêu câu TL hiện qua việc mỗi bạn học sinh có +GV NX các ý kiến của HS một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn thể hài hòa đa dạng nhưng thống miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học nhất. tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn - HS lắng nghe. nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đoạn 2. - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm thi đọc trước lớp. Bình chọn nhóm yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - Nêu cảm nhận của em sau khi đọc bài - HS chia sẻ. Tập làm văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội
- nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc cấu tạo số, đọc số. số -GV hỏi: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có -HS TL: mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu triệu? +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn- -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: đơn vị) +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao -HS đọc khoảng cách:
- Hỏa khoảng: 401000000 km +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao Kim khoảng: 38200000 km +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập,thực hành Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở -GV chiếu bài HS -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm - HS khác NX bổ sung -GV nhận xét, chốt đáp án -HS nghe -GV cho HS nêu cách đọc số - HS trả lời -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: +Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi +Lào:7575298 người lăm nghìn hai trăm chín mươi tám +Cam-pu-chia: 17374081 người người +Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi mốt người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp -HS nghe triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị
- Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC bài - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, - HS nêu cách làm: viết số thành phân tích cách làm tổng các hàng - GV cho HS làm vở - HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài HS -HS đọc bài: 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - GV nhận xét, chốt đáp án -HS nhận xét, chữa bài -GV hỏi: - HS TL: +Khi viết số thành tổng mà số có hàng +Không cộng các hàng = 0 bằng 0 cần chú ý điều gì? +Dự vào đâu để viết số thành tổng các +Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng hàng? nào có giá trị của hàng đó. -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp -HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các làm hàng, lớp cảu số tự nhiên để nắm vững -HS nghe cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 -GV cho HS nêu YC - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào -HS nêu YC bài sgk bằng bút chì - HS làm việc nhóm đôi ghi kết quả - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm vào SGK bằng bút chì -Đại diện nhóm trình bày kết quả và
- giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn) +Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) +Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) -GV NX, chốt câu trả lời Nhóm khác NX, chữa nếu có -GV hỏi: -HS trả lời: +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá + 200000000 trị bằng bao nhiêu? +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Vị trí các chữ số +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài +Cấu tạo số này? +YC nêu các hàng, lớp đã học +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm - GV chốt: Qua BT các con được củng nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự trăm triệu nhiên - HS nghe - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai - HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -HS lắng nghe -GV nhận xét, khen HS. IV. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY (nếu có) Khoa học GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được không khí chuyển động gây ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, videoclip. 2. Năng lực, phẩm chất Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS quan sát H1 hỏi: - HS quan sát suy ngẫm trả lời. + Nhờ đâu diều bay được lên cao? - HS suy ngẫm. + GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp + KL: Diều bay được và bay được lên cao là - HS ghi đề bài vào vở và đọc nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào? yêu cầu cần đạt - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Sự chuyển động của không khí: *Thí nghiệm : - GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn bị - HS lấy dụng cụ và tiến hành như SGK thí nghiệm. * Tiến hành thí nghiệm: - GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - Đặt cốt nến lên đế và thắp nến, úp lọ thuỷ - HS thực hiện tinh lên đế. (H2a) - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng xảy - HS quan sát, trả lời. ra. ( Nến bọ tắt) - Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời. H2b. - HS quan sát, trả lời. (Nến vẫn cháy) - Cắm que vào để và đặt chong chóng lên đầu que H2c (Chong chóng quay) - GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK theo - HS thảo luận nhóm 4 nhóm 4 - GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các nhóm - Các nhóm khác nhận xét bổ khác nhận xét, bổ sung sung cho nhóm bạn + GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh
- đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió. * Gv cho HS quan sát hình 3: - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4 - HS quan sát tranh + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền và - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết biển ở đâu nóng hơn? quả thảo luận vào phiếu trả lời. + Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích? + Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích? - GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các nhóm - HS báo cáo kết quả thảo luận. khác bổ sung *GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không - HS lắng nghe. nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn. HĐ 2: Mức độ mạnh của gió: - HS thực hiện * Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng. * Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng - HS thực hành đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ khác nhau, quan sát chong chóng. - Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? Khi - HS trả lời nào chong chóng quay chậm nhất? - Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay nhẹ? * GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió, nhiều nước trên thế giới, nước ta đã chia - HS lắng nghe mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão. - GV cho HS đọc mục bạn cần biết. - HS đọc mục bạn cần biết + GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời 3 câu hỏi SGK + GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét * GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để phòng những thiệt hại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về các cấp độ của gió - HS nêu. - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________ Lịch sử địa lý DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Kể được một cách thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, bảng nhóm 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vua - HS nghe GV hướng dẫn và tham Tiếng Việt”: GV chuẩn bị nội dung một gia trò chơi. số câu hỏi thiết kế trên Powpoint, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). - GV nhận xét, tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên a) Làm ruộng bậc thang - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý (những gì em biết, hiểu) qua hình 4.
- - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực kiến cá nhân (cách hiểu cá nhân) với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho - HS lắng nghe. học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) hỏi. như thế nào đối với người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ ? + Giúp người dân đảm bảo nguồn lương thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến - Học sinh lắng nghe. thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế - Học sinh đọc. (nếu có học sinh đã được tham quan, trải nghiệm ruộng bậc thang) - HS tham gia chia sẻ. Khuyến khích HSKT: Kể được một cách thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng - HS lắng nghe bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ + Trung du và miền núi Bắc Bộ có có khả năng phát triển thủy điện ? nhiều sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK thủy điện. kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng Hòa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Thác Bà (tỉnh Yên Bái), Tuyên Hình 6) Quang (tỉnh Tuyên Quang),...... - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà
- máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình - Học sinh thực hiện (cá nhân) 6) + Cung cấp điện phục vụ cho sinh - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy hoạt và sản xuất, đồng thời giảm lũ thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho cho vùng đồng bằng. người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để kiến thức. củng cố kiến thức. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi thực hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức. + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách - Thực hành theo hướng dẫn: thức cách thức khai thác tự nhiên (làm Ví dụ: ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - Tổc chức học sinh trình bày, góp ý. - GV kết luận. - HS trình bày, góp ý. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mô tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên
- (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe. - Nhận xét sau tiết dạy.. ________________________________________ Tiết đọc thư viện CÙNG ĐỌC: BÀ CHÚA THƯỢNG NGÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Bước đầu HS nhớ được diễn biến của câu chuyện. - Khuyến khích HS tham gia vào việc đọc sách. - GV làm mẫu việc đọc tốt để thu hút HS. - HS bước đầu biết cảm nhận nội dung của câu chuyện và vẽ được nhân vật mình yêu thích. - HS mạnh dạn chia sẻ bài vẽ của mình trước lớp. - Giúp HS xây dựng thói quen đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Giáo viên: Một quyển sách có tại thư viện (Bà chúa thượng ngàn), Giấy A4, bút chì, bút màu III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Trước khi đọc: + Sắp xếp chỗ ngồi cho HS tại vị trí nhóm lớn gần vị trí của GV: Cho HS bé lên trên gần GV, HS cao hơn ngồi phía dưới. Những HS hay nói chuyện cũng đưa lên trên ngồi bên trái hoặc bên phải của giáo viên +Làm quen với HS, giới thiệu bản thân với HS. + GV giúp HS nhớ lại nội quy: H: Lớp mình có thích đến thư viện học không? H: Khi vào thư viện, cô và các em đều để giày dép ngoài cửa, vì sao chúng ta không đi giày dép vào thư viện nhỉ? (2 HS trả lời) H: Chúng mình có được đem nước, quà bánh vào trong thư viện để ăn uổng không? Vì sao nào? (2 HS trả lời)
- * GV: Lớp mình thực hiện nội quy thư viện rất tốt! Các em có thích nghe đọc truyện ko nhỉ? H: Ở nhà các em có được bố mẹ, ông bà đọc truyện cho nghe không? Em đã được nghe truyện gì rồi? (2HS kể). GV có thể nói thêm: cô cũng rất thích các câu truyện mà các bạn được nghe đấy. * GV: Các em ạ, các em đã được nghe ông bà, bố mẹ đọc truyện cho nghe rồi, hôm nay cô sẽ đọc cho các em nghe một câu chuyện rất thú vị đấy! - Trước tiên, các em hãy quan sát bức tranh trang bìa nhé! H: Em thấy bức tranh có đẹp không? (cả lớp) H: Bức tranh có những hình ảnh gì nào? (2,3 HS ) H: Theo các em, điều gì sẽ xảy ra với các nhân vật này nhỉ? (2 HS) - Đố các em đoán được tên câu chuyện là gì nào? - GV: Cô thấy những tên câu chuyện mà các em nghĩ đến rất hay, cô rất thích!.... - GV giới thiệu: Câu chuyện này có tên là Bà chúa thượng ngàn của tác giả Tô Chiêm. Vẽ tranh minh họa Nguyễn Công Hoan,; truyện do NXB Văn học phát hành. - Trước khi đến với nội dung câu chuyện cô giới thiệu cùng các em 2 từ mới (cuồng nộ và thuần dưỡng) ; B. Trong khi đọc: H: Các em đã muốn cùng đọc truyện chưa nào? Bây giờ các em chú ý cùng đọc truyện nhé! (GV đọc diễn cảm kết hợp ngôn ngữ cơ thể) - HS xem tranh trang 2: Theo các em, Sơn Tinh và Mỵ Nương sẽ làm gì tiếp theo? (2 HS) - GV: Ý kiến của các em rất hay đấy, chúng ta hãy theo dõi tiếp xem điều gì sẽ xảy ra nhé! (GV đọc tiếp) - HS xem tranh trang 14: Theo em, con gái họ sẽ như thế nào? (2HS) - Dừng lại cho HS xem tranh 19 (chỉ cho xem tranh, không đặt câu hỏi phỏng đoán, không mời HS xem tranh hay giải thích tranh) C. Sau khi đọc: GV: Câu chuyện Bà chúa thượng ngàn đã hết rồi, các em thấy câu chuyện này có hay không? (cả lớp) - Trong câu chuyện có những nhân vật nào nhỉ? (2, 3 HS) - Chuyện gì đã xảy ra với La Bình? (2 HS)
- H: Câu chuyện kết thúc ra sao? H: Theo các em, Tại sao la Bình trở thành Bà chúa thượng ngàn? - GV: Cô thấy lớp mình nhớ và hiểu nội dung câu chuyện rất tốt! D. Hoạt động mở rộng (viết, vẽ) GV: Cô thấy lớp mình ai cũng rất giỏi, các bạn nói cho cô biết các bạn thích nhất nhân vật nào trong truyện cô vừa đọc? (HS chia sẻ) Bây giờ các em hãy tự mình vẽ lại những nhân vật, hoặc ghi lại những điều em ấn tượng, em học được sau khi nghe câu chuyện mà cô vưà đọc. Chia nhóm : vẽ, viết theo sở thích. + GV hướng dẫn: HS vẽ một nhân vật trong truyện mà em thích vào giấy A4 đã kẻ khung hình sẵn. Hoặc viết những điều em ấn tượng, nhân vật em yêu thích, bài học sau câu chuyện vào giấy. - HS vẽ. GV quan sát hỗ trợ HS -GV đứng ở vị trí trung tâm quan sát cả lớp đảm bảo tất cả HS có đồ dùng, nếu nhóm nào còn lộn xộn, GV đến hỗ trợ trước, sau đó lại dừng lại quan sát lớp xem tất cả học sinh đang tham gia vào hoạt động chưa. Rồi mới đi đến các nhóm đặt câu hỏi và hỗ trợ. GV nên bao quát xem nhóm nào cần hỗ trợ trước, ví dụ HS còn chưa biết vẽ, viết nhân vật nào... * GV tổ chức cho HS chia sẻ bài vẽ: GV: Đã hết giờ rồi, tất cả dùng bút nhé! Ai chưa viết, vẽ xong các em sẽ hoàn thành vào giờ ra chơi. Bây giờ, cô mời các bạn cầm sản phẩm của mình trên tay và di chuyển về nhóm lớn ngồi gần với cô nào! GV: Cô thấy nhiều bài vẽ rất đẹp, nhiều cảm xúc rất hay! Bây giờ chúng ta cùng chia sẻ bài của mình nhé! GV: Gọi 3 HS lên chia sẻ bài của mình/ lớp cùng tham gia chia sẻ. (VD: + Em viết, vẽ về nhân vật nào trong chuyện vậy? GV: Cô thấy lớp mình ai cũng vẽ đẹp, mạnh dạn chia sẻ, nhiều bạn muốn chia sẻ nhưng thời gian của chúng ta đã hết, lớp mình hãy chia sẻ ở giờ sau nhé! - Giờ học của chúng mình kết thúc rồi, cuốn truyện này thuộc mã màu đỏ có ở thư viện của chúng ta, bạn nào muốn tìm hiểu thêm hãy đến với thư viện của chúng mình nhé. ________________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video nhạc, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS vận động, hát theo bài hát - HS tham gia vận động tại chỗ. H: Nêu các từ chỉ sự vận động của bạn nhỏ - Nối tiếp nêu. có trong bài hát? - Chốt đáp án: nâng, với lấy, chạm, lắc lắc, - Quan sát. . H: Các từ trên thuộc từ loại nào? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn vào bài. - Nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - Hướng dẫn phân tích mẫu. - Quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung.
- - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Lưu ý HS sử dụng động từ thể hiện tình - Nghe. cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. H: Nêu cảm nhận của mình về tình cảm - Trả lời cá nhân. của bạn nhỏ đối với mẹ? - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lượt chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Xì điện: Đọc một số - HS tham gia trò chơi. động từ diễn tả cảm xúc vui mừng - Đặt câu với một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Toán LUYỆN TẬP(Tiết 1, trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu.

