Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 38 trang Bảo Vy 17/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_tr.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: “CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút
  2. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Khuyến khích HSKT chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Tiếng Việt ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  3. 1. Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: + Cách thực hiện: Từng em nêu ý Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? trả lời của nhóm để trình bày ý kiến (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em trước lớp. đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và - HS bổ sung miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -HS nghe, ghi vở -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm - 2-3 HS đọc câu. được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - Luyện đọc trong nhóm – chia sẻ trước lớp - Thực hiện theo nhóm 3. - Chia sẻ - Nhận xét. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc đoạn 1 - Lắng nghe. - Nhận xét, chuyển giao nhiệm vụ. 3. Luyện tập Hoạt động 1. Đọc – hiểu
  4. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? +1 HS đọc + GV cho HS đọc Câu 1: +HSTL: Mục đích về quê của bạn +GV cho HS nêu câu TL nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +HS NX, bổ sung +GV NX, chốt -HS nghe -HS TL: Khi ở quê để tìm được - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để nhiều ý cho bài văn của mình, ban tả được cây hoa theo yêu cầu? nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát + GV nêu câu 2: cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các + GV cho HS nêu câu TL bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) -HS NX, bổ sung +GV NX, chốt - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó +1 HS đọc thống nhất ý kiến). + HS nêu YC TL nhóm +GV quan sát các nhóm làm việc và có +HS thảo luận nhóm những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí
  5. xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, + Nhóm khác NX, bổ sung tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh - HS lắng nghe. cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + HS nghe và thực hiện Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + 3-4 HS TL Bài văn yêu cầu “Tả + GV cho HS nêu câu TL cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi cạnh mỗi bông hồng đã nở thường những ý kiến hay, mới mẻ có nhiều nụ hồng,...) - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết + HS NX, bổ sung văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? - Trong lớp học điều kỳ diệu thể + GV cho HS nêu câu TL hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa +GV NX các ý kiến của HS vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học thể hài hòa đa dạng nhưng thống kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn nhất. miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học - HS lắng nghe. tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đoạn 2. - HS nghe
  6. - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm thi đọc trước lớp. Bình chọn nhóm yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cảm nhận của em sau khi đọc bài - HS chia sẻ. Tập làm văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video nhạc, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV cho HS vận động, hát theo bài hát - HS tham gia vận động tại chỗ. H: Nêu các từ chỉ sự vận động của bạn - Nối tiếp nêu. nhỏ có trong bài hát? - Chốt đáp án: nâng, với lấy, chạm, lắc - Quan sát. lắc, . H: Các từ trên thuộc từ loại nào? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn vào bài. - Nghe. 2. Luyện tập, thực hành
  7. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - Hướng dẫn phân tích mẫu. - Quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất thành phiếu học tập. đáp án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương yêu, thương nhớ, nhớ thương mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong nhớ, nhớ thương, nhớ mong nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc tiếc thương, thương tiếc,... nuối - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Lưu ý HS sử dụng động từ thể hiện - Nghe. tình cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn giận-thích-yêu) chỉnh. H: Nêu cảm nhận của mình về tình cảm - Trả lời cá nhân. của bạn nhỏ đối với mẹ? - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình - HS lắng nghe cảm, cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người
  8. trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lượt chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Xì điện: Đọc một số - HS tham gia trò chơi. động từ diễn tả cảm xúc vui mừng - Đặt câu với một trong những ĐT vừa - HS thực hiện tìm được. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________________ Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU (trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở
  9. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9 +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc cấu tạo số, đọc số. số -GV hỏi: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có -HS TL:
  10. mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu triệu? +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn- -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: đơn vị) +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao -HS đọc khoảng cách: Hỏa khoảng: 401000000 km +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn sao Kim khoảng: 38200000 km ki-lô-mét 3. Luyện tập Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở -GV chiếu bài HS -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm
  11. - HS khác NX bổ sung -GV nhận xét, chốt đáp án -HS nghe -GV cho HS nêu cách đọc số - HS trả lời -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: +Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi +Lào:7575298 người lăm nghìn hai trăm chín mươi tám +Cam-pu-chia: 17374081 người người +Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi mốt người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp -HS nghe triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC bài - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, - HS nêu cách làm: viết số thành phân tích cách làm tổng các hàng - GV cho HS làm vở - HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài HS -HS đọc bài: 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - GV nhận xét, chốt đáp án -HS nhận xét, chữa bài -GV hỏi: - HS TL: +Khi viết số thành tổng mà số có hàng +Không cộng các hàng = 0 bằng 0 cần chú ý điều gì? +Dự vào đâu để viết số thành tổng các +Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng hàng? nào có giá trị của hàng đó. -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp -HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các làm hàng, lớp cảu số tự nhiên để nắm vững -HS nghe cấu tạo số
  12. Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 -GV cho HS nêu YC - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào -HS nêu YC bài sgk bằng bút chì - HS làm việc nhóm đôi ghi kết quả - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm vào SGK bằng bút chì -Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn) +Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) +Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) Nhóm khác NX, chữa nếu có -GV NX, chốt câu trả lời -HS trả lời: -GV hỏi: + 200000000 +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng bao nhiêu? +Vị trí các chữ số +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Cấu tạo số +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/ +YC nêu các hàng, lớp đã học Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, - GV chốt: Qua BT các con được củng trăm triệu cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự - HS nghe nhiên - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai - HS chơi trò chơi
  13. nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -HS lắng nghe -GV nhận xét, khen HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ________________________________________ Buổi chiều: Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, - HS chia sẻ bài thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn em đã tìm hiểu được - HS lắng nghe - GV theo dõi, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải
  14. cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời - HS thực hiện câu hỏi: Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện và trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng - HS thực hiện người thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh còn gặp khó khăn gần nhà. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu.
  15. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán về sự - HS thực hiện vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình -HS xung phong đưa ra câu đố. và mời bạn giải câu đố. Có thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào đường),.. bài mới. - HS lắng nghe.
  16. 2. Hình thành kiến thức - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm để - HS lắng nghe. chơi. Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các - Các nhóm thực hiện đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi Ví dụ: Tấm bảng vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp H: Đồ vật đó được làm bằng xuống bàn giữ bí mật. gì? (bằng gỗ) Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút một H: Ai có thể sử dụng đồ vật tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thông tin của đó?(thầy cô và học sinh) các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi H: Đồ vật đó được sử dụng vào nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đó những lúc nào?(Những khi cần đoán được đồ vật được ghi trong tấm bìa. ghi thông tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. đồ vật. Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự được nhiều thông tin, đoán kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu đúng đồ vật là người chiến hỏi để hỏi người khác nhưng cũng có thể tự thắng cuộc chơi. đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: Trình bày thông tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những -Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi duy theo yêu cầu. trên.
  17. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin -Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Các nhóm khác nhận xét, đặt -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. câu hỏi. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ hệ thống thông tin cho dễ nhớ. sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư - Học sinh tiếp nhận thông tin và duy. (Thực hiện ở nhà) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) _____________________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm
  18. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC mắn +CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu tham gia +CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia. +đầu tiên, tiếp theo, sau +CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để đó /trong khí đó, tiếp theo đó, thể hiện trình tự các hoạt động cuối cùng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ - HS đưa dang ý học trước - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng - Học sinh nghe, ghi vở 2. Hình thành kiến thức * Chỉnh sửa dàn ý - GV mời HS đọc lại đề bài. - 2-3 HS đọc -GV cho Đọc lại dàn ý đã lập và lưu ý -HS nghe HS: + Sự việc cần thuật lại theo trình tự hợp lí, trong đó mỗi hoạt động cần nêu cụ thể thời gian, địa điểm, người tham gia, kết quả,... + Chú ý đảm bảo thời gian viết bài và đọc soát bài văn. -GV cho HS làm việc nhóm đôi, nghe -HS làm việc nhóm đôi bạn trình bày dàn ý và góp ý cho bạn chỉnh sửa dàn ý - HS lắng nghe. - GV cho HS trình bày dàn ý trước lớp -2-3 HS trình bày HS NX, góp ý - GV nhận xét chung. GV nhắc HS: HS làm cá nhân + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài
  19. văn có đủ 3 phần). Một số HS trình bày trước lớp. - 1-3 HS đọc ghi nhớ: 3. Luyện tập Bài 1. Dựa vào dàn ý đã lập viết bài văn theo YC của đề bài - GV nêu YC viết cá nhân vào vở -HS nghe -GV nhắc HS: -HS nghe + Viết bài dựa vào dàn ý (đảm bảo bài văn có đủ 3 phần). +Trình bày sạch, đúng yeu cầu đoạn văn +Viết câu đủ ý, dùng từ hợp lí, viết đúng chính tả - GV quan sát HS, có thể hỗ trợ khi HS đề - HS viết bài vào vở đạt yêu cầu hoặc hỗ trợ những em có những hạn chế về kĩ năng viết. Bài tập 2: Đọc soát và chỉnh sửa bài viết - GV nêu yêu cầu đọc và tự chỉnh sửa bài - HS đọc lại bài, tự rà soát, phát viết hiện lỗi theo hướng dẫn của SHS. - HS sửa lỗi hoặc ghi chép lỗi cần sửa. - GV ghi chép NX bài làm của một số HS. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 3: HS nghe GV nhận xét bài làm - GV nhận xét chung bài làm của cả lớp - HS nghe - GV đưa một số bài cần chỉnh sửa YC HS -HS quan sát, NX, góp ý phát hiện lỗi và chỉnh sửa: chính tả, chữ viết, cấu tạo, diễn đạt (từ và câu) -GV cho HS đọc 1 số bài viết hay, TLCH -HS nghe, trình bày ý kiến bản +Thích điều gì trong bài viết của bạn thân +Học tập được điều gì - HS nghe - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức HS đọc và soát lỗi cho bài - HS làm việc nhóm đôi của bạn - GV nhận xét tiết dạy.
  20. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) __________________ Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1, trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số + Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên: Bảng phụ, thẻ từ 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - HS mở hộp quà, đọc số, trả lời - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, đọc số và cho biết chữ số 4 thuộc hàng nào lớp nào?: +14151515; +8127354; +205415095 -HS nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi HS - HS nghe, ghi vở - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Luyện tập