Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 32 trang Bảo Vy 14/02/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_2_3_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 2, 3) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC “CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp *HSKT: Tham gia hoạt động chào cờ nghiêm túc, lắng nghe, xem tiểu phẩm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện.
  2. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm Cuộc phiêu lưu của sách bút - HS lắng nghe. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp Khuyến khích HSKT chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm
  3. văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. 2. Năng lực, phẩm chất +Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác +Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *HSKT: luyện đọc đoạn 1 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ 2. Học sinh: Sách GK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV giao nhiệm vụ: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: + Cách thực hiện: Từng em nêu ý Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào kiến, sau đó cả nhóm thống nhất câu để tả đúng đặc điểm của sự vật đó? trả lời của nhóm để trình bày ý kiến (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em trước lớp. đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và - HS bổ sung miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) -GV NX, chốt -HS nghe, ghi vở -GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn
  4. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, - HS đọc từ khó. bụi dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” - Luyện đọc trong nhóm – chia sẻ trước lớp - Thực hiện theo nhóm 3. - Chia sẻ - Nhận xét. Hướng dẫn HSKT: luyện đọc đoạn 1 - Lắng nghe. - Nhận xét, chuyển giao nhiệm vụ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1. Đọc – hiểu - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời -HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu giải nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS khác NX, góp ý HS có từ ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? +1 HS đọc + GV cho HS đọc Câu 1: +HSTL: Mục đích về quê của bạn +GV cho HS nêu câu TL nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. +HS NX, bổ sung +GV NX, chốt -HS nghe -HS TL: Khi ở quê để tìm được - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để nhiều ý cho bài văn của mình, ban tả được cây hoa theo yêu cầu? nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát + GV nêu câu 2: cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các
  5. + GV cho HS nêu câu TL bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như thế nào?) -HS NX, bổ sung +GV NX, chốt - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó +1 HS đọc thống nhất ý kiến). + HS nêu YC TL nhóm +GV quan sát các nhóm làm việc và có +HS thảo luận nhóm những hỗ trợ phù hợp. +GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ +GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, thương đung đưa vòi, rắc lên cây tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh hoa hồng một cơn mưa rào nhỏ,... cũng được coi là câu văn kết hợp sự quan + Nhóm khác NX, bổ sung sát và trí tưởng tượng/liên tưởng của bạn - HS lắng nghe. nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng trong câu chuyện), chọn câu văn + HS nghe và thực hiện mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn
  6. thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + GV cho HS nêu câu TL + 3-4 HS TL Bài văn yêu cầu “Tả + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ cây hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc sung cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn tả cây, cành, lá, hoa, hương hoa, nhỏ trong câu chuyện. GV khen ngợi bạn ấy nên tả nụ hồng bởi vì bên những ý kiến hay, mới mẻ cạnh mỗi bông hồng đã nở thường - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết có nhiều nụ hồng,...) văn miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? + HS NX, bổ sung + GV cho HS nêu câu TL - Trong lớp học điều kỳ diệu thể +GV NX các ý kiến của HS hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập kì 2 HS được học thêm cách viết bài văn thể hài hòa đa dạng nhưng thống miêu tả cây cối. Lúc đó, các em hãy học nhất. tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn - HS lắng nghe. nhỏ trong câu chuyện này nhé. Hoạt động 2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm Đoạn 2. - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm thi đọc trước lớp. Bình chọn nhóm yêu thích. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu cảm nhận của em sau khi đọc bài - HS chia sẻ. Tập làm văn. - Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________________ Toán CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU(trang 41) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phân tích cấu tạo số, cách đọc số, cách viết các số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng, lớp. - Vận dụng bài học vào thực tiễn.
  7. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm *HSKT: Luyện đọc viết các số từ 1 triệu đến 9 triệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình ảnh minh hoạ, bảng phụ 2. Học sinh: - SGK , vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trò chơi: Hỏi - HS chơi trò chơi. nhanh, đáp đúng. - GV đưa cho hai đội chơi hai phiếu ghi số (hoặc cấu tạo số). Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Một đội nêu số hoặc cấu tạo số, đội kia phải nêu nhanh cấu tạo số (hoặc số). Nếu trả lời đúng được quyền đổi lượt. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. - HS nghe -GV nhận định thắng thua, khen HS - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu -HS nhắc tên bài, ghi vở. bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK . -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Có tàu du hành vũ trụ, mặt trời và H:Trái đất cách mặt trời khoảng bao trái đất nhiêu ki-lo-mét? +149597876 km -HS NX, bổ sung -GV chiếu số đo và hỏi: +Số đo ước lượng khoảng từ trái đất đến +1 trăm triệu, 4 chục triệu mặt trời gồm mấy trăm triệu? mấy chục triệu? +chữ số 9 +Số đó có chữ số hàng triệu là chữ số nào? +1,4,9
  8. +Số đó có chữ số nào thuộc lớp triệu? +Số 149597876 gồm: Một trăm +Nêu cấu tạo của số đó triệu, bốn chục triệu, chín triệu, năm trăm nghìn, năm trăm nghìn, chín chục nghìn, bảy nghìn, tám trăm, 7 chục và 6 đơn vị. -2,3 HS nhắc cấu tạo số. 2-3 HS đọc -GV chiếu bảng cấu tạo, cho HS nhắc lại số cấu tạo số, đọc số. -GV hỏi: -HS TL: +Số có hàng cao nhất là trăm triệu có +9 chữ số, 8 chữ số, 7 chữ sô mấy chữ số, hàng cao nhất chục triệu có mấy chữ sô?, hàng cao nhất triệu có mấy chữ số? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm +Nêu các hàng, lớp số có 9 chữ số Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn Lớp triệu: triệu, chục triệu, trăm triệu +Nêu cách đọc, cách viết số có đến lớp triệu? +Đọc, viết từ trái sang phải (từ hàng lớn đến hàng bé/ lớp triệu-nghìn- đơn vị) -GV đưa thêm thông tin cho HS đọc: -HS đọc khoảng cách: +Khoảng cách xa nhất Trái đất đến sao +Bốn trăm linh một triệu ki-lô-mét Hỏa khoảng: 401000000 km +Khoảng cách gần nhất từ Trái đất đến sao Kim khoảng: 38200000 km +Ba mươi tám triệu hai trăm nghìn ki-lô-mét 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Đọc số dân các nước năm 2019 - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC - GV cho HS làm vở cá nhân - HS làm việc cá nhân, viết tên nước, số dân, cách đọc vào vở -GV chiếu bài HS -HS đọc bài làm +Nhật Bản: 126476461 ngưởi : Một trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm sáu
  9. mươi mốt người +Việt Nam:97338579 người: chín mươi bảy triệu ba trăm ba mươi tám nghìn năm trăm bảy mươi chín người +In-đô-nê-xi-a: 273523615 người: hai trăm bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi ba nghìn sáu trăm mười lăm -GV nhận xét, chốt đáp án - HS khác NX bổ sung -GV cho HS nêu cách đọc số -HS nghe -GV đưa thêm số dân cho HS đọc: - HS trả lời +Lào:7575298 người +Lào: bảy triệu năm trăm bảy mươi +Cam-pu-chia: 17374081 người lăm nghìn hai trăm chín mươi tám người +Cam: Mười bảy triệu ba trăm bảy mươi tư nghìn không trăm tám mươi mốt người - GV chốt: Đọc các số trong phạm vi lớp -HS nghe triệu đọc từ trái sáng phải lớp triệu, lớp, lớp nghìn, lớp đơn vị Bài 2. Viết số thành tổng (theo mẫu): - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - HS nêu YC bài - GV cho HS quan sát tranh, đọc mẫu, - HS nêu cách làm: viết số thành phân tích cách làm tổng các hàng - GV cho HS làm vở - HS làm cá nhân vào vở - GV chiếu bài HS -HS đọc bài: 109140903 = 100000000 + 9000000+ 100000 +40000 +900 +3 3045302 = 3000000 + 40000 + 5000 + 300 + 2 - GV nhận xét, chốt đáp án -HS nhận xét, chữa bài -GV hỏi: - HS TL: +Khi viết số thành tổng mà số có hàng +Không cộng các hàng = 0
  10. bằng 0 cần chú ý điều gì? +Dự vào đâu để viết số thành tổng các +Cấu tạo số, chữ số đứng ở hàng hàng? nào có giá trị của hàng đó. -GV cho HS đổi vở KT bài làm lớp -HS cùng bàn đổi vở kiểm tra bài - GV chốt: Cần ghi nhớ cấu tạo các làm hàng, lớp cảu số tự nhiên để nắm vững -HS nghe cấu tạo số Bài 3. Các chữ số được gạch chân thuộc hàng nào? lớp nào? - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 -GV cho HS nêu YC - Gv cho HS thảo luận nhóm đôi làm vào -HS nêu YC bài sgk bằng bút chì - HS làm việc nhóm đôi ghi kết quả - GV cho HS nêu kết quả thảo luận nhóm vào SGK bằng bút chì -Đại diện nhóm trình bày kết quả và giải thích vì sao +chữ số 8 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn (đứng thứ 5 từ phải sang/ đứng trước hàng nghìn) +Chữ số 3 thuộc hàng chục triệu, lớp triệu (đứng thứ 7 từ phải sang/ đứng trước hàng triệu) +Chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị (đứng thứ 2 từ phải sang/ đứng trước hàng đơn vị) +Chữ số 2 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu (đứng thứ 9 từ phải sang/ đứng trước hàng chục triệu) Nhóm khác NX, chữa nếu có -GV NX, chốt câu trả lời -HS trả lời: -GV hỏi: + 200000000 +Chữ số 2 đứng ở hàng trăm triệu có giá trị bằng bao nhiêu? +Vị trí các chữ số +Nêu cách nhận biết các chữ số? +Cấu tạo số +Dựa vào kiến thức nào em làm được bài này? +Lớp đơn vị: đơn vị, chục, trăm/
  11. +YC nêu các hàng, lớp đã học Lớp nghìn: nghìn, chục nghìn, trăm nghìn / Lớp triệu: triệu, chục triệu, - GV chốt: Qua BT các con được củng trăm triệu cố về cấu tạo số, hàng và lớp của số tự - HS nghe nhiên - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai - HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chữ số 3 trong số: 47538915 thuộc hàng nào, lớp nào? CH2: Số 709832456 có những chữ số nào thuộc lớp nghìn? CH3: Cho số: 95555505 Cách đọc nào đúng? -HS lắng nghe -GV nhận xét, khen HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ______________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất: - Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT:Nói được 2-3 động từ chỉ hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: video nhạc, hình ảnh minh hoạ, phiếu học tập - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động, hát theo bài hát - HS tham gia vận động tại chỗ. H: Nêu các từ chỉ sự vận động của bạn nhỏ - Nối tiếp nêu. có trong bài hát? - Chốt đáp án: nâng, với lấy, chạm, lắc lắc, - Quan sát. .
  12. H: Các từ trên thuộc từ loại nào? - HS trả lời. - Nhận xét, dẫn vào bài. - Nghe. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - Hướng dẫn phân tích mẫu. - Quan sát. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ thương, mến ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - HS nhận xét, bổ sung. - GV cùng HS nhận xét. - Lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Lưu ý HS sử dụng động từ thể hiện tình - Nghe. cảm, cảm xúc - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS làm việc nhóm 2 – chia sẻ. cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - 2 HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. H: Nêu cảm nhận của mình về tình cảm - Trả lời cá nhân. của bạn nhỏ đối với mẹ? - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó
  13. đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lượt chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi Xì điện: Đọc một số - HS tham gia trò chơi. động từ diễn tả cảm xúc vui mừng - Đặt câu với một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Lịch sử địa lý DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ(Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. -Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *HSKT: Kể được một cách thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, bảng nhóm 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vua - HS nghe GV hướng dẫn và tham Tiếng Việt”: GV chuẩn bị nội dung một gia trò chơi. số câu hỏi thiết kế trên Powpoint, học sinh
  14. giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). - GV nhận xét, tuyên dương học sinh thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. - Học sinh lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên a) Làm ruộng bậc thang - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. kiến cá nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như thế nào đối với người dân ở vùng + Giúp người dân đảm bảo nguồn Trung du và miền núi Bắc Bộ ? lương thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Học sinh đọc. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu có học sinh đã được tham quan, trải - HS tham gia chia sẻ. nghiệm ruộng bậc thang) Khuyến khích HSKT: Kể được một cách - HS lắng nghe thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện
  15. - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ + Trung du và miền núi Bắc Bộ có có khả năng phát triển thủy điện ? nhiều sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK thủy điện. kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng Hòa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Thác Bà (tỉnh Yên Bái), Tuyên Hình 6) Quang (tỉnh Tuyên Quang),...... - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình - Học sinh thực hiện (cá nhân) 6) + Cung cấp điện phục vụ cho sinh - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy hoạt và sản xuất, đồng thời giảm lũ thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho cho vùng đồng bằng. người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để kiến thức. củng cố kiến thức. 3. Luyện tập thực hành Hoạt động 2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi thực hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức. + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách - Thực hành theo hướng dẫn: thức cách thức khai thác tự nhiên (làm Ví dụ: ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện.
  16. - Tổc chức học sinh trình bày, góp ý. - GV kết luận. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS trình bày, góp ý. - Học sinh lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mô tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy.. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu.
  17. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. *HSKT: Tham gia hoạt động thảo luận nhóm cùng bạn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán về sự - HS thực hiện vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình -HS xung phong đưa ra câu đố. và mời bạn giải câu đố. Có thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng
  18. tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con đường),.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm để - HS lắng nghe. chơi. Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các - Các nhóm thực hiện đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp Ví dụ: Tấm bảng xuống bàn giữ bí mật. H: Đồ vật đó được làm bằng Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút một gì? (bằng gỗ) tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thông tin của H: Ai có thể sử dụng đồ vật các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi đó?(thầy cô và học sinh) nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đó đoán được đồ vật được ghi trong tấm bìa. H: Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc nào?(Những khi cần ghi thông tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi được nhiều thông tin, đoán tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự đúng đồ vật là người chiến kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu
  19. hỏi để hỏi người khác nhưng cũng có thể tự thắng cuộc chơi. đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập thực hành: Trình bày thông tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những -Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi duy theo yêu cầu. trên. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin -Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. sung. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống thông tin cho dễ nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư - Học sinh tiếp nhận thông tin và
  20. duy. (Thực hiện ở nhà) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( nếu có) __________________________ Thứ 3 ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN THUẬT LẠI MỘT SỰ VIỆC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến hoặc tham gia, biết kể những việc đã trải nghiệm và trình bày suy nghĩ cảm xúc về những việc đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: biết quan sát, ghi nhớ và bộc lộ suy nghĩ và cảm xúc với những trải nghiệm rieng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm *HSKT: Nói được 2-3 câu về một hoạt động em đã tham gia II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: bài giảng Power point 2. Học sinh: - SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS chơi trò chơi hộp quà may - HS tham gia TC mắn +CH1: Kể một số trải nghiệm thú vị đã +HS tự nêu tham gia +CH2: Nêu cấu tạo của bài văn thuật lại hoạt động trải nghiệm đã tham gia. +đầu tiên, tiếp theo, sau +CH3: Khi kể có thể dũng từ ngữ nào để đó /trong khí đó, tiếp theo đó, thể hiện trình tự các hoạt động cuối cùng - GV Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. -GV KT dàn ý HS đã chỉnh sửa sau giờ - HS đưa dang ý học trước - GV giới thiệu tên bài, ghi bảng