Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 23 trang Bảo Vy 19/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: NHÀ PHÁT MINH 6 TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và tồn bộ câu chuyện Nhà phát minh 6 tuổi. - Biết đọc lời người dẫn chuyện, lời của nhân vật trong câu chuyện (cha của Ma – ri – a) với giọng điệu phù hợp. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua điệu bộ, hành động, suy nghĩ, lời nĩi. - Hiểu điều tác giả muốn nĩi qua câu chuyện. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết chia sẻ suy nghĩ, nhận thức cách đánh giá của mình về bản thân và bạn bè. Biết quan sát khám phá các hiện tượng trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác;Phát triển năng lực giao tiếp + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:Hình minh hoạ 2. Học sinh: Sách Giáo khoa III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV giao nhiệm vụ: -HS nghe + Làm việc theo nhĩm: Chia sẻ với bạn + HS làm việc theo hướng dẫn của câu chuyện về thời niên thiếu của một nhà nhĩm trưởng. bác học mà em đã được đọc hoặc được + 2-3 HS đại diện nhĩm chia sẻ với nghe kể. GV khích lệ HS nĩi được suy bạn câu chuyện về những thần đồng nghĩ riêng của mình. hoặc thời niên thiếu của những nhà bác học mà em đã được đọc hoặc được nghe kể. - GV NX, khen HS + Đại diện nhĩm trình bày trước - GV dẫn sang bài đọc Nhà phát minh 6 lớp. tuổi (VD: Vừa rồi các em đã chia sẻ với - HS nhận xét, gĩp ý. bạn câu chuyện về thời niên thiếu của - Học sinh lắng nghe. những nhà bác học. Bài đọc Nhà phát
  2. minh 6 tuổi sẽ cho các em biết thêm về một câu chuyện thú vị về thời niên thiếu của nhà bác học Ma – ri – a. Sau đây, chúng ta cùng tìm hiểu câu chuyện nhé.) -HS nghe, ghi vở - GV giới thiệu bài, ghi bảng 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Luyện đọc - GV mời 1 HS đọc bài: đọc diễn cảm, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tình tiết quan trọng thể hiện rõ suy nghĩ, cảm xúc của các nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là cơ bé Ma – ri – a, nhân vật chính trong câu chuyện (VD: Cơ bé rất thích quan sát; Ma – ri – a nghĩ mãi mà vẫn khơng hiểu tại sao;...) - GV HD đọc: Đọc trơi chảy tồn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS lắng nghe giáo viên hướng cảm các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc dẫn cách đọc. của nhân vật trong câu chuyện. - HS quan sát - GV hướng dẫn chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến phịng khách. + Đoạn 2: Cơ bé đến gia tộc tơi + Đoạn 3: tiếp theo cho đến hết. - GV gọi 3HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - Gọi HS phát hiện từ khĩ - hướng dẫn đọc từ khĩ.Ma – ri – a, trượt trong đĩa, rớt - HS đọc từ khĩ. trong đĩa,.. - Gọi HS đọc nhĩm lần 2. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: +Nhưng khi nước trà rớt ra đĩa/ thì những - 2-3 HS đọc câu. tách trà kia/ bỗng nhiên dừng chuyển động,/ cứ như bị cái gì đĩ ngăn lại. +Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai,/ đi thẳng ra phịng khách,/ hân hoan nĩi/: “ Đây sẽ là giáo sư thứ bảy của gia tộc tơi!”;... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhĩm 3. - HS đọc nối tiếp nhĩm 3. -GV mời 2 nhĩm đọc trước lớp -2 nhĩm HS đọc trước lớp -HS NX, gĩp ý - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  3. 3. Luyện tập Đọc hiểu - GV mời 1 HS đọc các câu hỏi.. - 1HS đọc - Cả lớp lắng nghe. - GV mời 1 HS đọc phần giải nghĩa từ - 1 HS đọc phần giải nghĩa từ + Giáo sư: chức danh khoa học cao nhất ở trường đại học, viên nghiên cứu,.. + Thí nghiệm: tạo ra một hiện tượng, một sự biến đổi nào đĩ trong điều kiện xác định để nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh. + Gia nhân: Người giúp việc theo cách gọi từ xưa. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhĩm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khĩ khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Điều lạ mà cơ bé Ma – ri – a quan + Câu chuyện cĩ năm nhân vật: sát được khi gia nhân bưng trà lên là gì? thầy Vàng Anh, ve sầu, gà trống, dế và họa mi. Những nhân vật đĩ cĩ +Câu 2: Tìm trong bài đọc các thơng tin về điểm giống nhau là yêu âm nhạc, việc làm thí nghiệm của Ma – ri – a say mê chơi nhạc biểu diễn hết Địa điểm mình. Dụng cụ + Địa điểm làm thí nghiệm: bếp Mục đích Dụng cụ làm thí nghiệm: bộ đồ trà Mục đích làm thí nghiệm: để lí giải hiện tượng tại sao khi nước trà rớt +Câu 3: Câu trả lời Ma – ri – a tìm được ra đĩa thì những tách trà bỗng nhiên sau thí nghiệm là gì? dừng chuyển động. +Câu 4: Câu nĩi của người cha: “ Đây sẽ là + Khi giữa tách trà và đĩa cĩ một giáo sư thứ bảy của gia tộc tơi!” thể hiện chút nước thì tách trà sẽ đứng yên. điều gì? +HS nêu ý kiến cá nhân (chẳng hạn: đây là câu khen ngợi Ma-ri-a của người cha; đây là câu nĩi người cha đánh giá cao khả năng nghiên cứu của Ma-ri-a; đây là câu → GV chốt giúp hiểu được ý nghĩa câu nĩi dự đốn của người cha về cơ con của người cha về Ma-ri-a là câu nĩi đầy tự gái giỏi giang của mình cĩ khả hào của người cha về cơ con gái giỏi giang năng phát huy truyền thống của gia của mình. tộc, ) +Câu 5: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật
  4. Ma-ri-a. HS nghe +HS nêu ý kiến cá nhân. nhau (VD: Tớ thích nhân vật Ma-ri-a về cơ ấy là người say mê nghiên cứu khoa học.;Tớ thích Ma-ri-a cĩ nhiều điểm giống tớ: thích quan sát, thích chia sẻ với bố, ) - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu - GV nhận xét và chốt: Khi quan sát, tìm biết của mình. tịi những hiện tượng quanh cĩ thể phát - HS nhắc lại nội dung bài học. hiện những điều lí thú. Những trải nghiệm và khám phá sẽ đem lại niềm vui cho mỗi người. 4. Luyện tập, thực hành: - Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật Ma – - HS lắng nghe ri -a? Em học được ở Ma –ri – a điều gì? - Tìm trong bài đọc Nhà phát minh 6 tuổi những từ cĩ chứa tiếng “gia”. - Chuyển câu sử dụng dấu ngoặc kép sau thành câu chứa dấu gạch ngang. Ơng nâng bổng cơ con gái nhỏ lên vai, đi thẳng ra phịng khách, hân hoan nĩi: “Đây sẽ là giáo sư đời thứ bảy của gia tộc tơi!” - GV giới thiệu thêm về Maria Goeppert Mayer: sinh năm 1906 tại TP Kattowitz - HS lắng nghe (nay là Katowice), Ba Lan (khi đĩ là một phần của Đức). Bà xuất thân từ một gia đình cĩ bề dày học thức. Xét về phía cha, Mayer là thế hệ giáo sư đại học thứ bảy liên tiếp trong nhà, theo Nobel Prize organisation. Cha bà, Friedrich Goeppert - giáo sư nhi khoa tại Đại học Gưttingen, mẹ bà, Maria Wolff - con gái của một giáo sư tốn học. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS thực hiện + Bài này cần đọc với giọng như thế nào - HS luyện đọc theo nhĩm để diễn cảm? - HS thi đọc trước lớp + GV cho HS đọc diễn cảm đoạn 2,3 - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhĩm, HS
  5. thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ) Tốn LÀM TRỊN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm trịn và áp dụng được để làm trịn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài tốn thực tế; năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thơng qua các bài tốn ước lượng số. + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS ơn bài bằng trị - HS chơi trị chơi. chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm trịn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe và nêu cách làm trịn: +GV cho HS nhắc lại cách làm trịn So sánh hàng nghìn của số cần làm đến hàng chục nghìn trịn với 5, hàng nghìn < 5 thì làm trịn xuống, bằng hay > 5 thì làm trịn lên
  6. -HS nhắc tên bài, ghi vở. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mơ tả hình ảnh trong tranh +Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020 H: Số lượng xe máy bán ra của cơng ty +Khoảng 2700000 xe A khoảng bao nhiêu? H: Số lượng xe máy bán ra của cơng ty +Chính xác: 2712615 xe A chính xác là bao nhiêu? -HS NX, bổ sung -GV chiếu tia số và hỏi: -HS TL: +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay +2700000 gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nĩi chính xác số thì +2700000 gần đúng hơn số 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? +số trịn trăm nghìn +Số 2700000 là số gì? +Cĩ hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị +Thế nào là số trịn trăm nghìn? là 0 +So sánh 2700000 với 2712615 +2700000<2712615 +Vậy trường hợp này là làm trịn gì? +Làm trịn xống đến hàng trăm -GV chốt: khi làm trịn số 2712615 nghìn đến hàng trăm nghìn thì được số -HS nghe 2700000 -GV đưa thêm VD cho HS làm trịn -3-4HS làm trịn số (để VD trên tia số) -GV cho HS nêu cách làm trịn dựa vào cách làm trịn đến hàng nghìn -HS nêu -GV chốt nêu quy tắc làm trịn, cho HS NX, bổ sung HS đọc lại: “Khi làm trịn số đến hàng trăm nghìn, -HS đọc quy tắc làm trịn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì làm trịn xuống, cịn lại thì làm trịn lên” 3. Luyện tập Bài 1: Làm trịn giá ghi các mặt hàng đến hàng trăm nghìn
  7. - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhĩm đơi làm - HS làm việc nhĩm đơi nêu số làm miệng trịn -GV gọi HS nêu giá làm trịn đến hàng -HS đọc kết quả chục nghìn cho từng sản phẩm +Xe máy: +Xe máy: 18500000 đồng ?Giá xe máy làm trịn thế nào? Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm trịn ?Thế nào là làm trịn lên đến hàng lên trăm nghìn? Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị +Xe đạp: các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 H: Giá xe đạp làm trịn thế nào? + Xe đạp: 2100000 đồng H: Vì sao làm trịn xuống? Làm trịn xuống H: Thế nào là làm trịn xuống đến Hàng chục nghìn là 2<5 hàng trăm nghìn? Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé +Điện thoại: hơn trăm nghìn thành 0 H: Nêu cách làm trịn giá điện thoại + Điện thoại: 2900000 đồng So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 - GV nhận xét, chốt đáp án nên ta làm trịn lên thành 2900000 - GV cho HS nêu cách làm trịn lên, HS khác NX bổ sung cách làm trịn xuống - 2-3 HS nêu - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng làm trịn để ứng dụng thực tế khi báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy -HS nghe tắc để báo làm trịn giá sát với giá thực tế nhất Bài 2. a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? b. Làm trịn các số đến hàng chục nghìn - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài
  8. - HS nêu YC bài 2a -HS đưa đáp án 189835388: Chữ số 5 thuộc hàng - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 nghìn, lớp nghìn phần a. 5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu - GV cho HS trả lời miệng lớp triệu 531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu HS NX, chữa bài nếu cần - 2-3 HS nhắc lại +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số đĩ -GV NX, khen HS HS làm cá nhân vào vở -GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của số tự nhiên đã học +?Để xác định đúng hàng lớp của chữ -HS nêu: làm trịn các số đến hàng số cần dựa vào đâu? chục nghìn -HS nêu kết quả: - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 +189835388 làm trịn đến hàng phần b. chục nghìn là: 189840000 +5122381 làm trịn đến hàng chục nghìn là: 5120000 - GV cho HS làm miệng nêu kết quả +531278000 làm trịn đến hàng chục nghìn là: 512130000 -HS nhận xét, chữa bài - GV nhận xét, chốt đáp án -2-3 HS nhắc -GV YC HS nhắc lại cách làm trịn số - HS giơ tay đến hàng chục nghìn -GV KT bài làm lớp -HS nghe - GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm trịn và hàng lớp của số tự nhiên để thực hiện thành thạo kĩ năng làm trịn số Bài 3. Làm trịn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3
  9. - HS nêu YC bài - HS làm cá nhân ghi kết quả vào SGK bằng bút chì - GV cho HS nêu YC -HS kết quả và giải thích cách làm - GV cho HS làm cá nhân ghi số làm +Năm 2016 bán khoảng: 3100000 trịn vào SGK bằng bút chì xe - GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài +Năm 2017 bán khoảng: 3300000 làm, nêu cách làm xe +Năm 2018 bán khoảng: 3400000 xe +Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe Nhĩm khác NX, chữa nếu cĩ -GV NX, chốt câu trả lời -HS trả lời: -GV hỏi: + năm 2016 làm trịn xuống vì hàng +Số xe bán năm nào làm trịn lên? Số chục nghìn là 2<5, các năm cịn lại xe bán năm nào làm trịn xuống? Vì làm trịn lên vì hàng chục nghìn đều sao >5 +Năm nào cĩ số xe bán gần bằng +2017 và 2019 nhau? +2018 +Năm nào bán nhiều xe nhất? +2-3 HS nhắc lại +Nêu cách làm trịn đến hàng trăm nghìn - GV chốt: BT3 các con được luyện kĩ - HS nghe năng làm trịn để ứng dụng thực tế khi thống kê số lượng sản phẩm bán hàng năm. Cần nắm vững quy tắc để báo cáo làm trịn sát với thực tế nhất. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhặc lại nội dung bài và cách -HS nêu làm trịn số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ)
  10. Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các cơng trình thủy điện, khai thác khống sản,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhĩm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhĩm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhĩm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tơn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tịi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khống sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phiếu học tập. - Máy tính. b. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thơng tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các dân tộc vùng - HS quan sát hình ảnh, Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe GV nêu câu - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác hỏi. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS:
  11. - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên - GV mời đại diện các nhĩm lên trình bày trước lớp về các cách thức khai thác tự nhiên và kể tên một số - HS trả lời. khống sản tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các nhĩm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu cĩ). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về khống sản và nhà máy thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - HS thảo luận theo cặp. Tài nguyên khống sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Một số mỏ khống sản: than ở Quảng Ninh; sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; bơ- xít ở Cao Bằng, đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thủy điện: Hịa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang,... - GV hướng dẫn HS đọc thơng tin mục Em cĩ biết - HS lắng nghe, tiếp thu trong SGK và diễn giải cho HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: Trình bày những đặc điểm nổi bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu cĩ). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải được cơng nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng.
  12. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác - HS vẽ. tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trị, phân bố). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - HS lắng nghe, tiếp thu (nếu cĩ). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát, lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu? + Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình ảnh. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu cĩ). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS.
  13. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THƠNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí thơng tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như cơng cụ tìm hiểu và cơng cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đĩ thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nĩi gĩp phần phát triển năng lực ngơn ngữ. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thơng tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, gĩp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thơng tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Cĩ trách nhiệm trong việc thảo luận nhĩm, chia sẻ ý kiến và hồn thành sản phẩm học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trị chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đốn về sự - HS thực hiện vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình -HS xung phong đưa ra câu đố. và mời bạn giải câu đố. Cĩ thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuơi ngắn tai dài. Mắt hồng lơng mượt cĩ tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào đường),.. bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhĩm để - HS lắng nghe. chơi. Mỗi thành viên trong nhĩm quan sát các - Các nhĩm thực hiện đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi Ví dụ: Tấm bảng
  14. vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp H: Đồ vật đĩ được làm bằng xuống bàn giữ bí mật. gì? (bằng gỗ) Mỗi thành viên trong nhĩm lần lượt rút một H: Ai cĩ thể sử dụng đồ vật tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thơng tin của đĩ?(thầy cơ và học sinh) các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi H: Đồ vật đĩ được sử dụng vào nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đĩ những lúc nào?(Những khi cần đốn được đồ vật được ghi trong tấm bìa. ghi thơng tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đĩ được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đĩ được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng - GV Nhận xét trị chơi, tuyên dương. đồ vật. Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận tìm hiểu thơng tin về con người, sự vật, sự được nhiều thơng tin, đốn kiện, hiện tượng. Chúng ta cĩ thể dùng câu đúng đồ vật là người chiến hỏi để hỏi người khác nhưng cũng cĩ thể tự thắng cuộc chơi. đặt câu hỏi cho mình để từ đĩ phán đốn, tìm hiểu được thơng tin. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: Trình bày thơng tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhĩm) - GV yêu cầu mỗi nhĩm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những -Các nhĩm thực hiện vẽ sơ đồ tư thơng tin đã tìm hiểu được qua trị chơi duy theo yêu cầu. trên. + Tên đồ vật ở giữa, cĩ các đường nhánh, nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Cĩ thể điền thơng tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thơng tin -Đại diện nhĩm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhĩm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhĩm bạn - Các nhĩm khác nhận xét, đặt -GV nhận xét, tuyên dương nhĩm vẽ tốt. câu hỏi. - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ hệ thống thơng tin cho dễ nhớ. sung. 4. Vận dụng trải nghiệm.
  15. - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư - Học sinh tiếp nhận thơng tin và duy. (Thực hiện ở nhà) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dị về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiên thức, kĩ năng - Biết làm trịn và áp dụng được để làm trịn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề thơng qua việc vận dụng kiến thức hồn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài tốn thực tế; năng lực giao tiếp tốn học thơng qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thơng qua các bài tốn ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Cĩ ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhĩm để hồn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Cĩ ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS ơn bài bằng trị chơi: * Lớp hát tập thể một bài. Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi - HS chơi trị chơi. trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm trịn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS +GV cho HS nhắc lại cách làm trịn đến hàng chục nghìn - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Luyện tập
  16. Bài 1: Làm trịn số dân của các tỉnh đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm vở cá nhân -GV chiếu vở +Bà Rịa – Vũng Tàu: - HS nêu YC ?Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu làm trịn thế - HS vở cá nhân nào? vì sao? -HS đọc kết quả số dân từng tỉnh làm ?Thế nào là làm trịn lên đến hàng trăm trịn đến hàng trăm nghìn. nghìn? + Bà Rịa – Vũng Tàu: 1200000 người +Hải Dương: Làm trịn lên vì hàng chục nghìn là 5 ?Số dân ở Hải Dương làm trịn thế nào? ?Vì sao làm trịn xuống? Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các ?Thế nào là làm trịn xuống đến hàng trăm hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 nghìn? +Hải Dương: 1900000 người +Nghệ An: Làm trịn xuống ?Nêu cách làm trịn số dân ở Nghệ An Hàng chục nghìn là 1<5 Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn -GV nhận xét, chốt đáp án trăm nghìn thành 0 -GV cho HS nêu cách làm trịn lên, cách làm +Nghệ An: 3400000 người trịn xuống So sánh hàng chục nghìn là 6 > 5 nên ta -GV cho HS đổi vở KT làm trịn lên thành 3400000 -GV cho HS xem một số thơng tin về 3 tỉnh HS khác NX bổ sung trong bài - 2-3 HS nêu - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng -HS đổi vở KT làm trịn để ứng dụng thực tế khi liên quan -HS nghe đến một số lượng lớn đối tượng. Việc làm trịn đến hàng trăm nghìn giúp cho so sánh và thống kê dữ liệu dễ dàng hơn. Bài 2. Làm trịn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3
  17. - HS nêu YC bài - GV cho HS nêu YC - HS làm cá nhân khoanh kết quả vào - GV cho HS làm cá nhân khoanh trịn vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì -HS nêu kết quả và giải thích: - GV cho HS nêu đáp án và giải thích vì sao Đáp án B vì hàng chụ nghìn là 9> 5 phải làm trịn lên, hàng trăm nghìn tăng thêm 1, các hàng nhỏ hơn trăm nghìn thành 0 là số: 200000 -HS NX, điều chỉnh -GV NX, chốt câu trả lời - GV chốt: BT2 các con được luyện kĩ năng - HS nghe làm trịn số đến hàng trăm nghìn, cần nắm vững kĩ năng làm trịn lên và làm trịn xuống. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhặc lại nội dung bài và cach làm trịn -HS nêu số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hơm nay thế nào? -HS nêu - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học -HS nêu - GV nhận xét tiết học và dặn dị. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu
  18. - Tổ chức cho HS thảo luận nhĩm 4 với 4 yêu cầu a, b,c,d SGK - 2-3 nhĩm trình bày trước lớp + Yêu cầu đại diện các nhĩm báo cáo kết - HS lắng nghe quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc 2,3,4,5. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh chuyện. và nêu diễn biến của các sự việc. c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn cĩ tác - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc dụng gì? diễn ra trong câu chuyện. GVKL: Các từ in đậm cĩ tác dụng liên kết các sự việc để câu chuyện kể một cách - HS trả lời logic, rành mạch. - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhĩm 2 trả lời câu - HS đọc yêu cầu 2. hỏi. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự - HS thảo luận nhĩm 2 việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu - HS đọc ghi nhớ SGK và đoạn phải cĩ sự liên kết. - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  19. - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thơng tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngơn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm cĩ nội dung về khoa học cơng nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Hát,vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn rõ lí do tại sao mình chọn bài đĩ. hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc sống. - HS thực hiện theo yêu cầu + GV cho HS trình bày bày trước lớp. + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu - Thảo luận nhĩm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhĩm và trước nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp nghiệm được nĩi đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một trải - HS thực hiện nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu cĩ): Đạo đức CẢM THƠNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHĨ KHĂN (TIẾT 2)
  20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn + Biết vì sao phải cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn + Cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn bằng những lời nĩi, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khĩ khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực,phẩm chất * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, cĩ thái độ, lời nĩi, việc làm thể hiện cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục ngữ, bài - HS chia sẻ thơ, bài hát, về hồn cảnh khĩ khăn em đã tìm hiểu được - HS lắng nghe - GV theo dõi, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài, ghi đề bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thơng, giúp đỡ người gặp khĩ khăn - GV yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “giúp bạn” và thảo luận nhĩm đơi trả lời câu - HS thực hiện hỏi: Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nĩi lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhĩm đơi và - HS thực hiện trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khĩ khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thơng giúp đỡ cĩ ý nghĩa như nào với người đang gặp khĩ khăn?