Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 32 trang Bảo Vy 04/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4 yêu cầu a, b,c,d SGK - 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc
  2. 2,3,4,5. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu chuyện. - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh và nêu diễn biến của các sự việc. c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác dụng gì? - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc diễn ra trong câu chuyện. GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - HS trả lời - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu 2. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - HS thảo luận nhóm 2 - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  3. + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò - HS chơi trò chơi. chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe và nêu cách làm tròn: +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn So sánh hàng nghìn của số cần làm đến hàng chục nghìn tròn với 5, hàng nghìn < 5 thì làm tròn xuống, bằng hay > 5 thì làm tròn lên -HS nhắc tên bài, ghi vở. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020 H: Số lượng xe máy bán ra của công ty +Khoảng 2700000 xe A khoảng bao nhiêu? H: Số lượng xe máy bán ra của công ty +Chính xác: 2712615 xe A chính xác là bao nhiêu? -HS NX, bổ sung -GV chiếu tia số và hỏi: -HS TL:
  4. +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay +2700000 gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nói chính xác số thì +2700000 gần đúng hơn số 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? +số tròn trăm nghìn +Số 2700000 là số gì? +Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị +Thế nào là số tròn trăm nghìn? là 0 +So sánh 2700000 với 2712615 +2700000<2712615 +Vậy trường hợp này là làm tròn gì? +Làm tròn xống đến hàng trăm -GV chốt: khi làm tròn số 2712615 nghìn đến hàng trăm nghìn thì được số -HS nghe 2700000 -GV đưa thêm VD cho HS làm tròn -3-4HS làm tròn số (để VD trên tia số) -GV cho HS nêu cách làm tròn dựa vào cách làm tròn đến hàng nghìn -HS nêu -GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS NX, bổ sung HS đọc lại: “Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, -HS đọc quy tắc làm tròn ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên” 3. Luyện tập Bài 1: Làm tròn giá ghi các mặt hàng đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm - HS làm việc nhóm đôi nêu số làm miệng tròn -GV gọi HS nêu giá làm tròn đến hàng -HS đọc kết quả chục nghìn cho từng sản phẩm +Xe máy: +Xe máy: 18500000 đồng ?Giá xe máy làm tròn thế nào? Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm tròn ?Thế nào là làm tròn lên đến hàng
  5. trăm nghìn? lên +Xe đạp: Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị H: Giá xe đạp làm tròn thế nào? các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 H: Vì sao làm tròn xuống? + Xe đạp: 2100000 đồng H: Thế nào là làm tròn xuống đến Làm tròn xuống hàng trăm nghìn? Hàng chục nghìn là 2<5 +Điện thoại: Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé H: Nêu cách làm tròn giá điện thoại hơn trăm nghìn thành 0 + Điện thoại: 2900000 đồng - GV nhận xét, chốt đáp án So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 - GV cho HS nêu cách làm tròn lên, nên ta làm tròn lên thành 2900000 cách làm tròn xuống HS khác NX bổ sung - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ - 2-3 HS nêu năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy tắc để báo làm tròn giá sát với giá -HS nghe thực tế nhất Bài 2. a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? b. Làm tròn các số đến hàng chục nghìn - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HS nêu YC bài 2a - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 -HS đưa đáp án phần a. 189835388: Chữ số 5 thuộc hàng - GV cho HS trả lời miệng nghìn, lớp nghìn 5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp triệu 531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu HS NX, chữa bài nếu cần - 2-3 HS nhắc lại -GV NX, khen HS -GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số tự nhiên đã học số đó
  6. +?Để xác định đúng hàng lớp của chữ HS làm cá nhân vào vở số cần dựa vào đâu? -HS nêu: làm tròn các số đến hàng - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 chục nghìn phần b. -HS nêu kết quả: +189835388 làm tròn đến hàng - GV cho HS làm miệng nêu kết quả chục nghìn là: 189840000 +5122381 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 5120000 +531278000 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 512130000 -HS nhận xét, chữa bài -2-3 HS nhắc - GV nhận xét, chốt đáp án -GV YC HS nhắc lại cách làm tròn số - HS giơ tay đến hàng chục nghìn -GV KT bài làm lớp -HS nghe - GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm tròn và hàng lớp của số tự nhiên để thực hiện thành thạo kĩ năng làm tròn số Bài 3. Làm tròn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 - GV cho HS nêu YC - GV cho HS làm cá nhân ghi số làm - HS nêu YC bài tròn vào SGK bằng bút chì - HS làm cá nhân ghi kết quả vào - GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài SGK bằng bút chì làm, nêu cách làm -HS kết quả và giải thích cách làm +Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe +Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe -GV NX, chốt câu trả lời +Năm 2018 bán khoảng: 3400000 -GV hỏi: xe
  7. +Số xe bán năm nào làm tròn lên? Số +Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe bán năm nào làm tròn xuống? Vì xe sao Nhóm khác NX, chữa nếu có +Năm nào có số xe bán gần bằng -HS trả lời: nhau? + năm 2016 làm tròn xuống vì hàng +Năm nào bán nhiều xe nhất? chục nghìn là 2<5, các năm còn lại +Nêu cách làm tròn đến hàng trăm làm tròn lên vì hàng chục nghìn đều nghìn >5 - GV chốt: BT3 các con được luyện kĩ +2017 và 2019 năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi +2018 thống kê số lượng sản phẩm bán hàng +2-3 HS nhắc lại năm. Cần nắm vững quy tắc để báo cáo làm tròn sát với thực tế nhất. - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhặc lại nội dung bài và cách -HS nêu làm tròn số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Lịch sử địa lý DÂN CƯ, HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên như: (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc tìm hiểu một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Phẩm chất: Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm HSKT: Kể được một cách thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: sách, hình ảnh minh hoạ, bảng nhóm
  8. 2. Học sinh: Sách giáo khoa, bút dạ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Vua - HS nghe GV hướng dẫn và tham Tiếng Việt”: GV chuẩn bị nội dung một gia trò chơi. số câu hỏi thiết kế trên Powpoint, học sinh giành quyền trả lời (nhanh, chính xác nhiều câu hỏi sẽ chiến thắng). - GV nhận xét, tuyên dương học sinh - Học sinh lắng nghe. thắng cuộc. Giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá Hoạt động 1: Một số cách thức khai thác thiên nhiên a) Làm ruộng bậc thang - Cho học sinh quan sát hình 4 và mô tả - Học sinh quan sát, mô tả theo ý (những gì em biết, hiểu) qua hình 4. kiến cá nhân (cách hiểu cá nhân) - GV khen ngợi HS có ý kiến hay, sát thực - HS lắng nghe. với nội dung hình 4 và giới thiệu thêm cho học sinh về ruộng bậc thang (Hình ảnh, video minh họa). - Gọi HS đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi. - Học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi. + Ruộng bậc thang có vai trò (ý nghĩa) như thế nào đối với người dân ở vùng + Giúp người dân đảm bảo nguồn Trung du và miền núi Bắc Bộ ? lương thực, hạn chế tình trạng phá rừng làm nương rẫy, vẻ đẹp của ruộng bậc thang đã thu hút nhiều du khách, góp phần thúc đẩy hoạt động du lịch cho vùng. - Học sinh lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận. Mở rộng kiến thúc cho học sinh: Ruộng bậc thang ở một số nơi vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ đã được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. - Gọi HS đọc nội dung mục Em có biết. - Học sinh đọc. - Tổ chức cho học sinh chia sẻ thực tế (nếu có học sinh đã được tham quan, trải - HS tham gia chia sẻ. nghiệm ruộng bậc thang)
  9. Khuyến khích HSKT: Kể được một cách - HS lắng nghe thức khai thác tự nhiên như (làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV khen ngợi học sinh. b) Xây dựng các công trình thủy điện - Yêu cầu học sinh nhớ lại kiến thức cũ và - Học sinh liên hệ kiến thức cũ và trả lời câu hỏi: trả lời câu hỏi. + Vì sao ở Trung du và miền núi Bắc Bộ + Trung du và miền núi Bắc Bộ có có khả năng phát triển thủy điện ? nhiều sông lớn, các sông có nhiều thác ghềnh thuận lợi để phát triển - Yêu cầu học sinh quan sát hình 5, 6 SGK thủy điện. kể tên một số nhà máy thủy điện ở vùng + Nhà máy thủy điện Hòa Bình (tỉnh Trung du và miền núi Bắc Bộ (GV hướng Hòa Bình), Sơn La (tỉnh Sơn La), dẫn học sinh khai thác thông tin lược đồ - Thác Bà (tỉnh Yên Bái), Tuyên Hình 6) Quang (tỉnh Tuyên Quang),...... - Gọi học sinh xác định vị trí của các nhà máy thủy điện vừa nêu trên lược đồ (Hình - Học sinh thực hiện (cá nhân) 6) + Cung cấp điện phục vụ cho sinh - Việc xây dựng và khai thác các nhà máy hoạt và sản xuất, đồng thời giảm lũ thủy điện đã mang lại những lợi ích gì cho cho vùng đồng bằng. người dân ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh đọc, củng cố và khắc sâu - Gọi HS đọc nội dung phần thông tin để kiến thức. củng cố kiến thức. 3. Luyện tập Hoạt động 2: Mô tả (viết hoặc vẽ) cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm đôi thực hiện yêu cầu: + Liên hệ (nhớ lại) kiến thức vừa được học. - Trao đổi nhớ lại kiến thức. + Mô tả lại (viết hoặc vẽ) thể hiện cách - Thực hành theo hướng dẫn: thức cách thức khai thác tự nhiên (làm Ví dụ: ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ theo gợi ý: điều kiện để khai thác, cách
  10. thức khai thác, tác dụng (vai trò) (GV phân công nhóm phụ trách một nội dung cụ thể) - GV hướng dẫn học sinh thực hiện. - Tổc chức học sinh trình bày, góp ý. - GV kết luận. - Nhận xét, tuyên dương học sinh. - HS trình bày, góp ý. - Học sinh lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh: + Chia sẻ những điều em đã học được - Học sinh lắng nghe và thực hiện. với người thân. + Hoàn thiện (có thể sáng tạo thêm về hình thức trình bày) phần mô tả các cách thức cách thức khai thác tự nhiên (làm ruộng bậc thang, xây dựng công trình thủy điện) ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về ruộng bậc thang, một số nhà máy thủy điện ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét sau tiết dạy.. - HS lắng nghe. Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  11. 1. Mở đầu: + Kể tên một số loài hoa nở vào mùa - HS kể. xuân, mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể tên các loại cây cảnh có trong hình đồng thời - HS quan sát, thảo luận. mô tả một số đặc điểm cơ bản để nhận - Đại diện các nhóm lên bảng trình biết các cây cảnh đó. bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS trình bày. + Khuôn viên trường em có những cây - HS thực hiện. cảnh nào? Hãy mô tả một cây cảnh trong - Đại diện nhóm lên giới thiệu trước vườn trường em? lớp. - Ngoài những cây cảnh này gia đình em - HS quan sát. hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4? - Nhiều HS đọc. GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh khác. c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 3. Vận dụng, trải nghiệm
  12. + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy giới - HS chia sẻ trước lớp. thiệu về cây cảnh đó? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) Buổi chiều Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
  13. - Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phiếu học tập. - Máy tính. b. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các dân tộc vùng - HS quan sát hình ảnh, Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe GV nêu câu - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác hỏi. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về các cách thức khai thác tự nhiên và kể tên một số - HS trả lời. khoáng sản tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
  14. - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - HS thảo luận theo cặp. Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh; sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; bô- xít ở Cao Bằng, đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang,... - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu Trình bày những đặc điểm nổi bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi
  15. tiếng. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS vẽ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng – trải nghiệm - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV hướng dẫn HS trả lời:
  16. + Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu? + Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình ảnh. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: KĨ NĂNG ĐẶT CÂU HỎI ĐỂ TÌM HIỂU THÔNG TIN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh biết sử dụng câu hỏi để khai thác và tổ chức quản lí thông tin về sự vật hiện tượng đang tìm hiểu. - Học sinh biết cách thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy như công cụ tìm hiểu và công cụ hỗ trợ khi trình bày, qua đó thể hiện rõ các ý trong kết quả tư duy(thời gian, nhân quả, chính phụ, ....) - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi phù hợp, sáng tạo nhằm để thu thập thông tin, phát hiện ra vấn đề cần tìm hiểu. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất.
  17. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, tích cực trong việc tìm hiểu thông tin. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến và hoàn thành sản phẩm học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức trò chơi: Đố vui. - GV đưa ra câu hỏi để HS cùng đoán về sự - HS thực hiện vật hiện tượng. - GV mời một số HS đưa ra câu đố của mình -HS xung phong đưa ra câu đố. và mời bạn giải câu đố. Có thể là câu đố sưu tầm được, câu đố dân gian hoặc tự sáng tác ra câu đố của mình. VD: Con gì đuôi ngắn tai dài. Mắt hồng lông mượt có tài chạy nhanh. (con thỏ) Con gì dài nhất trên đời (con đường),.. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hình thành kiến thức - Giáo viên chia học sinh theo 2 nhóm để - HS lắng nghe. chơi. Mỗi thành viên trong nhóm quan sát các - Các nhóm thực hiện đồ vật trong lớp và chọn một số đồ vật để ghi vào tấm bìa (hoặc bảng con) của mình, úp Ví dụ: Tấm bảng xuống bàn giữ bí mật. H: Đồ vật đó được làm bằng
  18. Mỗi thành viên trong nhóm lần lượt rút một gì? (bằng gỗ) tấm bìa, trả lời câu hỏi tìm hiểu thông tin của H: Ai có thể sử dụng đồ vật các thành viên khác.Ai? cái gì? Ở đâu? Khi đó?(thầy cô và học sinh) nào? Vì sao? Như thế nào? Để thành viên đó đoán được đồ vật được ghi trong tấm bìa. H: Đồ vật đó được sử dụng vào những lúc nào?(Những khi cần ghi thông tin để tất cả mọi người cùng nhìn) H: Đồ vật đó được treo ở đâu? (treo trên tường) H: Đồ vật đó được sử dụng như thế nào? (dùng phấn hoặc bút viết lên) -Các thành viên tổng kết số câu hỏi đã dùng để khám phá từng đồ vật. - GV Nhận xét trò chơi, tuyên dương. Bạn nào đặt ít câu hỏi mà nhận Kết luận: 5W1H được sử dụng khi đặt câu hỏi được nhiều thông tin, đoán tìm hiểu thông tin về con người, sự vật, sự đúng đồ vật là người chiến kiện, hiện tượng. Chúng ta có thể dùng câu thắng cuộc chơi. hỏi để hỏi người khác nhưng cũng có thể tự đặt câu hỏi cho mình để từ đó phán đoán, tìm hiểu được thông tin. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: Trình bày thông tin tìm hiểu được bằng hình thức sơ đồ tư duy. * Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm) - GV yêu cầu mỗi nhóm lựa chọn một đồ vật để vẽ sơ đồ tư duy trình bày những -Các nhóm thực hiện vẽ sơ đồ tư thông tin đã tìm hiểu được qua trò chơi duy theo yêu cầu. trên. + Tên đồ vật ở giữa, có các đường nhánh,
  19. nhánh phụ tỏa ra thể hiện sự phân loại. + Xác định các nhánh chính dựa trên câu hỏi Lưu ý: Có thể điền thông tin bằng cách vẽ trang trí hình ảnh để dễ nhớ thông tin -Đại diện nhóm chia sẻ sơ đồ tư duy của nhóm mình trước lớp, trả lời câu hỏi của nhóm bạn - Các nhóm khác nhận xét, đặt câu hỏi. -GV nhận xét, tuyên dương nhóm vẽ tốt. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ - GV khuyến khích HS vẽ sơ đồ tư duy để sung. hệ thống thông tin cho dễ nhớ. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu học sinh lựa chọn một sự vật, hiện tượng mà em quan tâm để vẽ sơ đồ tư - Học sinh tiếp nhận thông tin và duy. (Thực hiện ở nhà) yêu cầu để về nhà ứng dụng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiên thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất
  20. - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu * Lớp hát tập thể một bài. - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. - HS chơi trò chơi. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng chục nghìn - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài