Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 6 Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (tiết 2, trang 44) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập, củng cố cách đọc và viết số trong phạm vi lớp triệu. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp cũng như cấu tạo số của các số trong phạm vi lớp triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực tư duy khi tìm ra các số theo yêu cầu cho trước, năng lực lập luận toán học thông qua hoạt động sử dụng biểu tượng các cột hàng, lớp với những vòng biểu diễn chữ số. Năng lực hình học qua quan sát, so sánh và ghép hình. - Phẩm chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm *HSKT: Luyện đọc viết các số từ 1 triệu đến 10 triệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Hình minh họa 2. Học sinh: SGK , vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi TC Ai nhanh Ai - HS viết câu trả lời đúng +Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi +24131565 mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. +Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn +2529450 bốn trăm năm mươi. +Hai trăm triệu không trăm linh năm nghìn 200005095 không trăm chín mươi lăm. - HS nghe, ghi vở -GV nhận xét, khen ngợi HS - GV giới thiệu vào bài (nêu mục tiêu bài học), ghi bảng bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Số?
- - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc đề bài - Bài yêu cầu gì? -Cho HS đọc số mẫu, phân tích mẫu: -HSTL: quan sát, điền số vào ô +Quan sát lớp triệu thấy gì? trống -HS đọc sô mẫu và TL: +thấy 3 cột ứng với các hàng trăm triệu là 3, chục triệulà 7, triệu là 2, lớp triệu gồm ba trăm triệu bảy chục triệu và hai triệu +Vì sao lớp nghìn lại viết các chữ số: 1,0,0 +Vì ở ô lớp nghìn có 3 cột chỉ có hàng trăm nghìn có 1 là 1 trăm +Nêu giá trị mỗi hàng ở lớp đơn vị nghìn còn hàng chục nghìn và nghìn bằng 0 +Làm thế nào để viết được số? +Hàng trăm là 4, hàng chục là 2, hàng đơn vị là 5 + ở mỗi ô lớp có các hàng của lớp - Y/cầu HS làm cá nhân. đó, quan sát, xác định giá trị từng hàng để tạo số đúng và điền vào ô - Chiếu SGK HS, YC HS trình bày kết quả trống và giải thích cách viết số - HS làm bút chì vào SGK -GVNX, khen học sinh - HS đọc số và nêu cách làm: - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò 46014951; 1000431; 302444203 chúng mình đã được luyện tập cách xác định giá trị các hàng theo cấu tạo số, các - HSNX, điều chỉnh nếu có. hàng và lớp để tạo số từ các hàng và lớp cho trước. - HS nghe Bài 2: Mỗi chữ số được gạch chân thuộc hàng và lớp nào? - GV chiếu đề bài, YC HS đọc - 1HS đọc đề bài -HS xác đinh YC đề bài: xác định
- - HDHS xác định yêu cầu bài tập. hàng và lớp của các chữ số được gạch chân - GV cho HS làm vở -HS làm bài vào vở: -GV chiếu bài làm của HS, hỏi khai thác: -HS trình bày bài và TL +13341411: Chữ số 4 được gạch chân có giá trị là bao nhiêu? +400 Chữ số 4 còn lại thuộc hàng nào lớp nào? Nêu giá trị của chữ số 4 đó +hàng chục nghìn lớp nghìn, có giá +Nêu các hàng, lớp số tự nhiên đã học trị 40000 -GV nhận xét, khen HS +HS nêu * GV chốt: Qua bài tập 2, các con được HS NX, chỉnh sửa nếu có củng cố cấu tạo số, các hàng, lớp của số tự nhiên. Tùy vị trí của chữ số mà nó thuộc -HS nghe hàng, lớp tương ứng. Chữ số đứng ở hàng nào có giá trị của hàng đó Bài 3: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC: dựa vào thồn tin về mật mã đã cho loiaj trừ mật mã sai và chọn mật mã đúng-HS thảo luân -GV cho HS thảo luận nhóm đôi, khoanh nhóm đôi chọn đáp án đúng đáp án đúng vào SGK bằng bút chì - 1-2 nhóm trình bày: đáp án D -GV cho HS trình bày KQ, giải thích lựa chọn HS NX, điều chỉnh nếu có -GV NX, chốt đáp án * Chốt: Các con đã biết tư duy dựa trên - HS lắng nghe. thông tin dã có, phán đoán và lựa chọn rất tốt để tìm ra số đúng. Bài 4: Mảnh ghép nào gồm các chữ số ở lớp triệu, ở lớp nghìn, ở lớp đơn vị? - GV chiếu và cho HS đọc đề bài - 1 HS đọc
- - HDHS xác định yêu cầu bài tập. -HS nêu YC -GV cho HS thảo luận nhóm 4, viết kết -HS thảo luận nhóm và ghi kết quả quả vào vở cá nhân vào vở cá nhân -GV chiếu vở, cho HS trình bày bài làm - HS trình bày kết quả +Lớp triệu: 304 +Lớp nghìn: 028 +Lớp đơn vị: 102 HS NX, điều chỉnh nếu có -GV NX, chốt đáp án - HS TL - GV hỏi +Quan sát mảnh ghép: lớp triệu +Để tìm được mảnh ghép đúng cần làm được ghi ở mảnh ghép ngoài cùng gì? bên trái; lớp nghìn được ghi ở mảnh ghép giữa, lớp đơn vị ghi ở mảnh ngoài cùng bên phải - 2-3 HS đọc số: 304028102 +Cho HS đọc lại số ghép được từ mảnh - HS lắng nghe. ghép -GV NX, khen HS * Chốt: Các con đã biết quan sát so sánh và phán đoán hình rất tốt để tìm ra số đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS chơi trò chơi cùng cố: Ai HS chơi trò chơi nhanh Ai đúng. Giơ thẻ chọn đáp án CH1: Chọn cách đọc đúng số: 34500200 CH2: Số nào là số liền su của số 5000000 CH3: Những chữ số nào thuộc lớp triệu trong số: 30216741 -HS lắng nghe - GV nhận xét, khen HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Nói được 2-3 câu về câu chuyện em muốn kể II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4 yêu cầu a, b,c,d SGK - 2-3 nhóm trình bày trước lớp + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết - HS lắng nghe quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc 2,3,4,5. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh chuyện.
- c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo và nêu diễn biến của các sự việc. cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác dụng gì? - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết diễn ra trong câu chuyện. các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - HS trả lời - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. - HS đọc yêu cầu 2. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - HS thảo luận nhóm 2 - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK - HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
- *HSKT: Luyện đọc Tập làm văn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát,vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc sống. - HS thực hiện theo yêu cầu + GV cho HS trình bày bày trước lớp. + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một trải - HS thực hiện nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái,chăm chỉ,trách nhiệm. *HSKT: Luyện đọc viết các số tròn triệu từ 1 triệu đến 10 triệu II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò - HS chơi trò chơi. chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe và nêu cách làm tròn: +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn đến So sánh hàng nghìn của số cần làm hàng chục nghìn tròn với 5, hàng nghìn < 5 thì làm tròn xuống, bằng hay > 5 thì làm tròn lên -HS nhắc tên bài, ghi vở. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020 H: Số lượng xe máy bán ra của công ty A +Khoảng 2700000 xe khoảng bao nhiêu? H: Số lượng xe máy bán ra của công ty A +Chính xác: 2712615 xe
- chính xác là bao nhiêu? -HS NX, bổ sung -GV chiếu tia số và hỏi: -HS TL: +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay +2700000 gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nói chính xác số thì số +2700000 gần đúng hơn 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? +Số 2700000 là số gì? +số tròn trăm nghìn +Thế nào là số tròn trăm nghìn? +Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị +So sánh 2700000 với 2712615 là 0 +Vậy trường hợp này là làm tròn gì? +2700000<2712615 -GV chốt: khi làm tròn số 2712615 đến +Làm tròn xống đến hàng trăm hàng trăm nghìn thì được số 2700000 nghìn -GV đưa thêm VD cho HS làm tròn (để -HS nghe VD trên tia số) -GV cho HS nêu cách làm tròn dựa vào -3-4HS làm tròn số cách làm tròn đến hàng nghìn -GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS -HS nêu đọc lại: HS NX, bổ sung “Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì làm -HS đọc quy tắc làm tròn tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên” 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Làm tròn giá ghi các mặt hàng đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm - HS làm việc nhóm đôi nêu số làm miệng tròn -GV gọi HS nêu giá làm tròn đến hàng -HS đọc kết quả chục nghìn cho từng sản phẩm +Xe máy: +Xe máy: 18500000 đồng ?Giá xe máy làm tròn thế nào? Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm tròn ?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm lên
- nghìn? Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị +Xe đạp: các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 H: Giá xe đạp làm tròn thế nào? + Xe đạp: 2100000 đồng H: Vì sao làm tròn xuống? Làm tròn xuống H: Thế nào là làm tròn xuống đến hàng Hàng chục nghìn là 2<5 trăm nghìn? Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé +Điện thoại: hơn trăm nghìn thành 0 H: Nêu cách làm tròn giá điện thoại + Điện thoại: 2900000 đồng So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 - GV nhận xét, chốt đáp án nên ta làm tròn lên thành 2900000 - GV cho HS nêu cách làm tròn lên, cách HS khác NX bổ sung làm tròn xuống - 2-3 HS nêu - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy tắc -HS nghe để báo làm tròn giá sát với giá thực tế nhất Bài 2. a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? b. Làm tròn các số đến hàng chục nghìn - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HS nêu YC bài 2a - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 phần -HS đưa đáp án a. 189835388: Chữ số 5 thuộc hàng - GV cho HS trả lời miệng nghìn, lớp nghìn 5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp triệu 531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu HS NX, chữa bài nếu cần - 2-3 HS nhắc lại -GV NX, khen HS -GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số tự nhiên đã học số đó
- +?Để xác định đúng hàng lớp của chữ số HS làm cá nhân vào vở cần dựa vào đâu? -HS nêu: làm tròn các số đến hàng - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 phần chục nghìn b. -HS nêu kết quả: +189835388 làm tròn đến hàng - GV cho HS làm miệng nêu kết quả chục nghìn là: 189840000 +5122381 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 5120000 +531278000 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 512130000 -HS nhận xét, chữa bài -2-3 HS nhắc - GV nhận xét, chốt đáp án -GV YC HS nhắc lại cách làm tròn số - HS giơ tay đến hàng chục nghìn -GV KT bài làm lớp -HS nghe - GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm tròn và hàng lớp của số tự nhiên để thực hiện thành thạo kĩ năng làm tròn số Bài 3. Làm tròn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 - GV cho HS nêu YC - GV cho HS làm cá nhân ghi số làm tròn - HS nêu YC bài vào SGK bằng bút chì - HS làm cá nhân ghi kết quả vào - GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài SGK bằng bút chì làm, nêu cách làm -HS kết quả và giải thích cách làm +Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe +Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe -GV NX, chốt câu trả lời +Năm 2018 bán khoảng: 3400000 -GV hỏi: xe
- +Số xe bán năm nào làm tròn lên? Số xe +Năm 2019 bán khoảng: 3300000 bán năm nào làm tròn xuống? Vì sao xe +Năm nào có số xe bán gần bằng nhau? Nhóm khác NX, chữa nếu có +Năm nào bán nhiều xe nhất? -HS trả lời: +Nêu cách làm tròn đến hàng trăm nghìn + năm 2016 làm tròn xuống vì hàng - GV chốt: BT3 các con được luyện kĩ chục nghìn là 2<5, các năm còn lại năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi làm tròn lên vì hàng chục nghìn đều thống kê số lượng sản phẩm bán hàng >5 năm. Cần nắm vững quy tắc để báo cáo +2017 và 2019 làm tròn sát với thực tế nhất. +2018 +2-3 HS nhắc lại - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhặc lại nội dung bài và cách làm -HS nêu tròn số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) ____________________________ Khoa học GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. *HSKT: Biết sự nguy hiểm của bão, nêu được 1-2 cách phòng tránh bão II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu :GV hỏi: + Gió có mấy cấp độ? - HS trả lời + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do
- gió gây ra? - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Phòng chống bão: + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả lớp - HS đọc đọc thầm. + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28. - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do bão - HS nêu gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết các cách phòng chống bão thành phiếu. Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa 7b Cưa bớt cành cây 7c Neo đậu tàu thuyền vào bến - GV gọi HS trình bày - HS nêu + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác - HS trả lời để phòng chống bão? (Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị điện không cần thiết, không ra đường khi đang trong cơn bão,..) - Gia đình và địa phương em đã thực hiện - HS trả lời cách nào để phòng chống bão? - HS đọc + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang 28 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do - HS nêu. bão gây ra. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. *HSKT: Kể được tên 2 loại khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phiếu học tập. - Máy tính. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các dân tộc vùng - HS quan sát hình ảnh, Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe GV nêu câu
- - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác hỏi. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về các cách thức khai thác tự nhiên và kể tên một số - HS trả lời. khoáng sản tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - HS thảo luận theo cặp. Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh; sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; bô- xít ở Cao Bằng, đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Thác
- Bà, Tuyên Quang,... - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu Trình bày những đặc điểm nổi bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. 3. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS vẽ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu
- - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát, lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu? + Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình ảnh. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP ( Trang 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
- 1. Kiên thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *HSKT: Luyện đọc viết số tròn nghìn từ 1 trăm nghìn đến 5 trăm nghìn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: * Lớp hát tập thể một bài. Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến - HS chơi trò chơi. hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS
- +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng chục nghìn - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Làm tròn số dân của các tỉnh đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm vở cá nhân -GV chiếu vở +Bà Rịa – Vũng Tàu: ?Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu làm tròn thế nào? vì sao? ?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm nghìn? - HS nêu YC +Hải Dương: - HS vở cá nhân ?Số dân ở Hải Dương làm tròn thế nào? -HS đọc kết quả số dân từng tỉnh làm tròn đến hàng trăm nghìn. ?Vì sao làm tròn xuống?
- ?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng trăm + Bà Rịa – Vũng Tàu: 1200000 người nghìn? Làm tròn lên vì hàng chục nghìn là 5 +Nghệ An: ?Nêu cách làm tròn số dân ở Nghệ An Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 -GV nhận xét, chốt đáp án +Hải Dương: 1900000 người -GV cho HS nêu cách làm tròn lên, cách làm Làm tròn xuống tròn xuống Hàng chục nghìn là 1<5 -GV cho HS đổi vở KT Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn -GV cho HS xem một số thông tin về 3 tỉnh trăm nghìn thành 0 trong bài +Nghệ An: 3400000 người - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng So sánh hàng chục nghìn là 6 > 5 nên ta làm tròn để ứng dụng thực tế khi liên quan làm tròn lên thành 3400000 đến một số lượng lớn đối tượng. Việc làm tròn đến hàng trăm nghìn giúp cho so sánh HS khác NX bổ sung và thống kê dữ liệu dễ dàng hơn. - 2-3 HS nêu -HS đổi vở KT -HS nghe Bài 2. Làm tròn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 - GV cho HS nêu YC - GV cho HS làm cá nhân khoanh tròn vào - HS nêu YC bài SGK bằng bút chì - HS làm cá nhân khoanh kết quả vào

