Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

docx 23 trang Bảo Vy 22/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_tran.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Trần Thị Hồng Hạnh

  1. Thứ 5 ngày 17 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm hiểu cách viết bài văn kể lại một câu chuyện. - Nắm được cách nối từ ngữ giữa các câu trong đoạn văn. Từ ngữ chỉ thời gian. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - HS lắng nghe - GV giới thiệu ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: - Cho học sinh đọc yêu cầu 1 - HS đọc và thực hiện theo yêu cầu - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 với 4 - 2-3 nhóm trình bày trước lớp yêu cầu a, b,c,d SGK - HS lắng nghe + Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. GVKL: a. Mở bài: đoạn 1. Thân bài: 3 đoạn kế tiếp. Kết bài: đoạn cuối + Mở bài: giới thiệu về câu chuyện + Thận bài: kể lại câu chuyện theo trình tự diễn ra các sự việc trong chuyện + Kết bài: Nêu cảm xúc, suy nghĩ về câu chuyện, mong muốn hoặc bài học rút ra b. Yêu cầu HS nêu diễn biến của các sự việc - HS dựa vào câu chuyện nêu bối cảnh 2,3,4,5. và nêu diễn biến của các sự việc. + GV chốt cách nêu đúng diễn biến của câu chuyện. - HS chọn ý thứ nhất: Theo sự việc
  2. c. Trong bài văn, câu chuyện kể lại theo diễn ra trong câu chuyện. cách nào? d. Những từ in đậm trong bài văn có tác - HS trả lời dụng gì? GVKL: Các từ in đậm có tác dụng liên kết các sự việc để câu chuyện kể một cách logic, rành mạch. - HS đọc yêu cầu 2. - Cho học sinh đọc yêu cầu 2 2. Những điểm cần lưu ý khi viết bài văn kể lại một câu chuyện. - HS thảo luận nhóm 2 - HS đọc ghi nhớ SGK - GV cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu hỏi. GVKL: Bố cục bài văn kể chuyện gồm 3 phần, mở bài, thân bài, kết bài. Kể các sự việc theo trình tự thời gian. Từ ngữ nối câu và đoạn phải có sự liên kết. - Gv cho HS đọc ghi nhớ SGK 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS nhắc lại kiến thức về cách - HS nhắc lại kiến thức theo yêu cầu viết bài văn kể lại một câu chuyện của GV - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ___________________________________ Toán LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất + Năng lực: - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. + Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái - Phẩm chất chăm chỉ
  3. - Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò - HS chơi trò chơi. chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS - HS nghe và nêu cách làm tròn: +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn So sánh hàng nghìn của số cần làm đến hàng chục nghìn tròn với 5, hàng nghìn < 5 thì làm tròn xuống, bằng hay > 5 thì làm tròn lên -HS nhắc tên bài, ghi vở. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Hình thành kiến thức -GV chiếu hình ảnh SGK, -HS quan sát tranh và TL câu hỏi: +YC HS mô tả hình ảnh trong tranh +Tranh chụp ảnh cửa hàng bán xe máy và giới thiệu số lượng xe bán năm 2020 H: Số lượng xe máy bán ra của công ty +Khoảng 2700000 xe A khoảng bao nhiêu? H: Số lượng xe máy bán ra của công ty +Chính xác: 2712615 xe A chính xác là bao nhiêu? -HS NX, bổ sung -GV chiếu tia số và hỏi: -HS TL: +Số 2712615 gần số 2700000 hơn hay +2700000 gần số 2800000 hơn? +Khi chúng ta ko nói chính xác số thì +2700000 gần đúng hơn số 2700000 hay 2800000 gần đúng hơn? +số tròn trăm nghìn
  4. +Số 2700000 là số gì? +Có hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị +Thế nào là số tròn trăm nghìn? là 0 +So sánh 2700000 với 2712615 +2700000<2712615 +Vậy trường hợp này là làm tròn gì? +Làm tròn xống đến hàng trăm -GV chốt: khi làm tròn số 2712615 nghìn đến hàng trăm nghìn thì được số -HS nghe 2700000 -GV đưa thêm VD cho HS làm tròn -3-4HS làm tròn số (để VD trên tia số) -GV cho HS nêu cách làm tròn dựa -HS nêu vào cách làm tròn đến hàng nghìn HS NX, bổ sung -GV chốt nêu quy tắc làm tròn, cho HS đọc lại: -HS đọc quy tắc làm tròn “Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số hàng chục nghìn với 5. Nếu chữ số hàng chục nghìn < 5 thì làm tròn xuống, còn lại thì làm tròn lên” 3. Luyện tập Bài 1: Làm tròn giá ghi các mặt hàng đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HS nêu YC - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS thảo luận nhóm đôi làm - HS làm việc nhóm đôi nêu số làm miệng tròn -GV gọi HS nêu giá làm tròn đến hàng -HS đọc kết quả chục nghìn cho từng sản phẩm +Xe máy: +Xe máy: 18500000 đồng ?Giá xe máy làm tròn thế nào? Hàng chục nghìn là 9 thì ta làm tròn ?Thế nào là làm tròn lên đến hàng lên trăm nghìn? Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị +Xe đạp: các hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 + Xe đạp: 2100000 đồng
  5. H: Giá xe đạp làm tròn thế nào? Làm tròn xuống H: Vì sao làm tròn xuống? Hàng chục nghìn là 2<5 H: Thế nào là làm tròn xuống đến Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hàng trăm nghìn? hơn trăm nghìn thành 0 +Điện thoại: + Điện thoại: 2900000 đồng H: Nêu cách làm tròn giá điện thoại So sánh hàng chục nghìn là 8 > 5 nên ta làm tròn lên thành 2900000 - GV nhận xét, chốt đáp án HS khác NX bổ sung - GV cho HS nêu cách làm tròn lên, - 2-3 HS nêu cách làm tròn xuống - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi -HS nghe báo giá sản phẩm. Cần nắm vững quy tắc để báo làm tròn giá sát với giá thực tế nhất Bài 2. a. Chữ số 5 ở mỗi số thuộc hàng nào, lớp nào? b. Làm tròn các số đến hàng chục nghìn - GV cho HS đọc đề bài 2. - 1 HS đọc đề bài - HS nêu YC bài 2a - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 -HS đưa đáp án phần a. 189835388: Chữ số 5 thuộc hàng - GV cho HS trả lời miệng nghìn, lớp nghìn 5122381: chữ số 5 thuộc hàng triệu lớp triệu 531278000: chữ số 5 thuộc hàng trăm triệu, lớp triệu HS NX, chữa bài nếu cần - 2-3 HS nhắc lại -GV NX, khen HS -GV cho HS nhắc lại các hàng, lớp của +HSTL: dựa vào vị trí chữ số trong số tự nhiên đã học số đó +?Để xác định đúng hàng lớp của chữ
  6. số cần dựa vào đâu? HS làm cá nhân vào vở - HDHS xác định yêu cầu bài tập 2 -HS nêu: làm tròn các số đến hàng phần b. chục nghìn -HS nêu kết quả: - GV cho HS làm miệng nêu kết quả +189835388 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 189840000 +5122381 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 5120000 +531278000 làm tròn đến hàng chục nghìn là: 512130000 -HS nhận xét, chữa bài -2-3 HS nhắc - GV nhận xét, chốt đáp án -GV YC HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng chục nghìn - HS giơ tay -GV KT bài làm lớp - GV chốt: Cần ghi nhớ cách làm tròn -HS nghe và hàng lớp của số tự nhiên để thực hiện thành thạo kĩ năng làm tròn số Bài 3. Làm tròn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 - GV cho HS nêu YC - GV cho HS làm cá nhân ghi số làm - HS nêu YC bài tròn vào SGK bằng bút chì - HS làm cá nhân ghi kết quả vào - GV chiếu SGK, cho HS trình bày bài SGK bằng bút chì làm, nêu cách làm -HS kết quả và giải thích cách làm +Năm 2016 bán khoảng: 3100000 xe +Năm 2017 bán khoảng: 3300000 xe -GV NX, chốt câu trả lời +Năm 2018 bán khoảng: 3400000
  7. -GV hỏi: xe +Số xe bán năm nào làm tròn lên? Số +Năm 2019 bán khoảng: 3300000 xe bán năm nào làm tròn xuống? Vì xe sao Nhóm khác NX, chữa nếu có +Năm nào có số xe bán gần bằng -HS trả lời: nhau? + năm 2016 làm tròn xuống vì hàng +Năm nào bán nhiều xe nhất? chục nghìn là 2<5, các năm còn lại +Nêu cách làm tròn đến hàng trăm làm tròn lên vì hàng chục nghìn nghìn đều >5 - GV chốt: BT3 các con được luyện kĩ +2017 và 2019 năng làm tròn để ứng dụng thực tế khi +2018 thống kê số lượng sản phẩm bán hàng +2-3 HS nhắc lại năm. Cần nắm vững quy tắc để báo cáo làm tròn sát với thực tế nhất. - HS nghe 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhặc lại nội dung bài và cách -HS nêu làm tròn số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Buổi chiều: Lịch sử và Địa lí DÂN CƯ VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số cách thức khai thác tự nhiên (ví dụ: làm ruộng bậc thang, xây dựng các công trình thủy điện, khai thác khoáng sản,...). 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
  8. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Bồi dưỡng phẩm chất: Nhân ái, tôn trọng sự khác biệt giữa các dân tộc. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án, SHS, SGV, Vở bài tập Lịch sử 4. - Lược đồ mật độ dân số ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Lược đồ một số nhà máy thủy điện và mỏ khoáng sản ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Hình ảnh, video về một số dân tộc và một số hình thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Phiếu học tập. - Máy tính. b. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 4 Kết nối tri thức với cuộc sống. - Thông tin, tài liệu, tranh ảnh về dân cư và hoạt động sản xuất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy kể tên các dân tộc vùng - HS quan sát hình ảnh,
  9. Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe GV nêu câu - GV mời 2 – 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác hỏi. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: - GV dẫn dắt HS vào bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Tìm hiểu về một số cách thức khai thác tự nhiên - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày trước lớp về các cách thức khai thác tự nhiên và kể tên một số - HS trả lời. khoáng sản tại vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm hình ảnh về khoáng sản và nhà máy thủy điện vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS quan sát hình ảnh. - HS thảo luận theo cặp. Tài nguyên khoáng sản vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ + Một số mỏ khoáng sản: than ở Quảng Ninh; sắt ở Thái Nguyên, Yên Bái, Lào Cai; a-pa-tít ở Lào Cai; bô-
  10. xít ở Cao Bằng, đồng ở Sơn La, Bắc Giang,... + Một số nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, Thác Bà, Tuyên Quang,... - GV hướng dẫn HS đọc thông tin mục Em có biết trong SGK và diễn giải cho HS về ruộng bậc thang vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV yêu cầu HS nhắc lại kiến thức, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, tiếp thu Trình bày những đặc điểm nổi bật ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Ruộng bậc thang ở Mù Căng Chải được công nhận là danh thắng quốc gia và trở thành địa điểm du lịch nổi tiếng. 3. Luyện tập - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.27 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: + Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số cách thức khai thác tự nhiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (vai trò, phân bố). - GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày kết quả thảo luận. - HS vẽ. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS lắng nghe, tiếp thu
  11. - HS quan sát, lắng nghe, ghi nhớ. - HS quan sát, lắng nghe. 4. Vận dụng – trải nghiệm - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Sưu tầm hình ảnh về một số dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ với các bạn. - GV hướng dẫn HS trả lời: + Tìm kiếm hình ảnh, tài liệu? + Nêu đặc điểm về nội dung của mỗi hình ảnh. + ... - GV mời 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Công nghệ MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH NỔI TIẾNG (TIẾT 3)
  12. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số cây cảnh phổ biến thường gặp. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực quan sát, mô tả, ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Yêu hoa, yêu cây, thích thú với các loại hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1. Mở đầu: + Kể tên một số loài hoa nở vào mùa - HS kể. xuân, mùa hạ, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết? - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Hình thành kiến thức 2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại cây cảnh phổ biến. - GV yêu cầu HS quan sát hình 5, SGK/15,16 và thảo luận nhóm đôi kể - HS quan sát, thảo luận. tên các loại cây cảnh có trong hình - Đại diện các nhóm lên bảng đồng thời mô tả một số đặc điểm cơ trình bày. bản để nhận biết các cây cảnh đó. - HS trình bày. - GV chiếu hình ảnh. - HS thực hiện. + Khuôn viên trường em có những - Đại diện nhóm lên giới thiệu cây cảnh nào? Hãy mô tả một cây trước lớp. cảnh trong vườn trường em? - HS quan sát. - Ngoài những cây cảnh này gia đình - Nhiều HS đọc. em hoặc em biết có loại cây cảnh nào khác? Hãy mô tả lại cây cảnh đó trong nhóm 4? GV chiếu một số hình ảnh giới thiệu thêm cho HS biết một số loại cây cảnh khác. c. Kết luận: - GV yêu cầu HS đọc kết luận SGK/16 3. Vận dụng, trải nghiệm
  13. + Em thích cây cảnh nào nhất? Hãy - HS chia sẻ trước lớp. giới thiệu về cây cảnh đó? - HS nêu cảm nhận sau tiết học. - GV nhận xét chung. + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 6 ngày 18 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết làm tròn và áp dụng được để làm tròn được số đến hàng trăm nghìn. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc vận dụng kiến thức hoàn thành các bài tập, ước lượng giải quyết các bài toán thực tế; năng lực giao tiếp toán học thông qua rèn kĩ năng đọc và viết số - Năng lực ước lượng thông qua các bài toán ước lượng số. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu * Lớp hát tập thể một bài. - GV tổ chức cho HS ôn bài bằng trò chơi: Hỏi nhanh, đáp đúng. - GV đưa ra 5 phiếu ghi số phiếu ghi số. - HS chơi trò chơi. Nhiệm vụ hai đội oẳn tù tì giành lượt chơi trước. Đội thắng bốc thẻ số, làm tròn đến hàng nghìn Nếu trả lời đúng được ghi 1 điểm. Kết thúc đội nào trả lời đúng nhiều sẽ
  14. chiến thắng. -GV nhận định thắng thua, khen HS +GV cho HS nhắc lại cách làm tròn đến hàng chục nghìn - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học), ghi tên bài 2. Luyện tập Bài 1: Làm tròn số dân của các tỉnh đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài 1. - 1 hs đọc đề bài - HDHS xác định yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm vở cá nhân -GV chiếu vở +Bà Rịa – Vũng Tàu: - HS nêu YC ?Số dân Bà Rịa – Vũng Tàu làm tròn thế - HS vở cá nhân nào? vì sao? -HS đọc kết quả số dân từng tỉnh làm ?Thế nào là làm tròn lên đến hàng trăm tròn đến hàng trăm nghìn. nghìn? + Bà Rịa – Vũng Tàu: 1200000 người +Hải Dương: Làm tròn lên vì hàng chục nghìn là 5 ?Số dân ở Hải Dương làm tròn thế nào? ?Vì sao làm tròn xuống? Hàng trăm nghìn tăng thêm 1 đơn vị các ?Thế nào là làm tròn xuống đến hàng trăm hàng bé hơn trăm nghìn bằng 0 nghìn? +Hải Dương: 1900000 người +Nghệ An: Làm tròn xuống ?Nêu cách làm tròn số dân ở Nghệ An Hàng chục nghìn là 1<5 Hàng trăm nghìn giữ nguyên các bé hơn -GV nhận xét, chốt đáp án trăm nghìn thành 0 -GV cho HS nêu cách làm tròn lên, cách làm +Nghệ An: 3400000 người tròn xuống So sánh hàng chục nghìn là 6 > 5 nên ta -GV cho HS đổi vở KT làm tròn lên thành 3400000 -GV cho HS xem một số thông tin về 3 tỉnh HS khác NX bổ sung trong bài - 2-3 HS nêu - GV chốt: BT1 các con được luyện kĩ năng -HS đổi vở KT -HS nghe
  15. làm tròn để ứng dụng thực tế khi liên quan đến một số lượng lớn đối tượng. Việc làm tròn đến hàng trăm nghìn giúp cho so sánh và thống kê dữ liệu dễ dàng hơn. Bài 2. Làm tròn số xe máy bán ra đến hàng trăm nghìn - GV cho HS đọc đề bài - 1HS đọc đề bài 3 - GV cho HS nêu YC - HS nêu YC bài - GV cho HS làm cá nhân khoanh tròn vào - HS làm cá nhân khoanh kết quả vào SGK bằng bút chì SGK bằng bút chì - GV cho HS nêu đáp án và giải thích vì sao -HS nêu kết quả và giải thích: Đáp án B vì hàng chụ nghìn là 9> 5 phải làm tròn lên, hàng trăm nghìn tăng thêm 1, các hàng nhỏ hơn trăm nghìn thành 0 là số: 200000 -GV NX, chốt câu trả lời -HS NX, điều chỉnh - GV chốt: BT2 các con được luyện kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm nghìn, cần nắm - HS nghe vững kĩ năng làm tròn lên và làm tròn xuống. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV nhặc lại nội dung bài và cach làm tròn -HS nêu số đến hàng trăm nghìn - GV nhận xét, khen HS - Con cảm thấy tiết ngày hôm nay thế nào? -HS nêu - Nêu điều con nhớ nhất trong tiết học -HS nêu - GV nhận xét tiết học và dặn dò. -Hs lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc mở rộng theo yêu cầu, biết ghi vào phiếu đọc sách thông tin về bài đọc, biết trao đổi với bạn về một trải nghiệm thú vị của mình với người thân. - Viết được phiếu đọc sách theo mẫu.
  16. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu đọc sách - HS: sách, báo sưu tầm có nội dung về khoa học công nghệ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: Hát,vận động theo nhạc 2. Luyện tập, thực hành: - HS đọc + GV cho HS đọc yêu cầu 1 SGK trang 54. - HS lựa chọn bài văn, bài thơ, nêu + GV hướng dẫn HS lựa chọn một bài văn rõ lí do tại sao mình chọn bài đó. hoặc bài thơ về một trải nghiệm trong cuộc sống. - HS thực hiện theo yêu cầu + GV cho HS trình bày bày trước lớp. + GV nhận xét về cách đọc bài mở rộng của HS. - Phát phiếu đọc sách và yêu cầu HS viết phiếu - HS viết phiếu - Thảo luận nhóm 4: chia sẻ với bạn về những - HS chia sẻ trong nhóm và trước nội dung cần ghi trong phiếu đọc sách, về trải lớp nghiệm được nói đến trong bài thơ, bài văn mà em đã đọc. - GV động viên, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy trao đổi với người thân về một trải - HS thực hiện nghiệm thú vị của em. - Nhận xét tiết học Về nhà sưu tầm thêm những câu chuyện về các thần đồng hoặc nhà bác học nổi tiếng ở Việt Nam và trên thế giới IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________________
  17. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Mở đầu - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết của nhạc sĩ Mộng Lân GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy của HS ở - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên bàn. nhà mà GV đã dặn ở tiết học trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, báo cáo. - GVnhận xét, tuyên dương về việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên
  18. bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận trong tổ: Xem xét các đội cờ đỏ. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay.
  19. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) -GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm - HS lắng nghe GV hướng dẫn sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm -Các nhóm trưng bày. trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong nhóm - Từng HS trình bày trước lớp. trình bày nội dung sơ đồ tư duy của mình. - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu - HS trả lời thắc mắc của bạn. thêm về vấn đề được trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng trình bày của HS. - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy của -Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được -Về ngồi vào vị trí. trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo khen ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc sơ đồ mình thấy tâm đắc. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sau khi -HS chia sẻ: bản thân học thêm được xem sơ đồ của các bạn. điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho sơ đồ?.... H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ - HS trả lời: sử dụng để thực hiện tổng tư duy vào những công việc gì? thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người -GV nhận xét. xem dễ hiểu, dễ nhớ. 4 Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà chia sẻ với người thân về kinh nghiệm cầu để về nhà ứng dụng với các thành sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ đồ tư duy viên trong gia đình. trong sinh hoạt và học tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
  20. Buổi chiều: Khoa học GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: - HS trả lời + Gió có mấy cấp độ? + Nêu các cấp gió và tác động của nó? Đến cấp độ nào thì cần phải đề phòng tác hại do gió gây ra? - GV giới thiệu- ghi bài - HS ghi bài vào vở và nêu yêu cầu cần đạt 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Phòng chống bão: + GV cho 1 HS đọc bản tin thời tiết, cả - HS đọc lớp đọc thầm. + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp sát hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28. - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do - HS nêu bão gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, hoàn sát hình 7 cho biết các cách phòng chống thành phiếu. bão Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa