Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

docx 30 trang Bảo Vy 06/02/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_thu_2_3_4_nam_hoc_2024_2025_ha.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 2, 3, 4) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na

  1. TUẦN 7 Thứ 2 ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tham gia hội chợ đồ tái chế, chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Hội chợ đồ tái chế - GV cho HS tham gia hội chợ và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện tham gia hội chợ và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia Hội chợ đồ tái chế Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem hội chợ. Chia sẻ ý tưởng tái chế của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
  2. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tranh ảnh - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao đổi - HS thảo luận nhóm đôi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...)
  3. - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt bị - HS trả lời thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một số loài - HS chỉ tranh và giới thiệu vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú - HS trả lời yêu thương con vẹt? -Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm - HS thảo luận và chia sẻ trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS - HS trả lời. (D-A-C-B) thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài học - HS trả lời.
  4. gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu HS - 2-3 HS nêu. nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a.ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương êu, thương nhớ, nhớ thương, mến ...
  5. c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS trả lời cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét-giận- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn thích-yêu) chỉnh. -Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lươtk chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm: -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui - 2-3 HS trả lời mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT vừa tìm - HS thực hiện được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _____________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ ( Trang 47) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số.
  6. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm - HS thực hiện. nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay không?” Hãy kể tên một số hành tinh - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim, trong hệ Mặt Trời ? Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương. - GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh, - HS lắng nghe. xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời
  7. là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm Vương từng được xếp vào nhóm này nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU 2006). - Yêu cầu HS đọc phần khám phá - 2 HS đọc. trong SGK. + Hãy cho biết khoảng cách từ Sao - HS phát biểu. Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu ? + Sao nào cách xa Mặt Trời hơn ? Vì - HS chia sẻ. sao ? - GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1 nên 230 000 000 > 108 000 000 - HS nhắc lại nhiều lần. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT. - HS làm bài cá nhân vào phiếu BT. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả. *Kết quả: - GV nhận xét, mời HS nêu cách làm. 278 992 000 > 278 999 37 338 449 < 37 839 449
  8. 3 004 000 < 3 400 000 200 000 000 < 99 999 999 3 405 000 = 3000000 + 400000 + 5000 650 700 < 6000000 + 500000 + 7000 + Muốn so sánh hai số có nhiều chữ - HS phát biểu. số ta làm thế nào ? Bài 2: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận, tìm ra kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. *Kết quả: + Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950 000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách - HS chia sẻ. làm. + Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh - HS thực hiện. hai số có nhiều chữ số ? + Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ - HS phát biểu. số ? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ nêu kết quả. *Kết quả: + Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938
  9. 399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn) - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. + Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng - HS phát biểu. chữ số ta so sánh thế nào ? - GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: + Điền dấu ; = ? 1 009 900 ... 99 999 999 90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000 50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Thứ 3 ngày 22 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện. - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy phần, là những phần nào? + Trong từng phần của bài văn kể chuyện thường gồm những nội dung gì? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho - HS trả lời. sau đó xếp vào nhóm thích hợp. + MB trực tiếp: Đoạn 1. + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. -GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là - HS trả lời. MB trực tiếp? -Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” + Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? - HS trả lời. - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - HS đọc -Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, xác - HS nêu. định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn. +KB không mở rộng: Đoạn 1. +KB mở rộng: Đoạn 2 và 3. - Rút ra cách viết KB không mở rộng, KB -HS lắng nghe. mở rộng như ghi nhớ SGK. - 2-3HS đọc lại ghi nhớ.
  11. - Học thuộc tại lớp. -GV: +Có 2 cách viết MB là: MB trực - HS lắng nghe. tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện). + Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu chuyện). Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Viết MB gián tiếp và KB mở rộng khác - Nêu yêu cầu. cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. -Yêu cầu HS nhắc lại cách viết MB gián -HS nêu. tiếp và KB mở rộng. -Viết MB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS suy nghĩ xem mình được đọc cách dẫn dắt để giới thiệu câu chuyện. hay nghe câu chuyện trong hoàn cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. -Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ về -HS lựa chọn nêu suy nghĩ, cảm xúc, cách viết KB mở rộng. mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện. -Quan sát, chấm một số bài. -HS viết bài vào vở nháp. -Nhận xét, sửa sai. -Đọc bài trước lớp. -Tuyên dương những bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________________ Toán
  12. LUYỆN TẬP ( Trang 48) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. Giải quyết được các bài tập liên quan. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, Phiếu bài tập. - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách so sánh các số có nhiều - HS thực hiện. chữ số ? Lấy ví dụ ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận + trình bày kết quả. *Kết quả: a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con
  13. - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: + Đáp án: B - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Số lập được là: 988 731 000 b) Số lập được là: 100 037 889 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có cùng - HS phát biểu. chữ số ? Bài 4: Làm việc cá nhân
  14. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: - Số lớn nhất lập được là: 930 000 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là - HS phát biểu. những lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS thực hiện. chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Giáo dục thể chất NHIỀU HÀNG DỌC ĐI ĐỀU VÒNG SAU TRÒ CHƠI “ĐỘI NÀO NHANH HƠN
  15. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết và thực hiện vệ sinh đảm bảo an toàn trong giờ học. - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được bài tập nhiều hàng dọc đi đều vòng sau. 2. Năng lực, phẩm chất: - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. - Tự chủ và tự học: Tự xem trước bài tập nhiều hàng dọc đi đều vòng sau trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. + Giáo viên: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi, phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao (giày bata), dụng cụ tập luyện theo hướng dẫn của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. g S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Khởi động: Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm hỏi - Đội hình nhận lớp sức khỏe học sinh phổ  biến nội dung, yêu cầu  giờ học  Khởi động - Xoay các khớp cổ tay, - GV HD học sinh khởi -Hs khởi động theo cổ chân, vai, hông, động. GV. gối,... - Trò chơi “Sáng–Tối” - GV hướng dẫn chơi - HS Chơi trò chơi. 2. Hình thành kiến 3-5’ thức mới: Cho HS quan sát tranh * Nhiều hàng dọc đi đều - Đội hình HS quan sát vòng sau bên phải: - GV làm mẫu động tranh. tác kết hợp phân tích kĩ  thuật động tác.  - Hô khẩu lệnh và thực
  16. hiện động tác mẫu.  - Cho 1 tổ lên thực hiện đi đều vòng sau - HS quan sát GV làm bên trái và bên phải. mẫu - GV cùng HS nhận * Nhiều hàng dọc đi đều xét, đánh giá tuyên vòng sau bên trái: dương - HS tiếp tục quan sát 3. Luyện tập 12-14’ * Nhiều hàng dọc đi đều vòng sau bên phải, trái - Đội hình tập luyện - GV hô, học sinh tập - Tập đồng loạt đồng loạt. theo GV.  - GV quan sát sửa sai   cho hs. - Tập theo tổ nhóm - ĐH tập luyện theo - Y,c Tổ trưởng cho nhóm các bạn luyện tập theo   khu vực. - Tiếp tục quan sát,      nhắc nhở và sửa sai  GV  - Thi đua giữa các tổ cho HS. - Từng tổ lên thi đua - GV tổ chức cho HS trình diễn thi đua giữa các tổ. - GV và HS nhận xét - Trò chơi “Đội nào đánh giá tuyên dương. nhanh hơn”. 3-5’ - Chơi theo đội hình - GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi trò chơi cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật 4. Vận dụng – Trải 4-5’                                                                                                                                                                                               
  17. nghiệm. a. Vận dụng. - GV hướng dẫn HS - HS thực hiện thả lỏng b. Thả lỏng cơ toàn thân. thả lỏng - GV gọi HS nhắc lại c. Củng cố, dặn dò. nội dung bài học. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý  thức, thái độ học của  d. Kết thúc giờ học. HS. - Xuống lớp - Vệ sinh sân tập, vệ  sinh cá nhân. - Xuống lớp - HS hô “ Khỏe”! - GV hô “ Giải tán” ! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY. Khoa học ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu nhóm HĐ1, - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu- ghi bài 2. Ôn tập kiến thức: (Tổ chức tiết học tại thư viện) HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm - HS tiến hành. theo cách sáng tạo. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS thực hiện chia sẻ.
  18. nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi trả - HS thực hiện. lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4 các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình trước lớp. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS chia sẻ nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy nêu thành phần của không khí? - HS nêu. - Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em thích nhất? - Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ BUỔI CHIỀU: Khoa học CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách là và cách thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Năng lực: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. - Phẩm chất: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  19. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu câu câu hỏi khơi gợi để khởi động - HS suy nghĩ, quan sát và trả lời câu bài học. hỏi + Tắt hết đèn trong phòng và cho HS nhận + Tối hơn, nhìn không rõ. xét khả năng nhìn các vật + Bật đèn lên và cho HS nhận xét khả năng + Nhìn rõ vật nhìn các vật +Vì sao có sự khác nhau? + Do có ánh sáng. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới: Nhờ có ánh sáng ta nhìn rõ mọi vật. - HS lắng nghe. Vậy ánh sáng phát ra từ đâu và truyền đi như thế nào? 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng. (Hoạt động nhóm 2) - GV đưa thông tin về vật phát sáng và vật - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm được chiếu sáng cho HS đọc - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. - GV cho HS đọc nội dung hoạt động - HS lắng nghe - GV YC thảo luận nhóm 2 trả lời vào phiếu học tập -HS thảo luận nhóm, trình bày kết quả - GV quan sát giúp đỡ các nhóm vào phiếu -Đại diện các nhóm báo cáo kết quả:
  20. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả +Vật phát sáng: mặt trời, đèn điện (đom thảo luận. đóm, ngôi sao, nến, đuốc, ngọn lửa ) +Vật được chiếu sáng: cây cối, nhà cửa, đồ dùng, mặt trăng ( +Vật -GV hỏi khai thác: Chỉ ra sự giống nhau giữa Nhóm khác nhận xét, bổ sung. vật phát sáng và vật được chiếu sáng - HS trả lời cá nhân theo hiểu biết của - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội mình: truyền ánh sáng đến mắt giúp ta dung. nhìn thấy chúng Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng mà - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chúng ta nhìn thấy được các sự vật. Ánh sáng là yếu tố không thể thiếu trong cuộc sống. Hoạt động 2: Sự truyền ánh sáng. * Thí nghiệm 1: Kiểm tra điều kiện để mắt nhìn thấy một vật (hoạt động nhóm tổ) - GV chuẩn bị: hộp bìa cứng thành trong màu đen có đục 2 lỗ nhỏ, đèn pin, viên bi trắng, phiếu nhóm (số lượng: 04 bộ) - GV cho HS đọc cách tiến hành thực nghiệm - 2 HS đọc 2 lượt, lớp đọc thầm - HS thí nghiệm nhóm tổ, thảo luận và - GV YC thảo luận nhóm tổ và hoàn thành trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. phiếu học tập - Đại diện nhóm trình bày kết quả trong - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả phiếu học tập thảo luận. Nhóm khác nhận xét, góp ý - HS lắng nghe, trả lời: + Ánh sáng từ đèn pin chiếu vào viên bi -GV nhận xét, chốt kết quả, hỏi khai thác: và phản chiếu đến mắt khiến ta nhìn +Vì sao em nhìn thấy viên bi? thấy viên bi +Ánh sáng từ vật đến mắt giúp ta nhìn +Từ kết quả thí nghiệm, em rút ra nhận xét thấy vật gì? - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương và chốt lại nội dung. Nhờ có ánh sáng từ các vật phát sáng chiếu vào các vật rồi phản chiếu đến mắt ta giúp chúng ta nhìn thấy được các sự vật.