Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

docx 21 trang Bảo Vy 19/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_cao.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Cao Thị Thủy

  1. TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CHÂN TRỜI CUỐI PHỐ (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Chân trời cuối phố. - Hiểu được nội dung bài: Cuộc sống xung quanh ta có rất nhiều điều mà chúng ta chưa biết, giống như những chân trời mở ra vô tận. Chỉ cần chúng ta có khát khao khám phá, chúng ta sẽ được trải nghiệm rất nhiều điều thú vị xung quanh mình. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh ảnh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV gọi HS đọc bài Con vẹt xanh nối tiếp - HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi HS trả lời một số câu hỏi: Tú đã - HS trả lời làm gì khi thấy con vẹt bị thương trong vườn nhà? - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú đã - HS trả lời nhận ra điều gì và thay đổi như thế nào? - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV đọc mẫu toàn bài. - HS lắng nghe, theo dõi - Bài có thể chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đầu đến Cún, vào nhà! Đoạn 2: Tiếp đến ngẩng lên nhìn Đoạn 3: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (lầy lội, đến
  2. nỗi, làng quê,.cuộn tròn,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc ngắt giọng ở những - HS lắng nghe câu dài; nhấn giọng ở câu khiến: Cún, vào nhà! - Cho HS luyện đọc theo cặp, theo nhóm. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - Tìm thông tin về nhân vật cún trong câu - HS thảo luận N2, điền câu trả lới chuyện theo gợi ý (tên, nơi ở, hình dáng, vào phiếu học tập. tính cách, tiếng kêu) Tên Nơi Hình Tính Tiếng Tên Nơi ở Hình Tính cách Tiếng ở dáng cách kêu dáng kêu Cún Ngôi Nhỏ Tò mò, ắng nhà thích khám ắng nhỏ phá - GV kết luận. - Đại diện nhím trình bày - Những chi tiết nào cho thấy cún rất tò mò - HS trả lời. muốn biết về dãy phố bên ngoài? -Khi có dịp chạy hết dãy phố, những cảnh - HS trả lời vật hiện ra trước mắt đã giúp cún nhận ra điều gì? -Hiểu câu: “Cuối con phố của cún là - HS trả lời những chân trời mở ra vô tận” là như thế nào? (VD: Cuối dãy phố là những sự vật nối tiếp nhau không bao giờ kết thúc.) - Tìm những từ ngữ chỉ cảm xúc của cún - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó và giải thích vì sao cún có những cảm xúc chia sẻ trước lớp. đó. - Hãy tưởng tượng em cùng cún đi trên dãy phố trong bài đọc, em sẽ thấy những gì? Nhìn con đường, nhà, mái tôn, con đò, bãi bồi, cây cối, nhà cửa,.. Nghe tiếng gió thổi, tiếng nước chảy êm đềm, tiếng cây cối xào xạc,... Ngửi mùi nước từ sông, mùi bùn đất khô trên đường,...
  3. Cảm vui vẻ, khoan khoai, thích thú, xúc hài lòng,... - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: - HS thực hiện. - Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: - Liền sau của 19 là: 20 - Liền sau của 200 là: 201
  4. - Liền sau của 85 là: 86 - Liền sau của 9 999 là: 10 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào - HS phát biểu. ? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 6; 7; 8 b) 98; 99; 100 c) 99 999; 100 000; 100 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu. nhau bao nhiêu đơn vị? + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau - HS phát biểu. ? Bài 3: Làm việc theo nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài theo nhóm. - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974; 1 975 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16 c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15 a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ? - HS phát biểu.
  5. + Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu. điểm gì ? Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài theo cặp + trình kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Ta nhận được số 951 890 b) Ta nhận được số 151 890 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn, lẻ? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ(hát múa dân gian ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  6. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video về múa Xoè để khơỉ động - HS xem video và trả lời câu hỏi. bài học. - GV nêu câu hỏi: + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật của dân tộc + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật nào? của dân tộc Thái. + Địa phương e có những loại hình nghệ thuật + Ca Cổ, Cải lương... nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hát múa dân gian.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về Hát Then - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông tin hình 4 trang 29 và trả lời các câu hỏi: cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Giới thiệu nét cơ bản về Hát Then của các dân + Là một loại hình âm nhạc dân gian tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. của dân tộc Tày, Nùng,.. được tổ chức vào dịp quan trọng. + Thông qua làn điệu của Then, người dân mong + Với mong muốn được gặp nhiều muốn đều gì? điều may mắn và cuộc sống tốt lành. - GV cho đại diện các nhóm trình bày. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe một bài Hát Then và giải - HS xem video, lắng nghe. thích cho HS ý nghĩa của Hát Then: Hát Then loại hình nghệ thuật dân gian thẩm thấu đời sống, văn hoá tín ngưỡng, tâm linh của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng cao phía Bắc, những điệu Then ẩn chứa, phô diễn những giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của cư dân bản địa, có vai trò là cầu nối giữa con người với thế giới thần linh. Ngày 12/12/2019 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 14 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Bogotá, Colombia, di sản
  7. Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. * Tìm hiểu về múa Xoè Thái.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, đọc thông tin và các hình 5 trang 30 và thảo luận trả lời các câu thảo luận trả lời câu hỏi: hỏi: + Xoè Thái thường được biểu diễn vào những + Xoè là loại hình múa truyền thống dịp nào? đặc sắc của người Thái, được biều diễn trong các dịp lễ, tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, .... + Người Thái mong muốn điều gì qua những + Những điệu xoè chứa đựng ước điều Xoè ? mơ, khát vọng và là niềm tự hào của người Thái. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS xem video múa Xoè Thái và giải - HS xem video múa Xoè Thái. thích cho HS ý nghĩa của Múa Xoè Thái: Nghệ - HS chú ý lắng nghe. thuật Xòe Thái được ghi danh là niềm vinh dự, tự hào của cả nước nói chung, nhân dân các dân tộc 4 tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Được UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đã chứng minh sức sống mãnh liệt, vị trí đặc biệt quan trọng của di sản văn hóa phi vật thể này của không chỉ đồng bào người Thái, mà còn của chung cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong dòng chảy văn hóa đất nước 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. thể hiện một số
  8. Hát Xoè Then Thái - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở trung du và miền núi Bắc Bộ. Tổ nào kể đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Hoạt động trải nghiệm PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp.
  9. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không hiện múa hát trước lớp. quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm - HS lắng nghe. nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong - HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: ngày. Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực - HS thảo luận theo cặp. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS chia sẻ: phân loại hoạt động trong ngày theo những + Theo dạng hoạt động: tiêu chí khác nhau: Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo dạng hoạt động. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh + Theo thời gian trong ngày. cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu + Theo địa điểm. cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ. - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem hoạt động trước lớp với các bạn. phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày.
  10. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin: Công việc cần thực hiện. Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. Địa điểm thực hiện. 3. Luyện tập,thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của nhóm. để phân loại công việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng nếu cần. cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình
  11. - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, chia cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy sẻ. của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: Thực hành thời để về nhà ứng dụng. gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1 trang 52) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được số có nhiều chữ số - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt trò chơi vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
  12. học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số + HS đọc 1824, ; ; . + Trả lời: Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 3, 6, 9, , .; Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất: A. 123 456 123 B. 123 567 123 C. 98 456 234 D. 345 345 234 - HS lắng nghe. Câu 4: tràng vỗ tay - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau: - GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất - HS nhận phiếu thảo luận nhóm kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? - HS đọc và làm vào vở ghi - Cho HS đọc và làm vào vở ghi - 4 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cả lớp – cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc, suy nghĩ 2 phút GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, - Hs xung phong trình bày, điền mỗi nhóm 1 ý chữ số thích hợp
  13. a) điền số 9 b) điền số 0 - GV mời đại diện trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Bài 4: Nhóm đôi – Nhận thẻ thực hành - Thảo luận nhóm đôi, thống nhất, trình bày trước lớp. KQ: Thứ tự điền: 70 000 000; 7 000; 70 - GV cho nhóm đôi thảo luận trình bày. - GV cho HS củng cố cấu tạo số, giá trị của các -HS nêu chữ số trong một số. Bài 5: Nhóm – Tham gia trò chơi: -Nhóm tham gia chơi trò chơi - HS đại diện trình bày cách xếp: Ta có thể lấy 2 que diêm ở số 0 để -Nhóm dùng que diêm tạo thành nhiều số khác tạo ra hai số 1 cạnh nhau. Hai que nhau. Nhóm nào tạo được một số mới thì được lấy được ghép được số 1 rồi đặt ở cộng 1 điểm. Nhóm nào tạo được một số theo vị trí ngoài cùng bên trái hoặc bên yêu cầu đề bài thì được cộng 5 điểm phải. Kết quả: Di chuyển 2 que diêm để được số có 9 chữ số đó là: 131 141975 hoặc 311 419 751 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi: kiến thức đã học vào thực tiễn. GV nêu: Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây - 3 HS xung phong tham gia thuộc hàng nào, lớp nào? chơi. Cả lớp cổ vũ 365 234 127 345 768 129 23 456 789 - Mời học sinh xung phong tham gia trải nghiệm. - HS lắng nghe để vận dụng Ai trả lời đúng sẽ được tuyên dương. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ Tiếng Việt
  14. Viết: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn. - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________
  15. Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: VIỆC LÀM CÓ ÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói và nghe về một việc có ích đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân. 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, tự học, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. -Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a. Chuẩn bị: -HS chuẩn bị phần trình bày của mình (ghi ý chính ra vở nháp). b. Chia sẻ với bạn việc có ích em đã làm cùng với bạn bè hoặc người thân: -Yêu cầu HS làm việc N4. -HS nói lần lượt trong nhóm theo các nội dung đã chuẩn bị. -Nhóm lắng nghe, góp ý. c. Ghi chép những ý quan trọng trong bài phát biểu của bạn để trao đổi với bạn: -HS chi chép nhanh những ý mà mình thấy quan trọng trong bài phát biểu của bạn. -GV tổng kết, khen ngợi những HS có -Trao đổi với bạn những ý đó sau khi phần trình bày tốt. bạn phát biểu xong. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe - Em hãy tìm đọc những câu chuyện về - HS thực hiện những trải nghiệm trong cuộc sống, chuẩn bị cho tiết đọc mở rộng ở tuần tiếp theo.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ______________________________ ĐẠO ĐỨC BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. HĐ mở đầu − GV yêu cầu HS chia sẻ kế hoạch mà đã - HS chia sẻ trao đổi cùng với người thân giúp đỡ người khó khăn. - GV nhận xét/ tuyên dương/ dẫn vào bài - HS lắng nghe học 2. Luyện tập thực hành Bài tập 1. Kể về một người có hoàn cảnh khó khăn theo gợi ý. - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, chia - HS thực hiện sẻ về người có hoàn cảnh khó khăn theo nội dung: + Tên của người đó. + Nơi họ sống. + Những khó khăn mà họ đang gặp phải. + Những việc mà em có thể làm để giúp họ. - Tổ chức cho HS chia sẻ, các HS khác nhận - HS chia sẻ
  17. xét - GV nhận xét, khen thưởng, động viên HS Bài tập 2. Em đồng tình hay không đồng tình với ý kiến sau? Vì sao? - HS thảo luận nhóm 2, thảo luận ý kiến sgk - HS thực hiện và bày tỏ thái độ - GV tổ chức HS chia sẻ kết quả thảo luận - HS chia sẻ. Đồng ý (ý kiến của Trang, Hùng, Không đồng ý (ý kiến của Tuấn, Vân) Huyền) Vì đây là những việc làm thể hiện sự - Trẻ em cũng cần quan tâm, cảm cảm thông, giúp đỡ người khác khi gặp thông, giúp đỡ người khác khi gặp khó khó khăn khăn bằng lời nói, hành động phù hợp - - GV nhận xét, khen thưởng, kết luận. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết những lời yêu thương - HS thực hiện. để gửi gắm đến những người có hoàn cảnh khó khăn - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực. Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất.
  18. - Năng lực: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho học sinh múa hát bài: “Hổng - HS múa hát. dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài đã - HS trả lời theo ý của bản thân. nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó - HS trả lời. không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối những - HS lắng nghe. lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết
  19. cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có - Lắng nghe rút kinh nghiệm. thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - 1 HS nêu lại nội dung. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - HS tổ chức phần triển lãm sơ đồ tư - GV mời 1 HS lên điều khiển phần triển duy theo gợi ý. lãm. - Một số HS trình bày sơ đồ tư duy. (Ý - GV mời các HS khác trình bày, triển lãm tưởng, cách thực hiện, đã ứng dụng vào sơ đồ tư duy của mình. thực tế...) - Cả lớp nhận xét, bình chọn. - GV mời cả lớp nhận xét, bình chọn sơ đồ - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. tư duy được trình bày sáng tạo, khoa học nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các học sinh.
  20. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Trình bày và thảo luận với người thân vê viên trong gia đình. sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _________________________ Giáo dục kĩ năng sống CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN THƯƠNG TÍCH BÀI : AN TOÀN KHI ĐI THANG MÁY