Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_thu_5_6_nam_hoc_2024_2025_ha_t.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 (Thứ 5, 6) - Năm học 2024-2025 - Hà Thị Lê Na
- TUẦN 7 Thứ 5 ngày 24 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN KỂ LẠI CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết lập dàn ý cho bài văn kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành: a.Chuẩn bị: - 1 HS đọc thầm 3 đề bài trong SHS. - Lớp đọc thầm. - GV hướng dẫn HS lựa chọn 1 trong 3 - HS lựa chọn đề bài. đề bài vừa đọc, xác định yêu cầu trọng - Đọc yêu cầu chuẩn bị trong SHS. tâm của đề bài. b. Lập dàn ý: - GV hướng dẫn HS đọc kĩ dàn ý gợi ý - HS xác định các phần chính trong trong SHS bài văn (MB, TB, KB) và tìm ý chính cho từng phần. - HS dựa vào các ý đã nêu ở phần chuẩn bị, tự lập dàn ý cho bài làm của mình. -GV kiểm tra, nhận xét nhanh một số bài. -Viết dàn ý đã lập vào vở. c. Góp ý và chỉnh sửa dàn ý: - GV hướng dẫn HS đối vở, đọc bài của -HS thực hiện theo yêu cầu của GV. bạn rồi nhận xét. -Nhận vở, chỉnh sửa dàn ý theo góp ý. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức cho HS chia sẻ bài với các bạn. - HS thực hiện Dặn về nhà chỉnh sửa lại dàn ý của mình cho hay hơn.
- - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): __________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Trang 51) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao các kiến thức về số tự nhiên và dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực chung: Năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ - HS: SGK, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Viết số: - HS thực hiện. - Bé nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - Lớn nhất có 2 chữ số, 3 chữ số, 4 chữ số, 5 chữ số. - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu.
- - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: - Liền sau của 19 là: 20 - Liền sau của 200 là: 201 - Liền sau của 85 là: 86 - Liền sau của 9 999 là: 10 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào - HS phát biểu. ? Bài 2: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng chữa bài. *Kết quả: a) 6; 7; 8 b) 98; 99; 100 c) 99 999; 100 000; 100 001 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Các số tự nhiên liên tiếp hơn, kém - HS phát biểu. nhau bao nhiêu đơn vị? + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau - HS phát biểu. ? Bài 3: Làm việc theo nhóm
- - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài theo nhóm. - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) 1 969; 1 970; 1 971; 1 972; 1 973; 1 974; 1 975 b) 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16 c) 1; 3; 5; 7; 9; 11; 13; 15 a) 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên chẵn ? Dãy số tự nhiên lẻ ? - HS phát biểu. + Dãy số tự nhiên cách đều 5 có đặc - HS phát biểu. điểm gì ? Bài 4: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS làm bài theo cặp + trình kết quả. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Ta nhận được số 951 890 b) Ta nhận được số 151 890 3. Vận dụng, trải nghiệm + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên ? - HS thực hiện. + Nêu đặc điểm của dãy số tự nhiên
- chẵn, lẻ? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): _______________________________ Lịch sử- Địa lý CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng Sau bài học này, HS sẽ: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu tào, lễ hội Lồng tồng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp. - Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề. - Trân trọng giá trị văn hóa truyền thống. - Có trách nhiệm bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Video tranh ảnh vềmột số lễ hội,chợ phiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Video/audio trích đoạn hoặc một bài hát Then. - Sơ đồ tư duy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV trình chiếu cho HS quan sát hình 1 SHS tr.89 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Hình dưới đây giúp em hiểu biết điều gì về về văn hóa của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình. - HS quan sát hình ảnh, + Hãy nêu hiểu biết của em về một số nét văn hóa ở lắng nghe GV nêu câu hỏi. Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời 1 – 2 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trả lời. - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Gầu Tàu là một lễ hội tiêu biểu nhất của người Mông - HS lắng nghe, tiếp thu. với mục đích là cúng tạ trời đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sự sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc ban cho những người dân trong bản Mông một năm mới mùa màng bội thu, gia súc, gia cầm đầy chuồng. Lễ hội hứa hẹn một năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân tộc Mông nói riêng có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc. + Một số nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng Đăng - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Hình thành kiến thức - HS lắng nghe, chuẩn bị
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội vào bài học mới. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 – 3 SHS tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS chia thành các nhóm. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: - HS thảo luận theo nhóm. + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội đền Gióng,... + Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe mạnh, mùa màng bội thu,... - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV tiếp tục tổ chức cho HS thảo luận và kể tên các lễ - HS trình bày trước lớp. hội khác ở địa phương mình, mô tả hoạt động trong lễ hội. + GV khuyến khích HS giới thiệu lễ hội bằng tranh ảnh, - HS lắng nghe, tiếp thu. video (đã sưu tầm trước). - GV mời đại diện các nhóm mô tả về lễ hội của địa phương mình. Các nhóm khác lắng, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và khích lệ HS.
- Hoạt động 2: Tìm hiểu về hát múa dân gian * Hát then - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, hướng dẫn HS - HS thảo luận theo nhóm. quan sát hình 4, kết hợp đọc thông tin mục 2 SHS tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu trước lớp - HS trình bày trước lớp. những nét cơ bản về hát Then (khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài liệu chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. + Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ quan trọng, thể hiện mong muốn của người dân về cuộc sống may mắn, tốt lành. - GV cho HS nghe thêm video về điệu hát Then. - HS làm việc nhóm đôi. (0p14 – 2p00) * Múa xòe - GV tổ chức cho HS xem clip múa Xòe và quan sát hình 5 SHS tr.30. (0p12 – 1p00) - GV yêu cầu HS trả lời: + Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào?
- + Người Thái mong muốn điều gì qua những điệu xòe? - HS trả lời. - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người - HS lắng nghe, tiếp thu. Thái, thường được tổ chức vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản mường,... + Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ, khát vọng và niềm tự hào của người Thái. Hoạt động 3: Tìm hiểu về chợ phiên * Chợ Phiên - HS xem video. - GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm). - GV yêu cầu các nhóm thảo luận, quan sát hình 6 – 7 SHS tr.30, 31, kết hợp đọc thông tin mục 3 và trả lời câu hỏi: - HS xem video, hình ảnh. + Chợ phiên họp vào thời gian nào? + Chợ phiên thường bán những gì? + Ngoài việc mua bán, trao đổi hàng hóa, người dân đến chợ phiên làm gì? - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước lớp cảnh chợ phiên vùng Trung du và miền núi phía Bắc, nói cảm nghĩ của mình về chợ Phiên. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Chợ Phiên là nét văn hóa độc đáo của các dân tộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS lắng nghe GV nêu câu + Là nơi mua bán, trao đổi hàng hóa và nơi giao lưu, gặp hỏi. gỡ của mọi người, nơi kết bạn của các bạn thanh niên.
- * Chợ phiên Bắc Hà - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, quan sát - HS trả lời. hình 7 SHS tr.31 và trả lời câu hỏi: Mô tả cảnh chợ phiên Bắc Hà (thời gian họp chợ, các mặt hàng mua bán, - HS lắng nghe, tiếp thu. trao đổi, điểm khác biệt của chợ phiên Bắc Hà so với chợ nơi em đang sống mà chợ mà em biết). - GV mời đại diện một số nhóm mô tả trước lớp cảnh chợ phiên Bắc Hà. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Chợ phiên Bắc Hà được đánh giá là chợ đẹp và hấp dẫn nhất Đông Nam Á. Hiện nay, nhiều du khách chọn chợ phiên Bắc Hà là điểm hẹn không thể thiếu khi đến Lào Cai. 3. Luyện tập,thực hành: - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu bài tập phần Luyện tập SHS tr.31 và thực hiện nhiệm vụ vào vở: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hóa nổi bật - HS chia thành các nhóm. ở vùng Trung du và miền múi Bắc Bộ. - HS làm việc nhóm. - GV mời đại diện một số HS giới thiệu sơ đồ tư duy đã hoàn chỉnh trước lớp. Các HS khác quan sát, nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá và trình chiếu bảng tư duy hoàn thiện về một số nét văn hóa nổi bật ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - HS trình bày kết quả thảo
- luận trước lớp. - HS lắng nghe, tiếp thu. 4. Vận dụng-trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: So sánh chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ với chợ nơi em sống hoặc nơi khác. - GV hướng dẫn các nhóm thảo luận: - HS làm việc nhóm. + Chợ nơi em sống thường họp vào ngày nào? + Những hàng hóa nào được mua bán, trao đổi trong chợ? + Điểm nổi bật của chợ quê em là gì? + Chỉ ra điểm khác biệt giữa chợ quê em và chợ phiên vùng Trung du và miền núi Bắc bộ. - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét, đánh giá, khích lệ HS. - GV mở rộng kiến thức: Theo em, cần làm gì để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác nhận - HS trình bày kết quả thảo xét, bổ sung ý kiến (nếu có). luận trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: Để bảo vệ, giữ gìn và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao cần: - HS lắng nghe, tiếp thu. + Tìm hiểu những bản sắc văn hóa vốn có của vùng cao. + Tham gia các hoạt động để tuyên truyền về bản sắc - HS làm bài vào vở. văn hóa vùng cao. - HS trình bày sơ đồ tư duy.
- + - GV nhắc nhở HS: - HS quan sát, hoàn chỉnh + Đọc lại bài học Một số nét văn hóa ở Trung du và sơ đồ vào vở. miền núi Bắc Bộ. - HS làm việc nhóm đôi. + Có hành động bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hóa vùng cao. + Đọc trước Bài 7 – Đền Hùng và lễ giỗ Tổ đền Hùng (SHS tr.32). IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Công nghệ VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản - HS suy ngẫm trả lời. thân chia sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. - GV giới thiệu- ghi bài
- 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 1 kết hợp với gợi ý ở mục khám phá trong sgk nêu đặc - HS tiến hành. điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi sung và hoàn thiện. nhớ. 3. Hoạt động luyện tập - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk - HS thực hiện và nêu câu hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b). - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ -HS thảo luận, chia sẻ và ý tưởng để thiết kế và làm một chậu trồng thực hiện. hoa, cây cảnh phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV nhận xét KL và tuyện dương. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào
- tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HOÁ Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Mô tả được một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ(hát múa dân gian ) - Rèn luyện kĩ năng tìm tòi khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. - Phẩm chất: Biết trân trọng giá trị văn hoá truyền thống, có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV giới thiệu video về múa Xoè để khơỉ động - HS xem video và trả lời câu hỏi. bài học. - GV nêu câu hỏi: + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật của dân tộc + Múa Xoè là loại hình nghệ thuật nào? của dân tộc Thái. + Địa phương e có những loại hình nghệ thuật + Ca Cổ, Cải lương... nào? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm hiểu về Hát múa dân gian.(làm việc nhóm 4) * Tìm hiểu về Hát Then - GV yêu cầu HS kết hợp đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình vàv đọc thông tin hình 4 trang 29 và trả lời các câu hỏi: cùng thảo luận trả lời câu hỏi: + Giới thiệu nét cơ bản về Hát Then của các dân + Là một loại hình âm nhạc dân gian tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. của dân tộc Tày, Nùng,.. được tổ
- chức vào dịp quan trọng. + Thông qua làn điệu của Then, người dân mong + Với mong muốn được gặp nhiều muốn đều gì? điều may mắn và cuộc sống tốt lành. - GV cho đại diện các nhóm trình bày. - HS các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV cho HS nghe một bài Hát Then và giải - HS xem video, lắng nghe. thích cho HS ý nghĩa của Hát Then: Hát Then loại hình nghệ thuật dân gian thẩm thấu đời sống, văn hoá tín ngưỡng, tâm linh của đồng bào Tày, Nùng, Thái ở vùng cao phía Bắc, những điệu Then ẩn chứa, phô diễn những giá trị lịch sử, văn hóa lâu đời của cư dân bản địa, có vai trò là cầu nối giữa con người với thế giới thần linh. Ngày 12/12/2019 của Ủy ban Liên Chính phủ Công ước 2003 về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể lần thứ 14 của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) diễn ra tại Bogotá, Colombia, di sản Thực hành Then của người Tày, Nùng, Thái ở Việt Nam chính thức được UNESCO ghi danh tại Danh sách Di sản Văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. * Tìm hiểu về múa Xoè Thái.( làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn HS đọc thông tin và quan sát - HS quan sát tranh, đọc thông tin và các hình 5 trang 30 và thảo luận trả lời các câu thảo luận trả lời câu hỏi: hỏi: + Xoè Thái thường được biểu diễn vào những + Xoè là loại hình múa truyền thống dịp nào? đặc sắc của người Thái, được biều diễn trong các dịp lễ, tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, .... + Người Thái mong muốn điều gì qua những + Những điệu xoè chứa đựng ước điều Xoè ? mơ, khát vọng và là niềm tự hào của người Thái. - GV nhận xét và tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV cho HS xem video múa Xoè Thái và giải - HS xem video múa Xoè Thái. thích cho HS ý nghĩa của Múa Xoè Thái: Nghệ - HS chú ý lắng nghe. thuật Xòe Thái được ghi danh là niềm vinh dự, tự hào của cả nước nói chung, nhân dân các dân tộc 4 tỉnh Yên Bái, Sơn La, Điện Biên, Lai Châu. Được UNESCO ghi danh nghệ thuật xòe Thái vào danh mục Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại đã chứng minh sức sống mãnh liệt, vị trí đặc biệt quan trọng của di sản
- văn hóa phi vật thể này của không chỉ đồng bào người Thái, mà còn của chung cộng đồng các dân tộc Việt Nam trong dòng chảy văn hóa đất nước 3. Luyện tập,thực hành: Hoạt động 2: Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số nét văn nhau thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy hoá nổi bật ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ. thể hiện một số Hát Xoè Then Thái - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản - Đại diện các nhóm trưng bài kết lớp. quả lên bản lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ kể tên các loại hình nghệ thuật tiêu biểu ở trung du và miền núi Bắc Bộ. Tổ nào kể đúng và nhiều nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, + Các tổ tham gia chơi. GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có) __________________________ Hoạt động trải nghiệm PHÂN LOẠI VÀ SẮP XẾP HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực
- ngôn ngữ. Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. - Phẩm chất: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức múa hát bài “Tiếng thời gian” – - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Cả để khởi động bài học. lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp: Thời gian luôn trôi đi, không hiện múa hát trước lớp. quay trở lại. Do đó, ta cần sử dụng thời gian hiệu quả. Chúng ta cùng đi vào bài học hôm - HS lắng nghe. nay: Phân loại và sắp xếp hoạt động cá nhân. 2. Hình thành kiến thức: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.20 - HS lắng nghe. cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV nêu nhiệm vụ: Em hãy liệt kê các hoạt - HS lắng nghe nhiệm vụ. động trong ngày. - GV gọi 2 – 3 HS liệt kê các hoạt động trong - HS trả lời: Các hoạt động trong ngày: ngày. Tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học, ăn trưa, tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát với chị gái, làm bài tập về nhà, xem phim với gia đình, đi ngủ. - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp và thực - HS thảo luận theo cặp. hiện nhiệm vụ: Em hãy thảo luận về cách - HS chia sẻ: phân loại hoạt động trong ngày theo những + Theo dạng hoạt động: tiêu chí khác nhau: Học tập: đi học, làm BTVN. + Theo dạng hoạt động. Sinh hoạt cá nhân: tập thể dục, vệ sinh + Theo thời gian trong ngày. cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu + Theo địa điểm. cơm, ăn tối, rửa bát, đi ngủ.
- - GV gọi 3 – 4 nhóm chia sẻ kết quả phân loại Giải trí: tham gia CLB đá bóng, xem hoạt động trước lớp với các bạn. phim với gia đình. + Theo thời gian trong ngày. Sáng: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, đi học. Trưa: ăn trưa. Chiều: tham gia CLB đá bóng, giúp mẹ nấu cơm. Tối: ăn tối, rửa bát với chị gái, học bài, xem phim với gia đình, đi ngủ. + Theo địa điểm. Ở nhà: tập thể dục, vệ sinh cá nhân, ăn sáng, ăn trưa, giúp mẹ nấu cơm, ăn tối, rửa bát, học bài, xem phim, đi ngủ. Ở trường: đi học, tham gia CLB đá bóng. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Phân loại sự vật, sự việc, hiện tượng cần dựa theo một tiêu chí nhất định. + Với các hoạt động hằng ngày, dù em lựa chọn phân loại theo cách nào cũng cần quan tâm đủ các thông tin: Công việc cần thực hiện. Thời điểm và thời gian cần thiết để thực hiện. Địa điểm thực hiện. 3. Luyện tập,thực hành: * Hoạt động 1: Vẽ sơ đồ tư duy (làm việc nhóm 4) - GV mời học sinh nêu yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu bài. - Làm một sơ đồ tư duy bằng cách viết, hoặc vẽ để xây dựng sơ đồ tư duy về thời gian biểu theo tiêu chí phân loại. - GV mời mỗi nhóm lựa chọn một tiêu chí - 1 vài nhóm phát biểu ý tưởng của nhóm. để phân loại công việc trong thời gian biểu. - GV mời HS làm việc theo nhóm. - HS tiến hành viết, vẽ sơ đồ tư duy theo - GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các nhóm nhóm. Lưu ý: HS có thể sáng tạo bằng nếu cần. cách sử dụng nhiều màu sắc, thay đổi sơ đồ tư duy cơ bản thành các hình dạng đặc biệt để sinh động hơn. Hoạt động 2. Chia sẻ với cả lớp về sơ đồ của nhóm mình - GV mời đại diện các nhóm lên trình bày, - Đại diện nhóm tiến hành trình bày, chia cùng nhau chia sẻ với lớp về sơ đồ tư duy sẻ. của nhóm, có thể giải thích thêm về các kí
- hiệu. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm bổ sung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: Thực hành thời để về nhà ứng dụng. gian biểu mà mình đã xây dựng bằng sơ đồ tư duy và áp dụng thêm vào những công việc khác nữa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ___________________________ Thứ 6 ngày 25 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (Tiết 1 trang 52) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc, viết được số có nhiều chữ số - Nhận biết được lớp đơn vị, lớp nghìn, lớp triệu. Đồng thời nhận biết được các hàng tương ứng. - Biết làm tròn số tới hàng trăm nghìn.Thực hiện cách so sánh hai số trong phạm vi 1 000 000 000 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao; giải quyết được các bài tập liên quan. Giải các bài tập có tình huống, tham gia tốt trò chơi vận dụng. Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. - Phẩm chất: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức trò chơi “Hái xoài” để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. Gv nêu cách chơi, tiến hành chơi: Câu 1: Nêu 3 số tự nhiên liên tiếp bắt đàu bằng số + HS đọc 1824, ; ; . + Trả lời:
- Câu 2: Thêm 3 số trong dãy sau và nêu quy luật của dãy số đó 3, 6, 9, , .; Câu 3: Chọn đáp án đúng: Số lớn nhất: A. 123 456 123 B. 123 567 123 C. 98 456 234 D. 345 345 234 - HS lắng nghe. Câu 4: tràng vỗ tay - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập,thực hành: Bài 1. (Làm việc nhóm đôi) Hoàn thành bảng sau: - GV phát phiếu, HS thảo luận nhóm thống nhất - HS nhận phiếu thảo luận nhóm kết quả - Trình bày trước lớp. - Cho HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Mỗi chữ số được gạch chân dưới đây thuộc hàng nào, lớp nào? - HS đọc và làm vào vở ghi - Cho HS đọc và làm vào vở ghi - 4 HS trình bày lên bảng, lớp theo dõi nhận xét. Kết quả: - HS trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Cả lớp – cá nhân – Đọc và suy nghĩ - HS đọc, suy nghĩ 2 phút GV cho HS đọc sau đó chia lớp thành 4 nhóm, - Hs xung phong trình bày, điền mỗi nhóm 1 ý chữ số thích hợp a) điền số 9 b) điền số 0

